wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm 1,2 Lsu

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

b)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

c)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

d)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

2.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai mới bắt đầu bùng nổ.

3.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

khối Đồng minh.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Đại hội đồng.

d)

khối Hiệp ước.

4.

Hội nghị Tê-hê-ran (28-11 đến 1-12-1943) nguyên thủ các nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định

quyết định quyết tâm

a)

thành lập Liên hợp quốc.

b)

thành lập nhóm nước G20.

c)

thành lập Hội Quốc liên.

d)

thành lập tổ chức NATO.

5.

Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

6.

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và tiến hành hợp tác

quốc tế giữa các nước là mục đích của

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Hội Liên hiệp quốc tế.

d)

Liên minh châu Âu.

7.

Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị lanta (2-1945)?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

b)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

c)

Hà Lan, Anh, Mĩ.

d)

Ân Độ, Anh, Pháp.

8.

Quá trình hình thành Liên Hợp Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)
  1. Từ năm 1941 đến năm 1945.

b)

Từ năm 1941 đến năm 1943.

c)
  1. Từ năm 1941 đến năm 1944.

d)

Từ năm 1941 đến năm 1946.

9.

Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an

ninh thế giới?

a)

Hội đồng Bào an.

b)

Đại hội đồng.

c)
  1. Ban Thư kí.

d)
  1. Hội đồng Quàn thác.

10.

Tổ chức Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?

a)
  1. Đã xóa bó được tình trạng chênh lệch giàu nghèo trên thế giới.

b)
  1. Xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí hạt nhân trôn toàn the giới.

c)

Giải quyết triệt đổ tất cả các xung đột xảy ra trên thế giới

d)

Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đấy phát triển.

11.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện nào?

a)

Hiệp định

b)

Tuyên ngôn

c)

Hiến Chương

d)

Hiến pháp

12.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasington.

13.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đầy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

liên minh quân sự.

b)

xây dựng bản sắc văn hóa chung

c)

kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

d)

thương mại, dịch vụ, du lịch, tỉnh báo.

14.

Một trong những biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là

a)

thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.

b)

ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thể giới mới.

c)

thông qua cơ quan chuyên môn thúc đẩy sự phát triển kinh tế

d)

thực hiện các hoạt động chống biến đổi khí hậu và dịch bệnh.

15.

Một trong những biểu hiện bảo đảm quyền con người của Liên hợp quốc là

a)
  1. xây dựng các điều ước quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người.

b)
  1. làm trung tâm hòa giải các cuộc xung dột tại nhiều khu vực.

c)

xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

d)

ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

16.

Một trong những biểu hiện thúc đẩy phát triển kinh tế của Liên hợp quốc là

a)

xây dựng các điều ước quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người.

b)
  1. thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.

c)

xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

d)

ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thể giới mới.

17.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030

của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Chống bạo lực gia đình.

c)

Chất lượng giáo dục.

d)

Quyền tự do chính trị.

18.

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khi hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khi hóa học (1992), Công ước

cấm vũ khỉ hạt nhân (2017) đã thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đấy phát triển kinh tế, văn hóa.

c)

Thúc đấy phát triển văn hóa và xã hội

d)

Góp phần bảo đảm quyền con người.

19.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)
  1. Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương Liên hợp quốc

b)
  1. Từ tháng 04 đến tháng 6 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến Chương Liên hợp quốc.

c)
  1. Tháng 2 năm 1945 ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc

d)
  1. 1/1942 Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bản tuyên bố Liên Hợp Quốc.

20.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề

ở Biển Đông?

a)
  1. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)
  1. Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)
  1. không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác

d)
  1. quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

21.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)
  1. viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

c)
  1. thúc đẩy cái cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)
  1. giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

22.

Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

giải quyết tranh chấp hòa bình.

b)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

sự nhất trí của năm cường quốc.

d)

không được đe dọa sử dụng vũ lực.

23.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết

a)

Trung Đông.

b)

Goa-tê-ma-la

c)

En Xan-va-đo.

d)

Mô-dăm-bích

24.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp

quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

a)
  1. Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

b)
  1. Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

c)
  1. Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

d)
  1. Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

25.

Theo quyết định của Hội nghị lanta vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hường của

a)

Mĩ.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Liên Xô.

26.

Theo quy định của Hội nghị lanta (2-1945), quốc gia nào sẽ thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải

giáp miền Tây Đức, Tây Beclin và các nước Tây âu?

a)

Mĩ, Anh, Pháp.

b)

Mĩ, Anh, Nhật.

c)

Mĩ, Trung Quốc.

d)

Liên Xô, Mĩ

27.

