Font size
WorksheetsVi sinh 7
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Tập hợp toàn là họ virus chứa RNA chọn một phương án đúng.
Adeno, Herpes, Picorna, Calici, Toga, Arbo
Paramyxo, Rhabdo, Pox, Hepadna, Astro, Bunya
Flavi, Arena, Corona, Retro, Orthomyxo, Filo
Reo, Bornavi, Papova, Pavo, Viroids
Ghép các kiểu đối xứng của hạt virus cho phù hợp dựa trên bảng: 1. Đối xứng hình lập phương; 2. Đối xứng xoắn ốc; 3. Cấu trúc hỗn hợp tương ứng a. Virus Pox; b. Virus Adeno; c. Virus Orthomyxo. Chọn tổ hợp đúng.
1-c, 2-a, 3-b
1-a, 2-b, 2-c
1-b, 2-c, 3-a
1-a, 2-c, 3-b
Số phát biểu đúng khi nói về phương thức lan truyền của virus là bao nhiêu: (1) Bệnh cúm lan truyền chủ yếu qua các giọt lơ lửng trong không khí; (2) Bệnh viêm gan B lan truyền qua đường phân - miệng; (3) Bệnh HIV lây truyền qua đường tình dục; (4) Lan truyền từ động vật sang động vật với người là kí chủ ngẫu nhiên gặp ở bệnh Dại; (5) Lan truyền theo đường máu gặp bệnh sốt xuất huyết. Chọn số lượng đúng.
2
3
4
5
Chọn tập hợp đúng về phương thức lan truyền virus qua các vector côn trùng tiết túc: (1) Sốt vàng rừng nhiệt đới: người – côn trùng tiết túc; (2) Sốt xuất huyết: người – côn trùng tiết túc; (3) Sốt vàng ở thành thị: động vật có xương sống bậc thấp – côn trùng tiết túc; (4) Viêm não Lacrosse: côn trùng tiết túc – côn trùng tiết túc; (5) Sốt ve Colarode: côn trùng tiết túc – côn trùng tiết túc. Chọn tổ hợp.
(1), (4), (5)
(2), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Chọn đáp án sai về nhận định sau đây.
Phần lớn trường hợp nhiễm virus không gây ra tình trạng bệnh lý
Một dòng virus được gọi là độc hơn nếu gây bệnh nặng hơn
Để gây bệnh virus phải đi vào tế bào ký chủ và nhân lên, gây tổn thương
Virut Rota gây bệnh tại nơi xâm nhập và lan tràn
Đặc điểm nào là của bệnh nhiễm virus tại chỗ chọn một phương án.
Thời kỳ ủ bệnh ngắn
Virus không vào máu
Thời gian miễn dịch ngắn và không thay đổi
Vai trò của IgA rất quan trọng
Với các phát biểu sau: (1) Cơ chế hồi phục liên quan đến miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào, interferon, cytokine,…; (2) Virus Cytomegalo thuộc nhóm Picorna gây bệnh tại miệng và đường tiêu hóa; (3) Enzyme ly giải có vai trò trong chu kỳ nhân lên của virut; (4) Giai đoạn nhiễm trùng huyết thường dài; (5) Nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn sinh mủ là đặc trưng của bạch cầu đơn nhân; (6) Rubella, HBV, Herpes gây ra nhiễm trùng mãn tính. Số phát biểu đúng là bao nhiêu.
1
2
3
4
Đặc điểm của nhiễm trùng chậm chọn một phương án.
Thời gian ủ bệnh ngắn
Virus liên tục nhân lên
Triệu chứng lâm sàng thường rõ ràng
Tất cả đều đúng
Thụ thể (receptor) là gì chọn một phương án.
Bất thường cấu trúc và chức năng cơ quan ký chủ
Virus tồn tại dạng tiềm ẩn
Protein gây độc
Virus HBV, Rubella
Bề mặt tế bào
Nhiễm trùng tiềm ẩn là tình trạng nào chọn một phương án.
