WorksheetsMicroeconomics Multiple Choice Questions
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
So sánh đối là bắt buộc vì mong muốn thì vô hạn còn các nguồn lực là
Hiệu quả
Tiết kiệm
Khan hiếm
Vô hạn
Cận biên
Giả sử bạn bắt được 20 đôla. Nếu bạn chọn sử dụng 20 đôla này để đi xem một trận bóng đá, chi phí cơ hội của việc đi xem này là
Không mất gì cả bởi vì bạn bắt được tiền
20 đôla (vì bạn có thể sử dụng 20 đôla này mua những thức khác)
20 đôla (vì bạn có thể sử dụng 20 đôla này mua những thứ khác) cộng thêm với giá trị của khoảng thời gian ở trận đấu
20 đôla (vì bạn có thể sử dụng 20 đôla này mua những thứ khác) cộng thêm với giá trị của khoảng thời gian ở trận đấu, cộng thêm chi phí bữa ăn tối bạn phải mua ở trận đấu.
Không câu nào đúng
Sản phẩm nào trong số những sản phẩm sau ít khả năng gây ra một ngoại ứng nhất?
Thuốc lá
Máy hát
Tiêm chủng phòng bệnh
Giáo dục
Thức ăn
Câu nào trong số những câu khẳng định sau là đúng về một nền kinh tế thị trường?
Những người tham gia thị trường hành động như thể họ bị dẫn dắt bởi "bàn tay vô hình" để sản xuất ra những kết quả tối đa hóa lợi ích xã hội
Thuế giúp gía cả liên kết chi phí và lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng
Với một chiếc máy vi tính đủ lớn, các nhà hoạch định tại trung ương có thể chỉ đạo sản xuất hiệu quả hơn thị trường.
Sức mạnh của hệ thống thị trường là nó có xu hướng phân phối đều các nguồn tài nguyên giữa những người tiêu dùng
Những điểm nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất là
Có hiệu quả
Không có hiệu quả
Không thể đạt được
Chuẩn tắc
Không phải các câu trên
Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế vi mô?
ảnh hưởng của tiền tới lạm phát
ảnh hưởng của công nghiệp tới tăng trưởng kinh tế
ảnh hưởng của thâm hụt tới tiết kiệm
ảnh hưởng của giá dầu tới sản xuất ô tô
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Chỉ có một người bán
Có ít nhất một vài người bán
Có nhiều người bán và người mua
Các doanh nghiệp định giá cho sản phẩm của mình
Không phải các câu trên
Luật cầu nói rằng sự gia tăng trong giá của một hàng hóa
Làm giảm nhu cầu về hàng hóa đó
Làm giảm lượng cầu về hàng hóa đó
Làm tăng cung về hàng hóa đó
Làm tăng lượng cung về hàng hóa đó
Không phải các câu trên
Luật cung nói rằng sự gia tăng trong giá của một hàng hóa
Làm giảm nhu cầu về hàng hóa đó
Làm giảm lượng cầu về hàng hóa đó
Làm tăng cung về hàng hóa đó
Làm tăng lượng cung về hàng hóa đó
Không phải các câu trên
Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển nhu cầu về đồng hồ sang phải?
Sự giảm giá đồng hồ
Sự giảm sút thu nhập của người tiêu dùng nếu đồng hồ là hàng hóa thông thường
Sự giảm giá pin đồng hồ nếu pin đồng hồ và đồng hồ là hàng hóa bổ sung
Sự tăng giá đồng hồ
Không phải các câu trên
Sự lựa chọn kinh tế được tiến hành bằng cách so sánh:
Tổng lợi ích với tổng chi phí
Lợi ích cận biên với chi phí cận biên
Lợi ích bình quân với chi phí bình quân
Hành vi hợp lý với những hành vi phi lý
Tổng lợi ích với tổng chi phí hoặc Lợi ích cận biên với chi phí cận
biên hoặc Lợi ích bình quân với chi phí bình quân.
Do hàng hóa khan hiếm
Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được
Chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn
Mỗi người đều muốn có phần trong số hàng hóa hiện có
Họ phải chọn lựa trong số chúng
Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được và chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn
Tuyên bố nào sau đây là cách định nghĩa của khái niệm "Chi phí cơ hội"?
Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của cơ hội hấp dẫn nhất đã bị bỏ qua
Chi phí cơ hội cho biết rằng con người luôn hài lòng với những quyết định của họ
Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của tất cả các cơ hội hấp dẫn đã bỏ qua
Khi tiến hành lựa chọn, con người tìm cách xác định đầy đủ mọi lợi ích và chi phí của tất cả các phương án khả thi
Tất cả các ý nêu trong bài đều đúng
Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường giới hạn Năng lực sản xuất (PPF)
Thời gian nghỉ phép tăng lên
Lao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị
Tuổi về hưu tăng lên
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông ngày càng nhiều
Tất cả những tác nhân nêu trên.
