Font size
WorksheetsQuiz về Lọc
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 16mins
Lọc là quá trình:
Tách chất tan ra khỏi dung dịch
Tách tiểu phân rắn không tan khỏi chất lỏng
Bay hơi dung môi
Tách khí ra khỏi chất lỏng
Lọc là giai đoạn kế tiếp của:
Cô đặc
Hòa tan
Thẩm tích
Sấy
Lọc vô trùng nhằm mục đích:
Loại vi khuẩn, virus, chí nhiệt tố
Tăng độ tan
Làm trong dung dịch
Giảm pH
Trong sản xuất thuốc tiêm, lọc có vai trò:
Tăng màu sắc
Loại bụi và vi sinh vật
Làm khô dung môi
Giảm áp suất
Cơ chế sàng trong lọc dựa trên:
Tác dụng hóa học
Kích thước tiểu phân
Tốc độ dòng chảy
Tính phân cực
Trong cơ chế sàng, tiểu phân bị giữ lại khi:
Nhỏ hơn lỗ lọc
Lớn hơn lỗ lọc
Bằng kích thước lỗ lọc
Không tương tác với màng
Cơ chế hấp phụ trong lọc dựa trên:
Tác động vật lý giữa tiểu phân và vật liệu lọc
Áp suất chênh lệch
Trọng lực
Khuấy trộn
Cơ chế hấp phụ phụ thuộc vào:
Vật liệu lọc và tốc độ lọc
Nhiệt độ môi trường
Dung môi
Áp suất ngoài
Tốc độ lọc phụ thuộc vào:
Diện tích lọc
Màu dung dịch
Độ cứng của nước
Ánh sáng
Trong công thức Hagen–Poiseuille, tốc độ lọc tỉ lệ thuận với:
Độ nhớt
Chênh lệch áp suất
Chiều dày màng lọc
Nhiệt độ
Tốc độ lọc tỉ lệ nghịch với:
Diện tích lọc
Độ nhớt của dung dịch
Áp suất
Bán kính lỗ lọc
Để tăng tốc độ lọc có thể:
Tăng áp suất
Giảm áp suất
Giảm diện tích lọc
Tăng độ nhớt
Vật liệu lọc cần có tính chất:
Bền cơ học, hóa học
Tan trong dung môi
Hút ẩm mạnh
Dễ phản ứng
Yêu cầu của vật liệu lọc:
Dễ rửa và hồi phục khả năng lọc
Tan nhanh trong nước
Có mùi đặc trưng
Giòn, dễ vỡ
Sợi cellulose dùng là
Yêu cầu của vật liệu lọc:
Dễ rửa và hồi phục khả năng lọc
Tan nhanh trong nước
Có mùi đặc trưng
Giòn, dễ vỡ
Sợi cellulose dùng làm:
Vật liệu lọc
Tá dược rắn
Chất nhũ hóa
Chất diện hoạt
Giấy lọc dày có lỗ xốp khoảng:
1 µm
10 µm
50 µm
100 µm
Giấy lọc trung bình có lỗ xốp:
3–7 µm
1 µm
10 µm
0,1 µm
Giấy lọc không tro có lỗ xốp:
1–1,5 µm
10 µm
5 µm
0,5 µm
Giấy lọc định lượng khác giấy lọc định tính ở:
Hàm lượng tro còn lại
Màu sắc
Độ dày
Tính đàn hồi
Giấy lọc không thấm ướt dùng để lọc:
Dầu, chất không phân cực
Nước
Dung dịch phân cực
Dịch sinh học
Dẫn xuất cellulose được dùng trong:
Lọc tiệt khuẩn
Lọc dầu
Lọc nước RO
Lọc khí
Lỗ lọc của màng dẫn xuất cellulose có kích thước:
0,01 – 0,1 µm
1–10 µm
10–100 µm
100–500 µm