Tồn tại virus suốt đời
Virus tồn tại dưới dạng bị che khuất và gây những cơn bệnh bộc phát
Tổn thương cơ quan kéo dài
Do prion gây ra
Không gây triệu chứng
Prions là gì chọn một phương án.
Virus ARN
Virus ADN
Vi khuẩn đặc biệt
Protein gây độc
Ký sinh trùng nội bào
Nhiễm trùng mãn tính thường gặp ở đâu chọn một phương án.
Virus cúm
Virus sởi
HBV, Rubella,…
Vi khuẩn lao
Nấm
Bệnh được định nghĩa là gì chọn một phương án.
Bất thường về cấu trúc và chức năng của cơ quan ký chủ bị nhiễm bệnh
Virus tồn tại tiềm ẩn
Protein gây độc
Bề mặt tế bào
Nhiễm trùng kéo dài
Protein của virus đặc biệt là của capsid thường là mục tiêu của các đáp ứng miễn dịch. Chọn đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
Viêm dạ dày ruột cấp là tên gọi bởi một loại bệnh đường tiêu hóa trong thời gian ngắn với những triệu chứng từ tiêu chảy nhẹ, phân nước đến nặng có sốc, nôn, tiêu chảy và kiệt sức; bệnh gây ra bởi các virus như Rota, Norwalk, Adeno,… Chọn đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
Liên quan đến nhiễm virut ở da chọn câu sai.
Virus có thể đi vào nhờ vào những tổn thương nhỏ, do vết cắn, tiêm chích,…
Lớp biểu bì thường gây nhiễm trùng toàn thân do không có mạch máu và thần kinh
Dát là một trong những tổn thương da, do sự giãn nở mạch máu, nếu có phù nề sẽ gây ra sẩn
Mụn nước là một trong những tổn thương da do lớp thượng bì bị ảnh hưởng và sẽ gây ra rụng mủ nếu có viêm
Chọn câu sai khi nói về khuyết tật thai nhi.
Xảy ra nghiêm trọng nhất từ tuần 3-8
Phần lớn trường hợp nhiễm virus của mẹ đưa đến tình trạng có virus trong máu và ảnh hưởng đến thai nhi
Nhiễm trùng ở mẹ qua đường âm đạo dẫn đến nhiễm trùng màng ối gây nhiễm trùng thai gây dị tật
Virus Rubella là tác nhân hàng đầu gây ra khuyết tật bẩm sinh ở người
Nhiễm trùng tử cung có thể gây hậu quả nào chọn một phương án.
Bệnh tim bẩm sinh, mù, điếc
Sảy thai tự nhiên
Ức chế virus
Gây chết thai, sinh non, chậm phát triển
Nguy hiểm cho người cao tuổi
Virus Rubella ở thai phụ có thể gây gì chọn một phương án.
Bệnh tim bẩm sinh, mù hoàn toàn hoặc một phần, điếc do thần kinh cảm giác
Sảy thai tự nhiên
Ức chế virus
Nhiễm trùng dai dẳng sau sinh
Viêm não nặng ở người già
Nhiễm trùng mẹ khi mang thai có thể dẫn đến điều nào dưới đây chọn một phương án.
Sảy thai tự nhiên
Dị tật bẩm sinh
Ức chế virus
Chết thai, sinh non, chậm phát triển trong tử cung, nhiễm trùng dai dẳng sau sinh
Nguy hiểm cho người cao tuổi
Viêm não St. Louis thường gây ra hệ quả nào chọn một phương án.
Gây dị tật bẩm sinh
Gây sảy thai
Ức chế virus
Gây nhiễm trùng dai dằng
Nguy hiểm cho người cao tuổi
Chất kháng virus có đặc điểm nào chọn một phương án.