Cầu phản ánh số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng
Mong muốn ở các mức giá khác nhau
Đòi hỏi ở các mức giá khác nhau
Sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
Có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
Các câu trả lời trong bài đều không chính xác
Cầu sẽ không thay đổi khi có sự thay đổi về
Thu nhập chi dùng cho hàng hóa đang xét
Giá của các hàng hóa có liên quan
Thị hiếu
Giá của hàng hóa đang xét
Số lượng người tiêu dùng
Sự vận động dọc theo đường cầu có thể xảy ra khi có sự thay đổi về
Thu nhập chi dùng cho hàng hóa đang xét
Giá của hàng hóa có liên quan
Thị hiếu
Giá của hàng hóa đang xét
Số lượng người tiêu dùng
Người sản xuất lựa chọn một hàng hóa để cung ứng là vì
Kiến thức của họ trong lĩnh vực này là phong phú nhất
Thứ hàng hóa đó được nhiều người ưa thích nhất
Trình độ công nghệ của họ hiện là cao nhất
Chi phí sản xuất của họ trong lĩnh vực này là thấp nhất
Giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất này là lớn nhất
Đường cung sẽ không thay đổi khi
Công nghệ thay đổi
Giá cả của hàng hóa đang xét thay đổi
Chính sách thuế mới sẽ được áp dụng
Số lượng người sản xuất tăng lên
Tất cả các chú ý trên
A và B là hàng hóa thay thế. Nếu giá của B tăng lên, trong khi giá của A không đổi
Cầu của A tăng lên, cung của A không đổi
Cầu của A giảm xuống, cung của A không đổi
Cung và cầu của A đều tăng
Cung và cầu của A đều giảm
Cung và cầu của A không đổi, chỉ lượng cung và lượng cầu thay đổi
Nếu giá của một hàng hóa nằm dưới mức giá cân bằng
Sẽ có một sự thặng dư và giá tăng
Sẽ có một sự thặng dư và giá giảm
Sẽ có một sự thiếu hụt và giá tăng
Sẽ có một sự thiếu hụt và giá giảm
Lượng cầu bằng lượng cung và giá không thay đổi
Hệ số co giãn giá của cầu được xác định là
Phần trăm thay đổi của giá của một hàng hóa chia cho phần trăm thay đổi của lượng cầu hàng hóa đó
Phần trăm thay đổi của thu nhập chia cho phần trăm thay đổi của lượng
Phần trăm thay đổi của lượng cầu về một hàng hóa chia cho phần
trăm thay đổi của giá hàng hóa đó
Phần trăm thay đổi của lượng cầu về một hàng hóa chia cho phần
trăm thay đổi của thu nhập
Không phải như trên
Nếu giá của một hàng hóa tăng lên không làm ảnh hưởng đến tổng doanh thu trên thị trường thì cầu sẽ
Không co dãn theo giá
Co dãn theo giá
Co dãn đơn vị theo giá
Tất cả những điều trên
Giá trần có tính ràng buộc tạo ra
Sự thiếu hụt
Sự thặng dư
Sự cân bằng
Sự thiếu hụt hoặc thặng dư tùy thuộc vào chỗ giá trần được quy định ở trên hay dưới mức cân bằng
Một giá sàn
Đặt ra mức cho phép tối đa cho giá mà một hàng hóa có thể được bán ra
Đặt ra mức cho phép tối thiểu cho giá mà một hàng hóa có thể được bán ra
Luôn luôn quy định cho giá mà một hàng hóa có thể được bán ra
Không phải là điều kiện ràng buộc nếu nó được quy định trên mức giá cân bằng
Thặng dư tiêu dùng nằm ở đâu?
Nằm trên đường cung và dưới giá cả
Nằm dưới đường cung và trên giá cả
Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên đường cung
Nếu sẵn sàng thanh toán của người mua một chiếc Honda mới là 20.000 đôla và anh ta có thể mua nó với giá 18.0000 đôla, thì thặng dư tiêu dùng của anh ta là
0 đôla
2.000 đôla
18.000 đôla
20.000 đôla
38.000 đôla
Giả sử có ba chiếc bình giống hệt nhau cho mọi người mua. Người mua thứ nhất sẵn sàng thanh toán 30 đôla cho một chiếc, người mua thứ 2 sẵn sàng thanh toán 25 đôla cho một chiếc và người thứ 3 sẵn sàng thanh toán 20 đôla cho một chiếc. Nếu giá của nó bằng 25 đôla, thì có bao nhiêu chiếc bình được bán và giá trị thặng dư tiêu dùng trên thị trường là bao nhiêu?