Màng nitrat cellulose là sản phẩm của hãng:
Sartorius
Millipore
Whatman
Gelman
Màng ester cellulose là của hãng:
Millipore
Sartorius
Mandler
Gelman
Nến lọc Chamberland làm từ:
Kaolin và nước
Thạch miên
Thủy tinh
Cellulose
Nến lọc Berkefeld cấu tạo từ:
Thạch miên, nước, chất hữu cơ
Kaolin
Polytetrafluoridethylene
Cellulose
Thủy tinh xốp là vật liệu lọc có đặc tính:
Trơ hóa học
Tan trong dung môi
Hấp phụ mạnh
Dễ gãy
Thủy tinh xốp loại G3 có lỗ lọc:
45–15 µm
15–5 µm
1–1,5 µm
0,1 µm
Thủy tinh xốp loại G5 có lỗ lọc:
1,5–1 µm
5 µm
15 µm
50 µm
Polymer thường dùng làm màng lọc gồm:
PTFE, polyamid, polyester
Cellulose, sucrose
Thủy tinh xốp loại G5 có lỗ lọc:
1,5–1 µm
5 µm
15 µm
50 µm
Polymer thường dùng làm màng lọc gồm:
PTFE, polyamid, polyester
Cellulose, sucrose
Dầu khoáng
Tinh bột
Ưu điểm của vật liệu polymer là:
Bền, chịu dung môi, pH rộng
Tan trong acid
Giòn, rẻ tiền
Hấp phụ mạnh
Lọc dưới áp suất thường thường dùng trong:
Quy mô phòng thí nghiệm
Lọc vô trùng
Lọc công nghiệp
Lọc khí
Lọc dưới áp suất cao thích hợp với:
Dung dịch nhớt
Dung dịch loãng
Lọc khí
Lọc nước RO
Lọc dưới áp suất thấp còn gọi là:
Lọc hút chân không
Lọc nén
Lọc quay
Lọc tĩnh
Lọc phân tử còn gọi là:
Thẩm tích
Lọc khí
Lọc áp lực
Lọc cát
Thẩm tích dựa trên cơ chế:
Khuếch tán qua màng bán thấm
Trọng lực
Hấp phụ
Đối lưu
Màng thẩm tích có MWCO biểu thị theo:
Dalton
Micromet
Milimet
Phần trăm
Màng thẩm tích thường có MWCO khoảng:
1–50 kDa
500 kDa
10 Da
0,5 µm
Ứng dụng thẩm tích trong bào chế:
Tinh chế protein, polymer
Lọc dầu
Lọc khí
Hút ẩm
Lọc ly tâm sử dụng:
Lực gia tốc ly tâm
Lực hấp phụ
Lực điện
Lực từ
Ứng dụng lọc ly tâm:
Cô đặc dung dịch protein
Lọc dầu
Lọc khí
Lọc cát
Màng dùng trong lọc ly tâm có MWCO khoảng:
1–50 kDa
100 kDa
500 Da
0,5 µm
Mục tiêu lọc không khí trong xưởng thuốc là:
Đảm bảo không khí sạch, tránh nhiễm chéo
Làm mát
Tăng độ ẩm
Giảm bụi thị giác
Lọc không khí quan trọng trong:
Khu vực vô trùng, sản xuất thuốc tiêm
Nhà kho
Phòng hành chính
Phòng nghỉ
Lọc không khí quan trọng trong:
Khu vực vô trùng, sản xuất thuốc tiêm
Nhà kho
Phòng hành chính
Phòng nghỉ
Cấp độ sạch trong GMP được chia thành:
A, B, C, D
1, 2, 3
S, P, R
Alpha, Beta
Cấp A trong GMP yêu cầu:
Cao nhất, vô trùng tuyệt đối
Trung bình
Thấp nhất
Không kiểm soát
Cấp D trong GMP tương ứng với:
Mức sạch thấp nhất