Gây sảy thai
Gây dị tật bẩm sinh
Ức chế virus và không làm hại tế bào ký chủ
Gây sinh non
Nguy hiểm cho người cao tuổi
Chọn câu đúng về thuốc kháng virus.
Thuốc kháng virus cần phải có enzyme hoạt hóa trong cơ thể rồi mới hoạt động như một chất ức chế virus
Chất đồng dạng nucleosides ngăn cản quá trình phiên mã của acid nucleic
Indinavir là chất đồng dạng nucleotid trị virus HIV-1 và HIV-2
Methisazone là thuốc kháng virus đầu tiên ức chế virus bệnh sởi
Chọn câu sai về interferon.
Interferons là protein thuộc họ Cytokine do ký chủ tạo ra nhằm ngăn cản sự nhân đôi của virus
Nhiễm virus tác động làm sản xuất IFNs, và virus RNA cảm ứng mạnh hơn
Các típ IFNs khác nhau về hoạt tính kháng virus và giống nhau về hoạt tính điều hòa tế bào
Virus có thể phong bế protein then chốt PKR protein kinase, kích hoạt yếu tố ức chế, phong bế sự dẫn nạp tín hiệu tạo interferons hoặc trung hòa IFN-g
Vaccin virus có đặc điểm nào chọn một phương án.
Hiệu quả như miễn dịch tự nhiên
Globulin miễn dịch
Ức chế quá trình hấp phụ
Không bị đột biến trở lại thành dòng độc lực
Hoạt động dựa vào đáp ứng miễn dịch
Vaccin sống có đặc điểm nào chọn một phương án.
Hiệu quả như miễn dịch tự nhiên
Globulin miễn dịch
Vaccin chết có đặc điểm:
Hiệu quả như miễn dịch tự nhiên
Globulin miễn dịch
Ức chế quá trình hấp phụ
Không bị đột biến trở lại thành dòng độc lực
Hoạt động dựa vào đáp ứng miễn dịch
Phòng ngừa thụ động là:
Hiệu quả như miễn dịch tự nhiên
Globulin miễn dịch
Ức chế quá trình hấp phụ
Không bị đột biến trở lại thành dòng độc lực
Hoạt động dựa vào đáp ứng miễn dịch
Amantadin có cơ chế:
Hiệu quả như miễn dịch tự nhiên
Globulin miễn dịch
Ức chế quá trình hấp phụ
Không bị đột biến trở lại thành dòng độc lực
Hoạt động dựa vào đáp ứng miễn dịch
Thuốc kháng virus nào có tác dụng ức chế bằng cách phong bế giai đoạn cởi bỏ lớp vỏ của virus:
Acyclovir
Amantadin
Saquinavir
Methisazone
Ưu điểm của vaccin chứa virus sống đã làm yếu đi so với vaccin chứa virus chết:
Nhân lên trong ký chủ và tạo hiệu quả lâu dài
Gây đáp ứng miễn dịch tốt hơn
Tạo hiệu quả miễn dịch như trong miễn dịch tự nhiên
Tất cả đều đúng
Bệnh nào tác nhân là do virus:
Bạch cầu não đa ổ tiến triển
Viêm toàn não xơ cứng bán cấp
Não xốp bán cầu
A và B đúng
Bệnh lý lâm sàng do nhiễm virus là kết quả của quá trình tương tác giữa virus và ký chủ:
Đúng
Sai
Vaccin phòng dại là vaccin virus sống:
Đúng
Sai
Virus bại liệt:
Thuộc nhóm virus Picorma
Trong phân nhóm virus đường ruột
Có 3 típ khác nhau
Có vaccin phòng bệnh rất hiệu quả
Tất cả đều đúng
Cấu trúc của virus bại liệt:
Hình xoắn ốc
Nhân chứa DNA
Vỏ có 2 lớp
Vỏ tạo kháng nguyên đặc hiệu
Màng bọc có lipid
Vỏ (capsid) của virus bại liệt:
Có hai lớp
Tạo kháng nguyên không đặc hiệu