Một chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 30 đôla
Một chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 5 đôla
Hai chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 5 đôla
Ba chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 0 đôla
Ba chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 80 đôla
Thặng dư sản xuất là phần diện tích
Nằm trên đường cung và dưới giá cả
Nằm dưới đường cung và trên giá cả
Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên đường cung
Tổng thặng dư là phần diện tích
Nằm trên đường cung và dưới giá cả
Nằm dưới đường cung và trên giá cả
Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên đường cung
Ngoại hiện là
Lợi ích đối với người mua trên một thị trường
Chi phí đối với người bán trên một thị trường
Tác động không được đền bù gây ra bởi hành động của một cá nhân đối với phúc lợi của người ngoài cuộc
Khoản đền bù trả cho nhà tư vấn của doanh nghiệp
Không phải các điều kiện trên
Ngoại hiện tiêu cực (không được nội hiện hóa) làm cho
Sản lượng tối ưu lớn hơn sản lượng cân bằng
Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng bằng với sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng lớn hơn hoặc nhỏ hơn sản lượng tối ưu phụ thuộc vào việc liệu ngoại ứng tiêu cực này là trong sản xuất hay trong tiêu dùng.
Ảnh hưởng ngoại hiện tích cực làm cho
Sản lượng tối ưu lớn hơn sản lượng cân bằng
Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng bằng với sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng lớn hơn hoặc nhỏ hơn sản lượng tối ưu phụ
thuộc vào việc liệu ngoại ứng tiêu cực này là trong sản xuất hay
trong tiêu dùng
Khi một cá nhân mua một chiếc xe hơi trong một khu vực đô thị đông đúc, thì nó sẽ gây ra
Ngoại hiện tích cực trong sản xuất
Ngoại hiện tiêu cực trong sản xuất
Ngoại hiện tích cực trong tiêu dùng
Ngoại hiện tiêu cực trong tiêu dùng
Nếu việc tiêu dùng hàng hóa của một cá nhân nào đó làm giảm khả năng tiêu dùng hàng hóa đó của những cá nhân khác, thì hàng hóa đó được coi là
Một nguồn lực chung
Một hàng hóa được sản xuất bởi độc quyền tự nhiên
Có tính cạnh tranh
Có tính loại trừ
Một hàng hóa công cộng
Có cả tính cạnh tranh và tính loại trừ
Không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ
Có tính cạnh tranh nhưng không có tính loại trừ
Không có tính cạnh tranh nhưng có tính loại trừ
Một hàng hóa tư nhân
Có cả tính cạnh tranh và tính loại trừ
Không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ
Có tính cạnh tranh nhưng không có tính loại trừ
Không có tính cạnh tranh nhưng có tính loại trừ
Lợi nhuận kế toán
Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn
Tổng doanh thu trừ đi chi phí hiện
Tổng doanh thu trừ đi cả chi phí ẩn và chi phí hiện
Tổng doanh thu trừ đi chi phí cận biên
Tổng doanh thu trừ đi chi phí khả biến
A và B là hàng hóa bổ sung. Nếu giá của B tăng lên, trong khi giá của A không đổi
Cầu của A tăng lên, cung của A không đổi
Cầu của A giảm xuống, cung của A không đổi
Cung và cầu của A đều tăng
Cung và cầu của A đều giảm
Cung và cầu của A không đổi, chỉ lượng cung và lượng cầu thay đổi
Giá (cân bằng) của sản phẩm điện tử lắp ráp trong nước sẽ giảm khi
Thuế nhập khẩu hàng điện tử tăng lên
Thuế nhập khẩu linh kiện và phụ tùng tăng lên
Chính phủ áp dụng các biện pháp tích cực để chống buôn lậu
Chính phủ tăng cường hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu
Cho phép mọi đối tượng vay vốn đầu tư công nghệ cao
Các đường chi phí đơn vị nào sau đây không có hình chữ U?
ATC
AFC
AVC
MC
Tất cả
Giá cân bằng của một thị trường sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng khi
Cầu giảm ít, cung tăng nhiều
Cầu giảm nhiều cung giảm ít hay không đổi
Cầu tăng ít, cung tăng nhiều
Cầu tăng nhiều cung giảm ít hay không thay đổi
Cầu giảm ít, cung tăng nhiều và Cầu tăng ít, cung tăng nhiều
Nếu giá cả giảm xuống bằng không (miễn phí), một người tiêu dùng đang tìm cách cực đại hóa lợi ích sẽ
Tiêu dùng tất cả lượng hàng hóa trong tầm tay của họ
Tiêu dùng một khối lượng hàng hóa như nhau cho tất cả các loại hàng hóa
Tiếp tục tiêu dùng khi độ thỏa dụng cận biên còn lớn hơn không (dương)
Tiếp tục tiêu dùng khi độ thỏa dụng còn lớn hơn không (dương)
Xử sự theo đúng luật cầu
Người tiêu dùng sẽ đạt được mức tiêu dùng có lợi nhất khi phân bổ hết số ngân sách nhất định cho tất cả các loại hàng hóa sao cho
Tổng độ thỏa dụng đối với mọi hàng hóa là bằng nhau
Tổng độ thỏa dụng trên mỗi đồng ngân sách chi cho các hàng hóa khác nhau là như nhau
Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng của mọi hàng hóa là cực đại
Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng của mọi hàng hóa là bằng nhau
Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng trên mỗi đồng
ngân sách chi cho mỗi hàng hóa là bằng nhau
Nếu cầu là co giãn về giá thì
Tổng doanh thu của người bán sẽ tăng nếu tăng giá
Lợi nhuận của người bán sẽ tăng khi tăng giá bán
Tổng doanh thu của người bán đạt cực đại
Tổng doanh thu của người bán sẽ tăng nếu giảm giá
Lợi nhuận của người bán sẽ tăng khi giảm lượng bán.
