WorksheetsTIN HỌC NC
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
MS Word hỗ trợ tính năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp Tiếng Anh, bằng cách vào:
File\ Options\ General
File\ Options\ Display
File\ Options\ Proofing
File\ Options\ Advanced
Khi soạn thảo văn bản, để khai báo thời gian tự lưu văn bản, ta chọn:
File\ Save As\ Tools\ Save Options\ Proofing\ đánh dấu chọn mục Save AutoRecover info every
File\ Info\ Tools\ Web Options\ Save\ đánh dấu chọn mục Save AutoRecover info every
File\ Options\ Save\ đánh dấu chọn mục Save AutoRecover info every
File\ Info\ Web Options\ Tools\ Save\ đánh dấu chọn mục Save AutoRecover info every.
Trong Microsoft Word, muốn sử dụng chức năng sửa lỗi và gõ tắt, ta thực hiện bằng cách:
Vào File\ Options\ Proofing\ AutoCorrect Options
Vào Home\ Options\ Proofing\ AutoCorrect Options
Vào View\ Options\ Proofing\ AutoCorrect Options
Vào Review\ Options\ Proofing\ AutoCorrect Options
Phát biểu nào không đúng khi nói về chức năng của AutoCorrect?
Tự động sửa các lỗi chính tả khi gõ văn bản
Cho phép người dùng sử dụng một vài ký tự tắt để tự động gõ cả một cụm từ dài thường gặp
Tìm kiếm và thay thế ngay khi đang gõ văn bản
Làm tăng hiệu quả, thực hiện nhanh chóng công việc trình bày văn bản
Chức năng AutoCorrect trong soạn thảo văn bản Word dùng để:
Thay thế từ trong văn bản
Thay thế từ trong văn bằng từ cho trước
Tự động thay thế từ khóa tắt trong văn bản với từ đã được cài đặt trước
Tự động thay thế các từ viết tắt bằng từ đầy đủ
Để chèn Auto Text vào văn bản, phím hoặc tổ hợp phím nào được sử dụng?
F1
F2
F3
F4
Vào File, chọn New, chọn Calendars là thao tác gì?
Mở một tài liệu mới và đặt tên là "Calendars"
Mở một tài liệu mẫu có định dạng là một tờ lịch
Lưu một tài liệu với tên là "Calendars"
Tải về một tài liệu có định dạng là một tờ lịch
Để tạo một tài liệu mới từ file mẫu có sẵn, ta thực hiện:
Chọn lệnh File\ New\ chọn trong nhóm Office.com Templates một mẫu đã có
Chọn lệnh File\ Open\ chọn trong nhóm Office.com Templates một mẫu đã có
Chọn lệnh File\ Save\ chọn trong nhóm Office.com Templates một mẫu đã có
Chọn lệnh File\ Save As\ chọn trong nhóm Office.com Templates một mẫu đã có
Chức năng Save AutoRecover information every trong hộp thoại Word Options có tác dụng gì?
Giảm thiểu khả năng mất dữ liệu khi chương trình bị đóng bất ngờ
Tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ
Tự động sao lưu theo thời gian mặc định
Tự động sao lưu theo thời gian cố định
Muốn Word lưu file mặc định với định dạng của Word 2003, ta làm như thế nào?
Chọn lệnh Save, tại mục Save as type, ta chọn Word Document
Chọn lệnh Save, tại mục Save as type, ta chọn Word 97-2003 Document
Chọn lệnh Save, tại mục Save as type, ta chọn Word Template
Chọn lệnh Save, tại mục Save as type, ta chọn Word 97-2003 Template
Để tự động tạo liên kết (hyperlink) khi gõ vào một địa chỉ website rồi nhấn phím Enter hoặc phím Space, ta thực hiện:
Chọn thẻ Insert\ Links\ Hyperlink
Chọn thẻ File\ Options\ Proofing\ nhấn nút AutoCorrect Options, chọn thẻ AutoFormat As You Type, chọn Internet and Netword paths with hyperlinks
Chọn thẻ File\ Options\ Advanced\ nhấn nút AutoCorrect Options, chọn thẻ AutoFormat As You Type, chọn Internet and Netword paths with hyperlinks
Chọn thẻ File\ Options\ Save\ nhấn nút AutoCorrect Options, chọn thẻ AutoFormat As You Type, chọn Internet and Netword paths with hyperlinks
Khi soạn thảo văn bản, để thiết lập thư mục lưu văn bản mặc định, ta chọn:
File\ Save\ chọn thư mục chứa file trong mục Default file location
File\ Info\ chọn thư mục chứa file trong mục Default file location
File\ Options\ Save\ chọn thư mục chứa file trong mục Default file location
File\ Options\ General\ chọn thư mục chứa file trong mục Default file location
Trong Word, chức năng AutoText khác AutoCorrect như thế nào?