Mức cao nhất
Dành cho tiệt khuẩn
Không khí tinh khiết
Số lượng tiểu phân ≤0,5 µm trong 1 m³ không khí cấp A:
3.520
35.200
352.000
3.520.000
Bộ lọc HEPA viết tắt của:
High Efficiency Particulate Air
High Electric Pressure Air
High Energy Particle Absorber
Heat Exchange Pure Air
Bộ lọc HEPA loại bỏ ít nhất:
99,97% tiểu phân >0,3 µm
90% tiểu phân >1 µm
70% tiểu phân >5 µm
99% tiểu phân >10 µm
Thành phần chính của bộ lọc HEPA:
Sợi thủy tinh sắp xếp ngẫu nhiên
Nhựa polyamid
Lưới thép
Sợi vải cotton
Ứng dụng lọc HEPA trong GMP:
Lọc không khí phòng sạch
Lọc nước
Lọc dầu
Lọc thuốc tiêm
Lọc HEPA có thể loại bỏ:
Bụi, vi sinh vật
Chỉ vi khuẩn
Hơi nước
Ion
Lọc thẩm thấu ngược (RO) dùng để:
Lọc nước tinh khiết
Lọc khí
Lọc dầu
Lọc protein
RO hoạt động dựa trên:
Áp suất cao vượt áp suất thẩm thấu
Trọng lực
Nhiệt độ
Hấp phụ
Màng RO thường có cấu tạo dạng:
Cuộn xoắn
Tấm phẳng
Sợi dệt
Giấy lọc
RO loại bỏ được:
80–98% ion hòa tan
10% ion
50% ion
Không loại ion
Hệ thống RO dùng trong:
Nhà máy dược phẩm đạt chuẩn GMP
Sản xuất dầu ăn
Lọc khí phòng lạnh
Sản xuất bao bì
Hệ thống RO dùng trong:
Nhà máy dược phẩm đạt chuẩn GMP
Sản xuất dầu ăn
Lọc khí phòng lạnh
Sản xuất bao bì
Vật liệu lọc không khí cấp cao nhất là:
HEPA
Gòn
Giấy lọc
Thủy tinh
Mục tiêu của lọc khí trong khu vực pha chế:
Giữ môi trường sạch vô trùng
Giảm độ ẩm
Giữ nhiệt
Tăng áp suất
Khi màng lọc bị tắc, nên:
Thay mới hoặc rửa ngược
Tăng áp suất tối đa
Giảm áp suất
Ngừng lọc
Khi lọc dung dịch nhớt, nên:
Dùng áp suất cao
Giảm diện tích lọc
Tăng độ nhớt
Giảm nhiệt độ
Khi lọc dung dịch dầu, nên dùng:
Giấy lọc dày
Giấy lọc mỏng
Giấy lọc trung bình
Màng cellulose
Khi lọc dung dịch chứa protein, cần tránh màng:
Cellulose nitrate
PTFE
Polyamid
Polyester
Để lọc vô trùng, kích thước lỗ lọc phải ≤
0,22 µm
1 µm
5 µm
10 µm
Tốc độ lọc tăng khi:
Giảm độ nhớt
Tăng độ dày màng lọc
Giảm diện tích
Giảm áp suất
Lọc dưới áp suất cao cần vật liệu lọc:
Bền cơ học cao
Dễ thấm nước
Dễ vỡ
Tan trong dung môi
Khi lọc dung dịch ethanol, vật liệu thích hợp là:
PTFE
Giấy lọc thường
Gòn
Thủy tinh xốp
Phương pháp lọc nào dựa vào kích thước tiểu phân?
Cơ chế sàng
Hấp phụ
Thẩm tích
Ly tâm
Mục tiêu cuối cùng của kỹ thuật lọc trong bào chế là:
Thu được dịch lọc trong, đạt yêu cầu vô trùng
Giảm độ tan thuốc
Thay đổi pH
Tăng màu sắc