Hệ số co giãn của cầu theo giá càng lớn
Sản phẩm càng đặc biệt
Giá thị trường càng thấp
Càng có nhiều nguồn hàng hóa thay thế
Nguồn hàng bổ sung càng nhiều
Sản phẩm càng đặc biệt và nguồn hàng bổ sung càng nhiều
Nếu cung là hoàn toàn co giãn, cầu là hoàn toàn không co giãn, khi chính phủ đánh thuế
Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế
Người sản xuất sẽ chịu toàn bộ thuế
Người tiêu dùng và người sản xuất chia nhau thuế phải nộp
Người bán lợi dụng tăng giá cao hơn mức thuế để thu lợi
Người tiêu dùng tự mình quyết định giá sẽ mua
Co giãn chéo của cầu theo giá cho biết
Hai hàng hóa là thay thế bổ sung cho nhau
Hai hàng hóa là co giãn theo thu nhập
Cầu về hàng hóa là ít co giãn
Hai hàng hóa được bán ra bởi cùng một người
Không có ý nào nêu trong bài là đúng.
Nếu giá cạnh tranh hoàn hảo hạ thấp hơn chi phí bình quân nhưng còn lớn hơn chi phí biến đổi bình quân (ATC>P>AVC) thì doanh nghiệp sẽ
Vẫn có lãi, vì thế nên tiếp tục sản xuất
Bị lỗ một phần chi phí biến đổi, nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất
Bị lỗ một phần chi phí biến đổi, vì thế nên đóng cửa
Bị lỗ vốn một phần chi phí cố định, nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất
Bị lỗ vốn toàn bộ chi phí cố định, vì thế nên đóng cửa
Lợi nhuận kinh tế là
Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn
Tổng doanh thu trừ đi chi phí hiện
Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn và chi phí hiện
Tổng doanh thu trừ đi chi phí cận biên
Tổng doanh thu trừ đi chi phí khả biến
Khi giá của hàng hóa biểu thị trên trục hoàng giảm, đường ngân sách
Dịch chuyển song song ra ngoài so với đường ngân sách ban đầu
Quay, và có độ dốc lớn hơn
Quay, và có độ dốc nhỏ hơn
Dịch chuyển song song vào trong so với đường ngân sách ban đầu
Không câu nào đúng
Phần thu nhập mà một cá nhân chi vào một hàng hóa giảm khi thu nhập tăng thì co giãn của cầu theo thu nhập
Lớn hơn 1
Giữa 0 và 1
0
Nhỏ hơn 0
Không thể khẳng định được
Câu nào sau đây đúng?
Chi phí kế toán luôn luôn lớn hơn chi phí kinh tế
Chi phí kinh tế luôn luôn lớn hơn tổng chi phí kế toán
Lợi nhuận kế toán luôn luôn lớn hơn lợi nhuận kinh tế
Lợi nhuận kinh tế luôn luôn lớn hơn chi phí kế toán
Không câu nào đúng
Đường cầu lao động của thị trường bằng
Đường cung sản phẩm của thị trường
Tổng cầu lao động của tất cả các hãng
Tiền lương
Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động
Không câu nào đúng
Các nhân tố sản xuất quan trọng nhất bao gồm
Tiền, cổ phiếu, và trái phiếu
Nước, đất, và kiến thức
Kỹ năng quản lý, nguồn lực tài chính và hoạt động marketing
Lao động, đất đai, và tư bản
Thị trường sản phẩm X được cho bởi: Cung: Q = 0,5P - 20, Q = 25 - 0,25P. Trong đó P là giá tính bằng USD, Q là sản lượng tính bằng đơn vị. Xác định phát biểu đúng về giá và sản lượng cân bằng của thị trường.
Giá và sản lượng cân bằng của thị trường là P = 10, Q = 60.
Giá và sản lượng cân bằng của thị trường là P = 60, Q = 10.
Hệ số co giãn của cầu theo giá ở mức giá cân bằng là -1,3.
Hệ số co giãn của cầu theo giá ở mức giá cân bằng là -0,04.
B và C
Tổng thặng dư là phần diện tích nằm ở đâu?
Nằm trên đường cung và dưới giá cả
Nằm dưới đường cung và trên giá cả
Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên đường cung
Hàng hóa nào sau đây là ví dụ về một hàng hóa công cộng?