AutoCorrect tự động thay thế từ đầy đủ với từ viết tắt bất kỳ
AutoText tự động thay thế từ đầy đủ sau khi đã gõ xong từ viết tắt chỉ định
AutoText sẽ hiện từ đầy đủ sau khi đã gõ một vài ký tự trong từ viết tắt chỉ định
AutoCorrect sẽ hiện từ đầy đủ sau khi đã gõ một vài ký tự trong từ viết tắt chỉ định
Khi đang soạn thảo văn bản, ta gõ chữ "!" và nhấn phím spacebar, màn hình hiện ra chữ "1". Đây là chức năng nào của Word?
AutoCorrect
AutoFormat
AutoText
Tất cả đều sai
Bạn thường xuyên phải soạn thảo một số loại văn bản của cơ quan mình như công văn, thông báo, giấy mời, ... các văn bản cùng loại thường có cấu trúc nội dung, định dạng giống nhau. Bạn dùng công cụ gì của Microsoft Word để thực hiện việc này chuyên nghiệp nhất?
Dùng tính năng AutoCorrect
Dùng tính năng AutoText
Dùng tính năng Template
Không dùng tính năng của Word, mỗi lần soạn văn bản mới sẽ tạo bản sao của văn bản cùng loại đã làm trước đó rồi chỉnh sửa lại
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc sử dụng bảng mã Unicode trong văn bản là:
Giúp văn bản có thể hiển thị và trao đổi trên nhiều hệ thống khác nhau.
Giúp văn bản có màu sắc đẹp hơn.
Giúp văn bản chạy nhanh hơn trên máy tính.
Giúp văn bản dễ in ấn hơn.
Vì sao nên sử dụng bảng mã Unicode để soạn thảo tiếng Việt?
Bảng mã Unicode có nhiều kiểu chữ đẹp
Soạn thảo tiếng Việt bằng Unicode dễ hơn soạn thảo tiếng Việt bằng các bảng mã khác
Thuận tiện trong việc trao đổi văn bản trong nước và quốc tế do Unicode là bộ mã chuẩn trên toàn thế giới
Do thói quen của người sử dụng
Bạn đang nhập văn bản và dưới chân những ký tự bạn đang gõ xuất hiện các dấu lượn sóng màu xanh, đó có nghĩa như sau:
Dấu xanh là biểu hiện của vấn đề chính tả, dấu đỏ là vấn đề ngữ pháp
Dấu xanh là do bạn đã dùng sai từ tiếng Anh, dấu đỏ là do bạn dùng sai quy tắc ngữ pháp
Dấu xanh là do bạn gõ sai quy tắc ngữ pháp, dấu đỏ là do bạn gõ sai từ tiếng Anh
Dấu xanh, đó là do máy tính bị virus
Microsoft Word cho phép khai báo thời gian tự lưu văn bản bằng thao tác "Save AutoRecover info every" để tránh mất thông tin khi bị mất điện đột ngột. Vậy nội dung thông tin lưu tự động được chứa ở đâu?
Chung thư mục với file Word đang soạn thảo
Tại thư mục chỉ định trong mục "AutoRecover file location" của hộp thoại Word Options\ Save
Tại thư mục chỉ định trong mục "Default file location" của hộp thoại Word Options\ Save
Trong bộ nhớ tạm của Word (Clipboard)
Sử dụng Style trong Word để làm gì?
Tạo mục lục tự động
Chỉnh sửa kiểu
Tạo tiêu đề
Đánh số trang tự động
Trong Microsoft Word, mô tả nào sau đây là sai:
Ctrl + N - Tạo mới một tài liệu
Ctrl + S - Lưu tài liệu
Ctrl + H - Mở hộp thoại tìm kiếm và thay thế
Ctrl + O - Mở tài liệu
Để tạo hình ảnh chìm vào tài liệu trong Word, ta vào:
Page Layout\ Watermark
Reference\ Watermark
Insert\ Watermark
Để tạo màu nền cho văn bản ta vào?
Insert
Page Layout
Page Layout
Page Layout
Trong Word, khi bạn muốn đoạn nào đó được định dạng giống đoạn trước thì bạn bôi đoạn mẫu, sau đó chọn công cụ:
Home\ Format Painter
Home\ Copy
Home\ Change Styles
Home\ Editing.
Trong Word, để áp dụng các mẫu định dạng đã có, ta chọn lệnh:
Home\ Paragraph
Home\ Styles
Insert\ Styles
Insert\ Quick Parts
Chức năng Style trong Word có nghĩa là gì?