Hội nghị lanta thỏa thuận phần chía phạm vị ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

Châu Á, Châu Phi.

b)

Châu Á, Châu Âu.

c)

Châu Âu, Châu Mĩ.

d)

Châu Á, châu Mĩ.

28.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn giắng co.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bước vào giai đoạn phản công.

d)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

29.

Để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, năm 1947, Mỹ đã

a)

phát động cuộc Chiến tranh lạnh

b)
  1. phát động cuộc chiến tranh Triều Tiên

c)
  1. Thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

30.

Sau Chiền tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ - Xô chuyển từ

a)

dối dầu sang hòa hoãn.

b)

liên minh sang đối đầu.

c)

đối đầu sang hợp tác.

d)

đối đầu sang đối thoại.

31.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với

các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Y.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

32.

Đặc trưng của Trật tự thể giới hai cực lanta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của

thế kỉ XX là

a)

được xác lập và phát triển.

b)

suy yếu và đi đến sụp đổ.

c)

chưa được hình thành.

d)

suy yếu nhưng vẫn duy trì

33.

Một trong những mục đích của Liên Xô khi thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) (1/1949)

a)

Viện trợ nhân đạo cho các dân tộc thuộc địa.

b)

Hỗ trợ việc duy trì hòa bình an ninh thế giới.

c)

Hỗ trợ phong trào giải phóng dẫn tộc.

d)

Hỗ trợ các nước Đông Âu khôi phục kinh tế.

34.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa đầu những năm 90

c)

nửa sau những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

35.

Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực lanta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế ki XX đến

năm 1991 là

a)

suy yếu và đi đến sụp đổ.

b)

xác lập và phát triển.

c)

chưa được hình thành.

d)

suy yếu nhưng vẫn duy trì.

36.

Trật tự thế giới hai cực lanta hoàn toàn tan rã khi

a)
  1. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.

b)
  1. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)
  1. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

d)
  1. Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.

37.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta (1945-1991)?

a)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

b)
  1. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1945)

c)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viêt được thành lập

d)
  1. Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu

38.

Tháng 12-1989, hai nhà lãnh đạo M. Goócbachổp và G. Busơ gặp gỡ nhau đã cùng tuyên bố vấn

đề gì?

a)

Vấn đề chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Vấn đề vũ khí hạt nhân hủy diệt.

c)

Vấn đề chấm dứt chạy đua vũ trang.

d)

Vấn đề sáp nhập Đông Đức và Tây Đức

39.

Trật tự thế giới hai cực lanta có điểm gì khác biệt so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai -

Oasinhtơn?

a)
  1. Tồn tại sự đối lập giữa hai hệ tư tưởng tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)
  1. Do các cường quốc thắng trận thiết lập để phục vụ lợi ích cao nhất của họ.

c)

Không có sự khác biệt về hệ tư tưởng giữa các nước thắng trận và bại trận.

d)

Ra đời trên cơ sở những quyết định của các hội nghị quốc tế sau chiến tranh.

40.

Một trong những nguyên nhân Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh là:

a)
  1. Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô- Mỹ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt.

b)
  1. Nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

c)
  1. Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

d)
  1. Nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiền tranh lạnh.

41.

Xu thế hòà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

c)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

42.

Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng mà chiến tranh lạnh để lại là:

a)

Thể giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối dầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thể giới.

b)
  1. Các nước phải chịu sự áp đặt nô dịch, bóc lột của Liên Xô và Mĩ.

c)
  1. Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập ở Đông Đức và Tây Đức.

d)
  1. Các nước chạy đua vũ trang kéo dài khiến nhiều nước tốn kém.

43.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã có tác động nào sau đây đến tình hình thế giới?

a)

tạo điều kiện thuận lợi để Mĩ và Liên Xô phát triển mạnh mẽ kinh tế, xã hội

b)

mờ ra thời kì Mĩ vươn lên xác lập được trật tự thế giới đơn cực, bá chủ thế giới

c)

mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột quốc tế

d)

tạo điều kiện thuận lợi để Liên Xô và các nước Đông Âu vươn lên phát triển kinh tế.

44.

Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ 2, quan hệ Xô - Mĩ nhanh chuyển sang thế đối đầu?

a)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

b)
  1. Chủ nghĩa phát xít chính thức bị đánh bại.

c)
  1. Tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

d)

Mĩ thực hiện chiến lược chống cộng sản.

45.

Vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra đối với các nước Đồng minh khi Chiến tranh thế giới hai bước vào giai đoạn kết thúc là

a)

nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.

b)

phân chia thành quả của Liên Xô và Mĩ.

c)

tổ chức lại thế giới trước chiến tranh.

d)

trừng trị nghiêm khắc các nước bại trận

46.