Cá mập ở đại dương
Táo ở trên cây trong một công việc công cộng
Xúc xích trong một cuộc đi dã ngoại
Dịch vụ quốc phòng
Một hãng độc quyền có chi phí biến đổi trung bình là AVC = 0,1Q + 5. Nhà độc quyền gặp đường cầu P = 93 - Q. Giá và chi phí tính bằng $. Nếu nhà độc quyền thực hiện phân biệt giá hoàn hảo thì lợi nhuận nó thu thêm được sẽ là
146,6
80
66,6
13,4
Không câu nào đúng
Một doanh nghiệp độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng cách sản xuất mức sản lượng tại đó
Doanh thu biên bằng với chi phí biên
Doanh thu biên bằng với giá cả
Chi phí biên bằng với cầu
Không phải các điều kể trên
Sự tăng cung lao động sẽ dẫn đến điều gì?
Làm tăng giá trị sản phẩm biên lao động và làm tăng tiền lương
Làm giảm giá trị sản phẩm biên lao động và giảm tiền lương
Làm tăng giá trị sản phẩm biên lao động và làm giảm tiền lương
Làm giảm giá trị sản phẩm biên lao động và tăng tiền lương
Đường cầu về một số nhân tố sản xuất nào đó của một doanh nghiệp đơn lẻ có đặc điểm gì?
Dốc xuống do sản phẩm biên của nhân tố đó giảm dần
Dốc xuống bởi vì sự gia tăng sản xuất sẽ làm giảm giá bán sản phẩm trên một thị trường cạnh tranh, do vậy làm giảm giá trị sản phẩm biên khi nhân tố được sử dụng càng nhiều
Dốc lên do sản phẩm biên của nhân tố đó tăng dần
Hoàn toàn co dãn (nằm ngang) nếu thị trường nhân tố là cạnh tranh hoàn hảo
Một doanh nghiệp cạnh tranh theo đuổi tối đa hóa lợi nhuận sẽ thuê lao động cho tới khi nào?
Tiền lương, giá thuê tư bản, và giá thuê đất đai bằng nhau
Sản phẩm biên lao động bằng không và hàm sản xuất được tối đa hóa
Sản phẩm biên lao động bằng với tiền lương
Giá trị sản phẩm biên lao động bằng với tiền lương
Giới hạn đối với các giỏ hàng hóa mà một người tiêu dùng có thể mua được gọi là
Đường bàng quan
Tỷ lệ thay thế biên
Ràng buộc ngân sách
Hạn chế và tiêu dùng
Giả sử một người tiêu dùng phải lựa chọn giữa tiêu dùng
bánh Sandwich với bánh Pizza. Nếu chúng ta thể hiện lượng Pizza
trên trục hoành và lượng Sandwich trên trục tung, và nếu giá một
chiếc bánh Pizza là 10$ và một chiếc bánh Sandwich là 5$, thì tốc
độ của đường giới hạn ngân sách là
5
10
2
1/2
Khoản chi tiêu tối ưu người tiêu dùng cho bất kỳ hai hàng hoá nào là điểm tại đó
Người tiêu dùng đạt được bằng quan cao nhất nhưng vẫn nằm trên đường giới hạn ngân sách
Người tiêu dùng đạt được đường bằng quan cao nhất
Hai người đường bằng quan cao nhất cắt nhau
Đường giới hạn ngân sách cắt đường bằng quan
Cực đại hóa lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp phải
Bán ra mức sản lượng tối đa
Bán ra mức sản lượng có mức giá bán cao nhất mà thị trường có
thể chấp nhận
Tiếp tục bán ra chừng nào lượng hàng bán ra tiếp vẫn còn làm
cho thu nhập tăng thêm lớn hơn chi phí phát sinh
Bán ra mức sản lượng đạt mức doanh thu tối đa
Bán ra mức sản lượng ứng với các mức giá thành thấp nhất
Để đạt được mức doanh thu tối đa, công ty phải bán ra mức
Đơn vị hàng hóa cuối cùng không làm tăng thêm doanh thu
Khối lượng hàng hóa bán ra mức tối đa mà thị trường chấp nhận
Giá bán đạt được ở mức tối đa mà thị trường chấp nhận
Giá thành sản xuất đạt ở mức thấp nhất
Doanh thu cận biên bằng lợi ích cận biên
Công ty sẽ đạt được phần thị trường lớn nhất mà không bị lỗ vốn nếu bán ở mức sản lượng
Chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên
Chi phí cận biên bằng đường giá
Doanh thu cận biên bằng giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm bằng đường giá
Chi phí biến đổi bình quân bằng đường giá
Yếu tố nào dưới đây không thỏa mãn điều kiện của một thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Sản phẩm phân biệt
Nhiều người bán
Nhiều người mua
Mỗi người tham gia đều hiểu rõ thị trường
Nguồn lực di chuyển rất dễ dàng
Nếu hãng cạnh tranh hoàn hảo vẫn còn đang kiếm được lợi nhuận kinh tế thì:
Mức tiền công sẽ được đẩy con đến mức không còn lợi nhuận
Hãng sẽ cố duy trì mức giá bán để kiếm lời
Nhiều hãng mới tham gia vào ngành