Cùng nghĩa với Style trong thế giới thời trang
Một tập hợp các định dạng lưu trữ thành một tên gọi riêng và dễ dàng áp đặt lên các đối tượng khác bằng một thao tác duy nhất
Một loại tài liệu đặc biệt
Một thành phần định dạng chỉ dùng trong trang web
Lệnh Find có thể dùng để tìm các đối tượng nào trong văn bản?
Một ký tự, một từ hay cụm từ bất kỳ
Các dấu cách
Mọi từ được định dạng theo kiểu chữ nghiêng
Tất cả đối tượng trên
Khi ta nhập phân số "1/2" và nhấn phím spacebar, màn hình hiện ra "½". Đây là chức năng nào của Word?
AutoCorrect
AutoFormat
AutoText
Numbering
Bạn muốn định dạng đoạn văn bản thứ hai giống như đoạn thứ nhất đã được định dạng trong Microsoft Word. Bạn sẽ sử dụng chức năng nào sau đây?
Format Painter (Sao chép định dạng)
Find and Replace (Tìm và thay thế)
Track Changes (Theo dõi thay đổi)
WordArt
Khi ta sao chép một khối văn bản và dùng lệnh dán thông thường (Paste) thì toàn bộ nội dung và định dạng sẽ được sao chép sang vị trí dích. Vậy nếu ta chỉ muốn dán phần nội dung không có định dạng thì phải làm như thế nào?
Dùng lệnh Paste Special, sau đó chọn Formatted Text
Dùng lệnh Paste Special, sau đó chọn Unformatted Text
Dùng lệnh Paste Special, sau đó chọn HTML Format
Không thực hiện được vì Word chỉ cho phép dán tất cả nội dung và định dạng
Để huỷ hình ảnh chìm tạo bằng Watermark trong tài liệu Word, ta thực hiện:
Chọn hình ảnh, nhấn phím Delete
Chọn thẻ View\ chọn Remove Watermark
Chọn thẻ Page Layout\ Watermark\ chọn Remove Watermark
Chọn thẻ Page Layout\ Watermark\ chọn Custom Watermark
Danh sách đa cấp trong Word bao gồm:
Các nhóm ký hiệu bullets đặt ở đầu mỗi đề mục
Các nhóm ký tự số đặt ở đầu mỗi đề mục (I, II, 3, 4, ...)
Các nhóm ký tự chữ cái đặt ở đầu mỗi đề mục (A, B, x, y, ...)
Phối hợp các nhóm trên theo từng cấp đề mục
Để thiết lập một danh sách đa cấp trong Word, ta chọn đoạn văn bản cần căn định dạng, sau đó thực hiện:
Chọn lệnh Multilevel List trong thẻ Home
Chọn lệnh Multilevel List trong thẻ Insert
Chọn lệnh Multilevel List trong thẻ References
Chọn lệnh Multilevel List trong thẻ Review
Để thay đổi giá trị trong danh sách đa cấp đã thiết lập, ta thực hiện:
Chọn thẻ Home, chọn nút lệnh Bullets, chọn lệnh Change List Level
Chọn thẻ Home, chọn nút lệnh Numbering, chọn lệnh Change List Level
Chọn thẻ Home, chọn nút lệnh Numbering, chọn lệnh Set Numbering Value
Chọn thẻ Home, chọn nút lệnh Multilevel List, chọn lệnh Define New List Style
Để cập nhật thay đổi định dạng một kiểu Style đã có, ta chọn kiểu Style cần thay đổi trong nhóm Styles và thực hiện:
Chọn lệnh Clear Formatting trong nhóm Styles
R-Click vào tên Style và chọn lệnh Update
R-Click vào tên Style và chọn lệnh Rename
Để xóa một kiểu Style đã có, ta thực hiện:
Chọn tên Style trong nhóm Styles, xong nhấn phím Del
Chọn tên Style trong nhóm Styles, xong nhấn phím Backspace
R-Click vào tên Style trong nhóm Styles và chọn lệnh Remove from Quick Style Gallery
Phải tạo một Style mới thay thế vào Style muốn xóa
Để đổi tên một kiểu Style đã có trong Style Gallery, ta chọn tên Style và thực hiện:
Chọn lệnh Rename trong nhóm Styles
R-Click vào tên Style và chọn lệnh Update
R-Click vào tên Style và chọn lệnh Rename
Nhấp nút Change Styles trong nhóm Styles và chọn lệnh Replace
Sau khi ta đã cập nhật thay đổi định dạng một kiểu Style (như thay đổi kiểu Font chữ, ...) đã có thì:
Tất cả những đoạn trong văn bản gắn với Style đó sẽ tự động thay đổi định dạng
Chỉ có nội dung trong đoạn văn bản hiện hành gắn với Style đó mới tự động thay đổi định dạng
Phải áp dụng lại Style vừa cập nhật cho các đoạn văn bản muốn thay đổi định dạng
Phải xóa định dạng cũ của đoạn văn bản rồi áp dụng lại Style
Các kiểu Style nào sẽ xuất hiện trong khung điều hướng (Navigation Pane):
Tất cả những đoạn văn bản trong tài liệu đã được gắn Style
Chỉ có những đoạn văn bản trong tài liệu đã được gắn Style Heading
Chỉ có những đoạn văn bản trong tài liệu đã được gắn Style do người dùng tạo ra
Ta phải tạo mục lục trước khi áp dụng Style
Để bật/tắt khung điều hướng (Navigation Pane) chứa nội dung các đề mục trong tài liệu, nằm bên trái cửa sổ văn bản, ta thực hiện:
Chọn/bỏ chọn mục Navigation Pane trong thẻ View
Chọn/bỏ chọn mục Navigation Pane trong thẻ Review
Chọn/bỏ chọn mục Navigation Pane trong thẻ Page Layout
Chọn/bỏ chọn mục Navigation Pane trong thẻ References
Trong Word, để xóa bỏ toàn bộ định dạng kiểu chữ của khối văn bản đang chọn, ta nhấn tổ hợp phím nào?
