NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM – CHỦ ĐỀ B – BÀI 2 – GIAO THỨC MẠNG
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Giao thức nào được sử dụng để truyền tải thư điện tử?
DNS.
HTTP.
FTP.
SMTP.
Giao thức nào được sử dụng để truyền tải dữ liệu các trang web?
DNS.
HTTP.
FTP.
SMTP.
Giao thức nào được sử dụng để truyền tải tập tin
DNS.
HTTP.
FTP.
SMTP.
Giao thức vận chuyển nào đảm bảo độ tin cậy khi truyền tải dữ liệu?
IP.
TCP.
UDP.
HTTP.
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
IP là giao thức vận chuyển.
TCP là giao thức vận chuyển đáng tin cậy.
HTTP là giao thức truyền tải thư điện tử.
FTP là giao thức truyền tải dữ liệu web.
Địa chỉ IPv4 gồm bao nhiêu byte?
4 byte.
5 byte.
6 byte.
7 byte.
Địa chỉ IPv6 gồm bao nhiêu bit?
16 bit.
32 bit.
64 bit.
128 bit.
Đầu là tên miền cấp cao nhất trong “www.moet.gov.vn”?
WWW.
moet.
gov.
vn.
Trong các câu sau, câu nào SAI, khi nói về yêu cầu cho giao thức mạng?
Định dạng và chuẩn hoá.
Quản lí số lượng thiết bị.
Quản lí lưu lượng mạng.
Đảm bảo tính bảo mật.
Trong các câu sau, câu nào SAI khi nói về các bước của quá trình trao đổi dữ liệu theo giao thức TCP?
Quá trình thiết lập kết nối.
Quá trình trao đổi dữ liệu.
Quá trình chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP
Quá trình kết thúc kết nối
Đâu là một địa chỉ Ipv4 SAI?
A. 142.251.220.3
B. 130.57.30.56
C. 257.57.30.56
D. 142.251.220.5
Trong các câu sau, câu nào SAI, khi nói về đặc điểm của địa chỉ IP?
Gói tin được gán thêm các địa chỉ IP của máy gửi và máy nhận trước khi được gửi đi.
Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng thập lục phân.
Laptop khi kết nối vào mạng máy tính sẽ được gán một địa chỉ IPv4.
IPv4 và IPv6 là hai phiên bản phổ biến hiện nay.
Hệ thống tên miền DNS có chức năng gì?
Hệ thống tên miền DNS có chức năng phân giải tên miền thành địa chỉ IP.
Hệ thống tên miền DNS có chức năng lưu trữ dữ liệu người dùng.
Hệ thống tên miền DNS có chức năng bảo vệ máy tính khỏi virus.
Hệ thống tên miền DNS có chức năng tăng tốc độ mạng Internet.
Tên miền cấp cao nhất (TLD) thường là gì?
Phần đuôi sau cùng của tên miền
Phần đầu của tên miền
Một phần của địa chỉ IP
Một loại giao thức mạng
Giao thức HTTP được sử dụng để làm gì?
Truyền tải dữ liệu của các trang web
Quản lý và định tuyến gói tin trên mạng
Gửi và nhận thư điện tử
Chia dữ liệu thành các gói tin
Giao thức UDP khác TCP như thế nào?
UDP đảm bảo độ tin cậy, TCP không đảm bảo
UDP không yêu cầu kết nối và không đảm bảo độ tin cậy, TCP đảm bảo độ tin cậy
UDP sử dụng địa chỉ IP, TCP không sử dụng
UDP chỉ dùng cho trang web, TCP dùng cho email
Giao thức TCP đảm bảo điều gì trong truyền dữ liệu?
Đảm bảo độ tin cậy và đúng thứ tự
Chia dữ liệu thành các tệp
Chuyển đổi địa chỉ IP thành tên miền
Truyền tải dữ liệu không yêu cầu kết nối
Khi một máy tính gửi dữ liệu qua Internet bằng giao thức TCP, điều gì sẽ xảy ra nếu trong quá trình truyền có gói tin bị thất lạc?
Gói tin bị mất và không thể khôi phục.
Giao thức TCP sẽ tự động gửi lại gói tin bị mất.
Người dùng phải gửi lại toàn bộ dữ liệu.
Dữ liệu sẽ được gửi lại bằng giao thức IP.
Nếu một thiết bị muốn gửi email, giao thức nào phối hợp cùng nhau để thực hiện việc gửi và nhận thư điện tử?
SMTP để gửi, POP3/IMAP để nhận
HTTP để gửi, FTP để nhận
IP để gửi, TCP để nhận
DNS để gửi, UDP để nhận
Một học sinh cho rằng “HTTP và HTTPS chỉ khác nhau ở ký tự s, không ảnh hưởng đến cách hoạt động của trang web”. Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về phát biểu này?
Đúng, vì ký tự s chỉ mang tính hình thức, không thay đổi bản chất giao thức.
Sai, vì HTTPS mã hóa dữ liệu truyền đi để đảm bảo an toàn, còn HTTP thì không.