Hãng sẽ tìm cách câu kết với các hãng khác để tăng giá bán
Hãng sẽ tìm cách quảng cáo cho sản phẩm đặc biệt của mình để tăng thêm thị trường
Giả sử một ngành cạnh tranh hoàn hảo có chi phí không đổi đã đạt được điểm cân bằng dài hạn, và cầu thị trường tăng lên. Nếu ngành lại đạt được điểm cân bằng dài hạn mới, mức sản lượng của hãng trong ngành sẽ
Ban đầu tăng lên, sau đó trở về mức cũ
Ban đầu tăng lên, và ổn định tại đó
Ban đầu tăng lên, sau đó giảm xuống nhưng vẫn cao hơn mức cân bằng cũ
Ban đầu tăng lên chút ít, sau đó giảm xuống thấp hơn mức cân bằng cũ
Không thay đổi
Một hãng độc quyền khi phân biệt giá sẽ đặt mức giá cao hơn cho
Nhóm khách hàng có nhu cầu lớn nhất
Nhóm khách hàng có nhu cầu co giãn nhất
Nhóm khách hàng có nhu cầu ít co giãn nhất
Nhóm khách hàng có nhu cầu co giãn đơn vị (=1)
Nhóm khách hàng ít tuổi hơn.
Chính phủ điều tiết một hãng độc quyền tự nhiên bằng cách
Cấp giấy phép cho các hãng tham gia thị trường
Định ra mức "giá trần"
Định ra mức "giá sàn"
Đánh thuế hàng độc quyền
Trợ cấp cho người tiêu dùng
Một hãng độc quyền đang muốn vươn ra thị trường mới ở xa hơn có độ co giãn lớn hơn. Hãng sẽ đạt mức giá ở thị trường mới
Cao hơn so với thị trường truyền thống
Bằng thị trường truyền thống
Bằng thị trường truyền thống cộng thêm chi phí vận chuyển
Thấp hơn thị trường truyền thống
Cao hơn so với thị trường truyền thống và bằng thị trường truyền thống cộng thêm chi phí vận chuyển
Một thị trường cạnh tranh sẽ trở lên độc quyền hơn khi
Có các hãng nước ngoài tham gia cạnh tranh
Chính phủ ban hành các quy định mới về tiêu chuẩn hóa sản phẩm
Chính phủ thu hồi các quy định hạn chế thương mại
Nhu cầu thị trường giảm xuống
Quốc hội mới thông qua quy chế về bản quyền tác giả
Trong cạnh tranh độc quyền
Các hãng đẩy mạnh câu kết để tăng giá
Các hãng tăng cường quảng cáo cho hàng hóa của mình
Các hãng tìm cách giảm giá để thu hút khách hàng
Đầu tư để tạo ra sản phẩm hoàn hảo để chiếm thị trường của các hãng khác
Sử dụng các hiệp hội thương mại để tuyên truyền cho hãng
Các hãng cạnh tranh độc quyền sẽ thu hút lợi nhuận lớn hơn nếu
Tiêu chuẩn hóa sản phẩm
Giảm lượng bán để tăng giá bán cao hơn mức giá độc quyền
Giảm giá bán xuống mức giá cạnh tranh hoàn hảo để tăng thị phần
Bán giá như nhau ở các thị trường khác nhau
Bán giá khác nhau ở các thị trường khác nhau
Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường
Là tham gia trực tiếp như hộ gia đình và doanh nghiệp
Chỉ can thiệp vào những nơi có thể thị trường khiếm khuyết
Đánh thuế người sản xuất
Trợ cấp cho người tiêu dùng
Cung cấp và quản lý nguồn tài chính
Các nhà kinh tế phân loại hàng hóa thứ cấp là hàng hóa có điều kiện nào sau đây
Độ co giãn của cầu đối với thu nhập là -0.5
Độ co giãn của cầu đối với giá là -1,3
Độ co giãn chéo của cầu đối với giá hàng hóa liên quan là -0.7
Độ co giãn của cầu đối với thu nhập là 1,3
Độ co giãn chéo của cầu đối với giá hàng hóa liên quan là 0,1
Sự thay đổi trong cung (khác sự thay đổi trong lượng cung) của hàng hóa nào đó gây ra bởi
Thay đổi về mức chi tiêu của người tiêu dùng dành cho hàng hóa đó
Thay đổi trong sở thích người tiêu dùng
Thay đổi công nghệ
Sự thay đổi về mức thuế môn bài (thuế đóng 1 lần)
Số lượng người mua tăng lên
Độ co giãn của cầu rất quan trọng vì nó chỉ ra rằng
Càng tăng giá, lợi nhuận sẽ càng tăng
Càng tăng giá doanh thu sẽ càng tăng
Giảm giá sẽ làm cho người tiêu dùng nhiều hơn
Sự thay đổi của thu nhập phụ thuộc vào sự thay đổi về giá
Phản ứng của người tiêu dùng trước những thay đổi của thị trường
Người tiêu dùng được coi là có lợi nhất khi lựa chọn hai hàng hóa A và B sao cho
Độ thỏa mãn từ A đúng bằng độ thỏa dụng B
Số tiền chi cho A đúng bằng số tiền chi cho B
Tỷ số ngân sách chi cho A trên giá của A(MA/PB) đúng bằng tỷ số ngân sách chi cho B trên giá của B(MB/PB)
Một đồng chi tiêu cho đơn vị A hoặc B cuối cùng không thể hiện sự khác nhau về độ thỏa dụng tăng thêm