Có chức năng hấp thụ lên màng tế bào
Có chức năng bảo vệ DNA
Có chức năng di truyền
Màng bọc virus bại liệt:
Có hai lớp
Lớp ngoài tạo kháng nguyên đặc hiệu
Có chứa lipid
Không có chứa lipid nên cảm nhiễm với ether
Không có chứa lipid nên không cảm nhiễm với ether
Dấu hiệu di truyền tính độc của virus bại liệt được xác định bởi nhiệt độ. Nếu virus chỉ tăng trưởng ở nhiệt độ 36°C là virus độc, nếu virus tăng trưởng ở cả 36°C và 40°C là virus không độc:
Đúng
Sai
Virus bại liệt có thể phân lập:
Từ phân nếu giữ ở 4°C trong nhiều năm
Từ mảnh não tuỷ nếu giữ trong dung dịch glycerin trong nhiều tháng
Từ phân ở nhiệt độ thường trong nhiều tuần
Từ mảnh não tuỷ trong nước muối đẳng trương trong nhiều năm
Tất cả đều sai
Bệnh phẩm thích hợp nhất để phân lập virus bại liệt:
Phân
Dịch não tuỷ
Mảnh tuỷ sống
Cầu não
Ruột tử thi
Virus bại liệt:
Gây bệnh bại liệt ở trẻ em và người lớn
Chỉ gây sốt bại liệt có liệt
Lây truyền chủ yếu bằng đường phân - miệng
Lây truyền chủ yếu bằng dịch não tuỷ
Tất cả đều đúng
Virus bại liệt:
Lây truyền bằng đường tiêu hoá
Có nguồn lây bệnh chính là người
Gây sốt bại liệt có liệt
Gây sốt bại liệt không liệt
Tất cả đều đúng
Virus bại liệt:
Chỉ gây sốt bại liệt có liệt
Có thể gây sốt nhẹ và rối loạn tiêu hoá
Gây bệnh bại liệt ở trẻ em và người lớn
Chỉ gây bại liệt, không bao giờ gây tử vong
Có thể gây bại liệt dù đã chủng ngừa đúng cách
Bệnh bại liệt do virus bại liệt có thể được phòng ngừa bằng:
Vaccin Salk
Vaccin Sabin
Giữ vệ sinh ăn uống
Interferon
Gamma globulin
Trong các virus viêm gan, chỉ có một loại virus có bộ gen là ADN sợi kép, đó là:
HAV
HBV
HCV
HEV
Chọn câu đúng về virion của các virus viêm gan:
Virion HDV có dạng hình cầu, kích thước 35 nm
Virion HAV có dạng hình cầu, kích thước 27 nm
Virion HEV có dạng đối xứng hình khối, kích thước 60 nm
Virion HBV có dạng đối xứng hình khối, kích thước 32 nm
Những bệnh viêm gan nào có tỉ lệ mắc bệnh cao:
HVA, HDV
HBV, HEV
HAV, HBV
HAV, HCV
Virus viêm gan nào có kích thước nhỏ nhất:
HBV
HCV
HEV
HDV
Virus viêm gan nào có màng bọc, ngoại trừ:
HAV
HBV
HCV
HDV
Trong 6 virus viêm gan từ HAV đến HGV có bao nhiêu virus lây truyền ngoài đường tiêu hoá:
2
3
4
5
Về các virus viêm gan, chọn câu đúng:
HAV bền với nhiệt độ, kém bền với acid
HDV có bộ gen là sợi ARN đơn
HBV lây truyền qua đường tiêu hoá
Viêm gan siêu vi B không phát triển thành mạn tính
Tác nhân delta là:
HAV
HBV
HCV
HDV
HCV vừa nhạy với ether, vừa nhạy với acid:
Đúng
Sai
HAV có thể gây ung thư, còn HBV không gây ung thư:
Đúng
Sai
Bệnh viêm gan A chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm các trường hợp viêm gan virus cấp:
40%
50%
30%
60%
Các virus sau đều có virion cấu trúc hình cầu, trừ:
HAV
HBV
HCV
HDV
Chọn phát biểu không đúng khi nói về các virus viêm gan:
HAV và HEV đều lây truyền qua đường tiêu hóa
HBV có vật chất di truyền là sợi đôi DNA
HCV rất bền vững trong môi trường axit
HDV thường gây bệnh mạn tính
Virus viêm gan nào gây tỉ lệ tử vong cao ở phụ nữ mang thai
HBV
HCV
HDV
HEV
HBV thuộc:
Họ Picornaviridae, giống Hepatovirus
Họ Flaviviridae, giống Orthohepadnavirus
Họ Hepadnaviridae, giống Orthohepadnavirus
Họ Hepeviridae, giống Hepevirus
Chọn phát biểu sai khi nói về các virus viêm gan:
Có ái tính với tế bào gan
Gây tổn thương nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, nhưng chủ yếu là gan
Gây viêm cấp tính
Khác nhau về cấu trúc, tính kháng nguyên, cơ chế và con đường gây bệnh
Virus viêm gan A (HAV) lây truyền chủ yếu qua đường:
Tiêu hóa
Hô hấp
Tiếp xúc qua da
Quan hệ tình dục
Tính chất không phải của HAV?
Lõi chứa RNA sợi đơn
Thuộc họ virus Picorna
Không có màng bọc ngoài
Capsid gồm 16 capsomers
Đặc điểm sinh bệnh học của HAV?
Gây viêm gan mạn tính
Liên hệ với xơ gan
Liên hệ với ung thư gan nguyên phát
Không có biểu hiện ngoài gan ở bệnh nhân bị nhiễm cấp tính
Virus viêm gan A:
Bền vững với ether, môi trường axit
Dễ chết khi sống trong môi trường lạnh giá dưới 0°C
Không bị tiêu diệt khi xử lí bằng formalin
Sống được hàng giờ trong các lò hấp nhiệt độ cao
Thời kì ủ bệnh của HAV:
Khoảng 10-50 ngày
Ngắn hơn bệnh thủy đậu
Dài hơn viêm gan B
Dài hơn viêm gan C
Phát biểu đúng khi nói về HAV là:
Tạo nhiều typ huyết thanh
Kháng thể anti-HAV IgG thường xuất hiện trước kháng thể anti-HAV IgM
Cho phản ứng chéo với HBV
Kháng thể IgG đóng vai trò chính giúp bảo vệ cơ thể chống lại HAV lâu dài
Độ tuổi thường dễ bị mắc viêm gan A là:
Trẻ em
Thanh thiếu niên
Trung niên
Người già
Về biểu hiện lâm sàng của viêm gan A, chọn ý không đúng:
Khởi phát cấp tính trong 24 giờ
Có thể có hoặc không có vàng da
Hiếm khi có sốt
Thường đi kèm với buồn nôn, ói mửa, biếng ăn
Chọn phát biểu không đúng khi nói về xét nghiệm huyết thanh chức năng gan trong viêm gan A:
Men ALT tăng cao trong thời gian ngắn
Bilirubin tự do giảm
Bilirubin liên hợp tăng
Men AST tăng ít so với ALT
Thử nghiệm thường dùng để chẩn đoán huyết thanh bệnh viêm gan A:
Kết hợp bổ thể
Ngưng kết hồng cầu
Trung hòa
ELISA
Vắcxin phòng ngừa viêm gan A thuộc loại:
Vắcxin sống giảm độc lực
Vắcxin bất hoạt bởi formalin
Vắcxin Trimovax
Vắcxin điều chế từ immunoglobulin
Bệnh viêm gan A:
Chẩn đoán phân lập virus bằng nuôi cấy tế bào
Chiếm tỉ lệ cao nhất trong các bệnh viêm gan
Được chẩn đoán xác định khi hiệu giá kháng thể anti-HAV IgM lần thứ 2 cao hơn lần thứ 1 ít nhất 4 lần
Hầu hết bệnh nặng, tỉ lệ tử vong cao
Biện pháp hợp lí điều trị viêm gan A hiện nay là:
Dùng thuốc đặc hiệu tiêu diệt HAV
Khẩu phần ăn giàu đạm và vitamin, hạn chế mỡ
Phối hợp các thuốc điều trị triệu chứng bệnh
Tất cả đều đúng
Trận dịch viêm gan A lớn nhất xảy ra ở:
Đài Loan
Los Angeles
Thượng Hải
Nam Phi
Chế phẩm globulin miễn dịch:
Sử dụng trong vòng 1-4 tuần đầu sau khi tiếp xúc với HAV
Là cách phòng bệnh chủ động với viêm gan A
Có thể triệt tiêu được HAV nếu dùng sớm
Kích thích miễn dịch chủ động của cơ thể
Một người sau khi công tác ở vùng dịch được 4 tuần thì xuất hiện các triệu chứng vàng da, sốt, nhức đầu, nôn ói. Anh ta được chẩn đoán bị nhiễm virus viêm gan A. Nếu coi vàng da xuất hiện vào tuần thứ 4 của diễn tiến bệnh kể từ lúc tiếp xúc với mầm bệnh, chọn phát biểu không đúng:
Có thể tìm thấy HAV trong máu của bệnh nhân vào tuần thứ 5
Không thể tìm thấy HAV trong phân của bệnh nhân vào tuần thứ 7
Men ALT trong máu bắt đầu tăng và đạt cực đại vào tuần 10
Kháng thể anti-HAV IgM đã xuất hiện trước đó và tiếp tục tăng đến cực đại vào tuần 6
Tỉ lệ không vàng da và vàng da ở người lớn khi mắc bệnh viêm gan A:
1:2
1:3
12:1
1:5
Trong xét nghiệm huyết thanh kép, hiệu giá kháng thể anti-HAV IgG ở lần thứ hai cao hơn lần thứ nhất bao nhiêu để khẳng định bệnh nhân đang bị nhiễm HAV:
>$4 lần
4 lần
<4 lần
>$2 lần
Chẩn đoán bệnh nhân bị viêm gan A:
Vàng da
Phân lập được HAV với số lượng lớn trong phân
Phát hiện Anti-HAV trong thời kì sớm của bệnh
Có nguy cơ lây truyền bằng đường tiêm chích trước đó
HBV có các cấu trúc sau, ngoại trừ:
Các tiểu thể hình cầu
Các tiểu thể hình ống
Các virion
Cấu trúc hình đa dạng
Bộ gen của HBV là:
DNA sợi đơn
RNA sợi đơn
DNA sợi đôi vòng khép kín
DNA sợi đôi vòng không khép kín
Chọn câu đúng về cấu trúc DNA của HBV
Sợi L nằm ngoài, cực tính âm
Sợi S nằm trong, cực tính âm
Sợi S nằm ngoài, cực tính dương
Sợi L nằm trong, cực tính dương
HbsAg có thể bị phá hủy bởi
Tia cực tím
-20°C trong 20 năm
NaClO
pH=2,4/6h
Chọn câu sai:
HbsAg là kháng nguyên bề mặt
HBcAg là kháng nguyên lõi
HBeAg là kháng nguyên hòa tan
HBcAg có thể phát hiện được trong huyết thanh người nhiễm HBV
Chọn câu sai về khả năng gây bệnh của HBV
Ở người lớn 90-95% bệnh nhân bình phục hoàn toàn
Có 80-95% trẻ nhiễm HBV trở thành người mang mầm bệnh mạn
Có 10% người lớn nhiễm HBV trở thành người mang mầm bệnh mạn
Ở trẻ em 50% bệnh nhân bình phục hoàn toàn
Ý nghĩa của các kết quả huyết thanh học: Anti-HBs(+), Anti-HBc(+), HBsAg(-) có ý nghĩa:
Nhiễm HBV trước đó và có tính miễn dịch với viêm gan B
Nhiễm HBV giai đoạn sớm
Đáp ứng với Vaccin
Nhiễm HBV mạn
Viêm gan B lây lan qua:
Lây qua đường máu và các sản phẩm từ máu bị nhiễm virus
Lây truyền từ mẹ sang con
Lây qua đường tình dục
Tất cả đều đúng
Dùng kỹ thuật nào để chẩn đoán bệnh viêm gan B?