Đặc trưng nổi bật của trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thế giới trong tình trạng hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triền.

b)

thế giới chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghía.

c)
  1. cuộc chạy đua vũ trang giữa hai siêu cường Xô - Mĩ diền ra gay gắt.

d)
  1. sự phát triển mạnh mõ của phong trào giãi phóng dàn tộc trên thê giới.

47.

Năm 1989, việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã

a)

đưa các dân tộc bước vào thời kì hòa bình và hữu nghị.

b)
  1. làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.

c)
  1. kinh tế trở thành nội dung duy nhất trong quan hệ quốc tế.

d)

chẩm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh trên thê giới.

48.

Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế?

a)

Phải nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.

b)

Hạn chế thách thức và vươn lên.

c)

Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình.

d)

Phải nắm bắt thời cơ.

49.

Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc từ tháng 12 - 1989, nhưng hậu quả của nó vẫn còn để lại đến

ngày nay là

a)
  1. Sự khác biệt về chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

b)
  1. Tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.

c)
  1. NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.

d)
  1. Sự tranh chấp chủ quyền trên biển Hoa Đông.

50.

Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là

a)

tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.

b)

tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại

c)

khai thác dược nguồn lực trong nước.

d)

thúc đầy sự cạnh tranh của nền kinh tế.

51.

Toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng bởi nó

a)

thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế.

b)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

c)
  1. tạo nên sự phần hóa giàu nghèo trong nội bộ từng nước.

d)
  1. thúc đẩy sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau của các nước.

52.

Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?

a)

Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.

b)

Sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.

c)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.

d)

Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

53.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, thực tế không thể đảo ngược?

a)

Kết quả của việc thống nhất thị trường các nước đang phát triển.

b)
  1. Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.

c)
  1. Là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

d)

Kết quả của việc mở rộng các tố chức liên kết kinh tế quốc tế.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực

I-an-ta?

a)
  1. Tồn tại hai hệ thống kinh tế-xã hội đối lập nhau

b)
  1. Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc

c)
  1. Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.

55.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan

hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)
  1. Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)
  1. Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)
  1. Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mỗi quan hệ thương mại quốc tế

56.

Một trong những thách thức với các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là

a)

vấn đề an ninh phi truyền thống ngày càng trở nên nghiêm trọng.

b)
  1. giảm sự phục tùng của các nước đối với các cường quốc lớn.

c)
  1. tăng cường xu thế hòa bình, họp tác và phát triển trên thế giới.

d)
  1. trào lưu dân túy, xu hướng bảo hộ có chiều hướng giảm nhanh

57.

Một trong những thời cơ cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là

a)

khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước.

b)

tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn.

c)
  1. hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ.

d)
  1. mở rộng họp tác với tất cả các nước trên thế giới.

58.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm

trọng điểm vì

a)
  1. hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)
  1. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)
  1. giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)
  1. sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

59.

Một trong những biểu hiện tích cực của xu thế toàn cầu hoá là

a)

thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển lực lượng sản xuất.

b)
  1. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa của các dân tộc

c)
  1. làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn.

d)

đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội.

60.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hòà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

c)

Xu thế lấy phát triền chính trị làm trung tâm.

d)

Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế

61.

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

b)

sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.

c)

cuộc đấu tranh chống chê độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi

d)

cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

62.

Khái niệm "đa cực" được hiểu là

a)
  1. trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối

c)
  1. một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

d)
  1. một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

63.

Xu thế toàn cẩu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

sự ra đời của các công ty đa quốc gia.

c)

sự phát triên quan hệ thương mại thế giới.

d)

quá trình thống nhất thị trường trên thế giới.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)
  1. Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)
  1. Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)
  1. Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)
  1. Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

65.

Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh

lạnh là

a)

giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hóa bình.

b)

sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.

c)

sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

d)

sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mĩ.

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.

b)

Lấy phát triển chính trị là trung tâm.

c)

Lấy phát triển tư tường là trung tâm.

d)

Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.

67.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị-văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

c)

Hai siêu cường Xô-Mĩ đối thoại, hợp tác.

d)

Hai siêu cường Xô-Mĩ đối đầu gay gắt.

68.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho

a)
  1. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)
  1. chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)
  1. sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

d)
  1. quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

69.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự hai cực I-an-ta

b)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường

c)

Trật tự đơn cực

d)

Trật tự Vécxai-Oasinhtơn

70.

"Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu". Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thể giới nào sau đây?

a)
  1. trật tự đa cực

b)
  1. Trật tự đơn cực

c)
  1. Trật tự hai cực I-an-ta

d)
  1. Trật tự Vécxai-Oasinhtơn