Độ thỏa dụng đạt được từ việc tiêu dùng A trên số tiền chi tiêu cho A đúng bằng độ thỏa dụng bình quân trên mỗi đồng ngân sách chi cho B
Nếu một hàng hóa được coi là thứ cấp
Khi giá của nó tăng thì người tiêu dùng sẽ mua ít đi
Khi giá của nó giảm người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng thì họ sẽ mua hàng hóa đó ít đi
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi thì không ảnh hưởng đến việc tiêu dùng nó
Người tiêu dùng sẽ tìm cách thay thế nó bằng hàng hóa có chất lượng cao hơn
Để tối ưu lợi ích từ một "giỏ" gồm hai hàng hóa xa xỉ và thiết yếu, người tiêu dùng sẽ thay đổi sự lựa chọn như thế nào khi giá của hàng xa xỉ tăng
Mua nhiều hàng xa xỉ hơn
Tăng chi tiêu cho hàng xa xỉ để đảm bảo cơ cấu giỏ hàng hóa không đổi
Phân bổ lại ngân sách cho hai hàng hóa theo tỷ lệ lợi ích thay đổi từ việc điều chỉnh chi tiêu giữa hai hàng hóa
Phân bổ lại ngân sách cho hai hàng hóa theo tỷ lệ độ thỏa dụng đạt được từ các khối lượng hai hàng hóa được tiêu dùng
Phân bổ lại ngân sách cho hai hàng hóa theo tỷ lệ giá cả mới giữa chúng
Khi giá của hàng hóa A,B và C bằng nhau, người tiêu dùng sẽ tối đa lợi ích khi
Chia đều ngân sách cho ba hàng hóa
Phân bổ ngân sách cho tổng lợi ích đạt được từ mỗi hàng hóa là như nhau
Mua các hàng hóa đó với một lượng cần thiết để MU (lợi ích cận biên) của chúng bằng nhau
Phân bổ ngân sách theo tỷ lệ độ thỏa dụng đạt được từ mỗi hàng hóa
Không yếu tố nào đúng
Khi một ngành bán những sản phẩm khác nhau thì nếu một hãng tăng giá của mình
Sẽ mất tất cả khách hàng
Sẽ không mất khách hàng nào
Sẽ mất một số chứ không phải toàn bộ khách hàng
Sẽ phải bỏ ngành
Lợi nhuận sẽ tăng
Đặt các mức giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau gọi là
Khác biệt hóa sản phẩm
Phân biệt giá
Đặt giá chiếm thị phần
Đặt giá giới hạn
Độc quyền tự nhiên
Đường cung thị trường là P=50+5Q , đường cầu thị trường là P=100−5Q . Giá và lượng cân bằng là
P=10, Q=5
P=75, Q=2
P=5, Q=10
P=50, Q=2
Không câu nào đúng
Yếu tố nào sau đây gây ra sự vận động dọc theo đường cung vải của thị trường
Công nghệ dệt được cải tiến
Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư sản xuất vải
Chính phủ thực hiện chính sách mở cửa làm cho vải nhập khẩu vào thị trường trong nước tăng
Người tiêu dùng trong nước thích vải nội địa hơn trước đây
Không câu nào đúng
Co giãn cầu theo giá chéo mang dấu âm thì 2 hàng hóa đang xét là
Bổ sung
Thay thế
Không xác định được
Không câu nào đúng
Nếu cầu không co giãn, muốn tăng tổng doanh thu thì phải
Giảm giá để tăng lượng bán
Tăng giá để giảm lượng bán
Tăng giá nhưng giữ nguyên lượng bán
Tăng giá và tăng lượng bán
Không câu nào đúng
Một hãng có đường tổng chi phí là TC=100+2Q+Q2
A. Chi phí cố định của hãng là 100
B. Sẽ có AVCmin khi Q=0
C. Sẽ có AVCmin khi Q=2
D. Sẽ có AVCmin khi Q=6
E. A và B
Hãng cạnh tranh hoàn hảo đạt lợi nhuận cực đại khi sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó
ATCmin
MCmin
P = MC
P = AVC
Không câu nào đúng
Đường cung của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
Là đường chi phí cận biên phần nằm trên ATCmin
Là đường chi phí cận biên phần nằm trên AVCmin
Là đường chi phí biến đổi trung bình
Là đường tổng chi phí trung bình
Không câu nào đúng
Tất cả các đường chi phí bình quân đều có dạng U trừ
Đường AVC
Đường AFC
Đường AC
Đường MC
Đường AC dài hạn
Câu nào trong các câu sau là đúng:
Đường cung của nhà độc quyền là đường chi phí cận biên phần nằm trên AVCmin
Trong độc quyền không có đường cung
Đường doanh thu cận biên của nhà độc quyền trùng với đường giá
Đường doanh thu cận biên của nhà độc quyền nằm trên đường giá
Không câu nào đúng
Việc tạo ra sản phẩm nào trong các sản phẩm sau ít gặp phải thất bại của thị trường nhất
Giáo dục
Quốc phòng
Bánh mỳ
Phân hóa học
Không câu nào đúng
Tình huống nào trong các tình huống sau không phải là tình huống xảy ra thất bại của thị trường?