Sinh học phân tử
Nuôi cấy tế bào
Nhuộm gram
Tất cả đều sai
Viêm gan mạn HBV thường gặp ở
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Á
Vùng Đông Nam Á
Các yếu tố nào sau đây có thấy hoạt tính nhân lên của virus viêm gan B
Sốt và vàng da
Sốt và gan lớn
HBeAg(+) và HBV - DNA(+)
HBsAg(+) và HBeAg(+)
Viêm gan mạn là viêm gan kéo dài:
3 tuần
1 tháng
3 tháng
6 tháng
Viêm gan virus nào sau đây có thể đưa đến viêm gan mạn:
B và C
B và A
B, C và A
A, B và D
Phương pháp hữu hiệu nhất để phát hiện kháng nguyên và kháng thể HBV là:
ELISA
PCR
A, B đúng
A, B sai
Ý nghĩa của các kết quả huyết thanh học: Anti-HBs(+), Anti-HBc(-), HBsAg(-) có ý nghĩa:
Nhiễm HBV trước đó và có tính miễn dịch với viêm gan B
Nhiễm HBV giai đoạn sớm
Đáp ứng với vaccin
Nhiễm HBV mạn
Ý nghĩa của các kết quả huyết thanh học: Anti-HBs(-), Anti-HBc(-), HBsAg(-) có ý nghĩa:
Nhiễm HBV trước đó và có tính miễn dịch với viêm gan B
Nhiễm HBV giai đoạn sớm
Đáp ứng với Vaccin
Do tác nhân gây nhiễm khác
Tỉ lệ 8-15% dân số mang HBsAg(+) thuộc vùng dịch tễ
Vùng nội dịch lưu hành cao
Vùng nội dịch lưu hành trung bình
Vùng nội dịch lưu hành thấp
Tất cả đều sai
Vaccin phòng ngừa viêm gan B thuộc loại:
Vaccin tinh chế từ huyết tương
Vaccin dẫn xuất DNA tái tổ hợp
A, B đúng
A, B sai
Tác dụng của thuốc Lamivudin trong điều trị viêm gan B là:
Ức chế men sao chép ngược
Ức chế men DNA polymerase
A, B đều đúng
A, B đều sai
Thời kỳ ủ bệnh đối viêm gan B trung bình khoảng:
25-30 ngày
60-90 ngày
40-120 ngày
50-100 ngày
Virus viêm gan C thuộc họ nào?
Hepadnaviridae
Flaviviridae
Rhabdoviridae
Picornaviridae
Caliciviridae
Tính chất nào liên quan đến virus viêm gan C?
Cấu tạo nhân DNA
Lây truyền qua đường tiêu hóa
Virus viêm gan khiếm khuyết
Được phát hiện bằng sinh học phân tử
Thường gây tử vong ở phụ nữ có thai
Liên quan đến virus viêm gan C (HCV): Các câu sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
HCV có thể được định danh bởi một thử nghiệm huyết thanh học đặc hiệu với kháng thể chống HCV
HCV là nguyên nhân hàng đầu sau truyền máu
HCV không gây tình trạng người lành mang trùng mạn tính, không có triệu chứng
HCV gây viêm gan mạn nhưng thường không nặng bằng HBV
Trước đây viêm gan C được coi là viêm gan không A không B truyền qua đường tiêm chích
Virus nào có cấu tạo ARN, là tác nhân thường gây bệnh không A không B nhất?