Khi có các hàng hóa công cộng
Khi có sự câu kết để hạn chế sản lượng
Khi có ảnh hưởng ngoại ứng
Khi có sự cạnh tranh mạnh mẽ
Không câu nào đúng
Khi điều tiết độc quyền tự nhiên, chính phủ theo đuổi mục tiêu sau
A. Hiệu quả giá
B. Hiệu quả sản xuất
C. Sự công bằng
D. Một trong ba mục tiêu A, B, C.
E. Không câu nào đúng
Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị
Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế mong muốn
Những kết hợp hàng hóa khả thi của nền kinh tế
Những kết hợp hàng hóa khả thi và hiệu quả của nền kinh tế
Không câu nào đúng
Đối với một số hàng hóa, độ co giãn của cầu đối với thu nhập là dương. Chúng ta gọi hàng hóa đó là
Hàng hóa thiết yếu
Hàng hóa miễn phí
Hàng hóa thay thế
Hàng hóa thứ cấp
Hàng hóa xa xỉ
Nếu do thời tiết xấu, năng suất thấp, nhưng thu nhập do bán nông sản lại cao hơn, điều đó có nghĩa là
Cầu co giãn hơn cung
Cung co giãn hoàn toàn
Cầu không co giãn; cung dịch chuyển về bên trái sẽ làm tăng tổng doanh thu
Cung không co giãn; cung dịch chuyển về bên trái sẽ làm tăng bổng doanh thu
Các nhân tố nêu trong bài đều không đúng
Giá và lượng cân bằng trên một thị trường hàng hóa sẽ giảm sút, khi
Sự giảm sút trong giá của hàng hóa bổ sung
Sự giảm sút trong số lượng các nhà sản xuất
Sự giảm sút trong giá của hàng hóa thay thế
Sự giảm sút trong chi phí sản xuất
Biến động bất lợi trên thị trường yếu tố sản xuất
Đối với một hàng hóa, nếu chủng loại hàng hóa thay thế càng nhiều và khả năng thay thế càng lớn
Cầu càng không co giãn
Cầu càng co giãn
Cung càng ít co giãn
Cung càng co giãn
Cầu càng co giãn cung càng co giãn
Tại mức sản lượng có tổng chi phí bình quân đạt mức thấp nhất:
AVC = AFC
MC = AVC
MC = ATC
MC = P
P = ATC
Trong dài hạn, doanh nghiệp sẽ rút lui khỏi ngành khi
Giá không đủ bù đắp tổng chi phí bình quân thấp nhất
Giá không bằng chi phí biên
Giá cao hơn chi phí biến đổi bình quân
Các doanh nghiệp khác sản xuất hiệu quả hơn
Giá không bằng chi phí biên thấp nhất
Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng nếu:
Chi phí bình quân nhỏ nhất
MR lớn hơn MC
Tổng doanh thu lớn nhất
Sản lượng bán ra là lớn nhất
Sản phẩm cuối cùng bán ra chỉ tạo thêm được nguồn thu nhập tăng thêm đủ để trang trải các khoản chi phí sản xuất phát sinh thêm
Hãng sẽ đạt lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng đạt
Doanh thu cực đại
Chi phí cực tiểu
Thị phần tối đa
Doanh thu cận biên bằng không
Đơn vị sản lượng cuối cùng không tạo ra thêm lợi nhuận
Cầu thị trường là đường dốc xuống dưới về phía phải vì
Giá giảm làm cho một số người không mua nữa
Giá giảm làm cho một số người mua nhiều lên
Giá giảm nhưng mọi người vẫn giữ nguyên lượng tiêu dùng
Giá giảm làm cho một số người mua nhiều lên, một số người mua
ít đi.