Virus viêm gan A
Virus viêm gan B
Virus viêm gan C
Virus viêm gan D
Virus viêm gan E
Liên quan đến virus viêm gan C, mỗi câu sau đây đều đúng ngoại trừ:
Bộ gen chữ ARN
Gây ra 70-75% các trường hợp viêm gan không A không B do truyền máu
Cho đến nay vẫn chưa phân lập được HCV trong nuôi cấy tế bào
Có thể được phân lập dễ dàng trên nuôi cấy tế bào
Có thể chẩn đoán bằng kĩ thuật RT-PCR
Không được truyền máu của người có kháng thể với tác nhân gây bệnh nào dưới đây để truyền máu cho bệnh nhân?
Cytomegalovirus
Human papilloma virus
Virus viêm gan C
Virus Dengue
Virus viêm não St. Louis
Phòng ngừa bệnh viêm gan C bằng vắcxin nào?
Vắc xin Sabin
Vắc xin HAV bất hoạt bởi formalin
Vắc xin chứa HBsAg
Vắc xin Trimovax
Chưa có vắc xin
Việc sàng lọc bắt buộc kháng nguyên HBsAg khi truyền máu không loại trừ được viêm gan sau truyền máu. Có thể giải thích điều này như thế nào?
Rất hiếm viêm gan sau truyền máu do cytomegalovirus gây nên
Hầu hết viêm gan sau truyền máu do HCV gây nên
Nhiều người lành mang HBV mạn không có kháng nguyên HBsAg trong máu
Hiện nay các thử nghiệm tìm kháng nguyên HBsAg không đủ nhạy để phát hiện nhiều đơn vị máu bị nhiễm
Liên quan đến virus viêm gan C và D mỗi câu sau đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Cả 2 đều được truyền bằng đường máu
Cả 2 là những virus có nhân RNA
Cả 2 đều cần có nhiễm virus viêm gan B trước đó để virus nhân lên được
Cả 2 đều có thể gây nhiễm trùng và gây bệnh mạn tính
Dùng thuốc nào để điều trị viêm gan C cấp tính:
Amantadine
Ribavirin
Pegylated-interferon
Interferon
Viêm gan delta, mỗi câu sau đều đúng ngoại trừ:
Do virus viêm gan delta (HDV) gây ra
Do một virus có cấu tạo sợi đơn RNA nhỏ gây ra
Virus phải đồng nhiễm với HBV
Chỉ có một loại nhiễm trùng delta
Tính chất nào liên quan đến virus viêm gan D ?
Cấu tạo nhân DNA
Lây truyền qua đường tiêu hóa
Virus viêm gan khiếm khuyết
Phát hiện được bằng phương pháp sinh học phân tử
Thường gây tử vong ở phụ nữ có thai
Virus nào có cấu tạo RNA, có màng bọc ngoài, có kháng nguyên bề mặt của virus khác?
Virus viêm gan A
Virus viêm gan B
Virus viêm gan C
Virus viêm gan delta
Virus viêm gan E
Liên quan đến các virus viêm gan không A không B và delta: Mỗi câu sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Hầu hết những trường hợp viêm gan sau truyền máu là do các virus viêm gan không A không B gây ra
Virus delta là một virus khiếm khuyết với một bộ gen RNA và một capsid có kháng nguyên HBsAg
Khác với viêm gan B viêm gan delta không được truyền bằng đường máu
Hiện nay tỉ lệ viêm gan giảm xuống do có các thử nghiệm phát hiện virus viêm gan C
Các virus nào sau đây được truyền qua đường tiêm chích? (1) Virus viêm gan C (2) Virus viêm gan G (3) Virus viêm gan D (4) Virus viêm gan E
(1), (2)
(1), (3)
(2), (4)
(1), (2), (3)