Ctrl + Space
Ctrl + Delete
Trong Word, để tìm và thay thế những định dạng đặc biệt, ta thực hiện:
Thẻ Mailings - Edit - nhấn nút Find/Replace - More - Format
Thẻ Insert - Edit - nhấn nút Find/Replace - More - Format
Thẻ Page Layout - Edit - nhấn nút Find/Replace - More - Format
Thẻ Home - Editing - nhấn nút Find hoặc Replace - More - Format
Chức năng Table of Contents trong thẻ References dùng để:
Xuất tiêu đề cột của bảng
Xuất mục lục tự động
Tạo bảng
Đánh số trang
Để xuất mục lục tự động, ta vào:
References\ Table of Contents
Page Layout\ Table of Contents
Insert\ Table of Contents
Review\ Table of Contents
Để chèn thẻ đánh dấu vị trí trong văn bản, ta vào:
Insert\ Bookmark
Page Layout\ Bookmark
References\ Bookmark
Home\ Bookmark
Để tạo mối liên kết siêu văn bản, ta vào:
References\ Hyperlink
Page Layout\ Hyperlink
Insert\ Hyperlink
Mailings\ Hyperlink
Để tạo Footnotes, ta vào:
Reference\ Insert Footnotes
Page Layout\ Footnotes
Insert\ Footnotes
View\ Footnotes
Trong Microsoft Word, footnote dùng để chú thích các thuật ngữ, vậy footnote được trình bày ở vị trí nào:
Cuối từ cần chú thích
Cuối văn bản
Cuối Paragraph
Để xóa mục lục tự động đã tạo trong tài liệu, ta vào:
References\ Table of Contents\ chọn lệnh Delete Table of Contents
References\ Table of Contents\ chọn lệnh Remove Table of Contents
Review\ Table of Contents\ chọn lệnh Remove Table of Contents
Review\ Table of Contents\ chọn lệnh Delete Table of Contents
Sau khi cập nhật bổ sung nội dung văn bản, để cập nhật lại mục lục đã tạo, ta vào:
References\ Table of Contents\ chọn lệnh Update Table
References\ chọn lệnh Update Table
Phải xóa mục lục cũ và tạo lại mục lục mới
Ta không cần làm gì cả vì Word tự động nhận dạng và cập nhật lại thay đổi trong mục lục
Để nhúng một file Word khác vào vị trí chỉ định trong tài liệu đang soạn, ta thực hiện:
Insert\ Create from File\ Nhấn nút Browse để chọn đến nơi chứa file muốn đính kèm
Insert\ Hyperlink\ Nhấn nút Browse for File để chọn đến nơi chứa file muốn đính kèm
Insert\ Object\ Create from File\ Nhấn nút Browse để chọn đến nơi chứa file muốn đính kèm
Insert\ Object\ Text from File\ chọn file muốn đính kèm
File Word được đính kèm trong tài liệu đang soạn bằng thao tác Insert\Object được thể hiện dưới hình thức:
Văn bản có thể chỉnh sửa bình thường
Biểu tượng
Hình ảnh
Văn bản chỉ cho phép xem, không sửa được
File Word được đính kèm trong tài liệu đang soạn bằng thao tác Insert\Text from File được thể hiện dưới hình thức:
Văn bản có thể chỉnh sửa bình thường
Văn bản chỉ cho phép xem, không sửa được
Liên kết với tập tin gốc
Hình ảnh
Trong Microsoft Word, endnote dùng để chú thích các thuật ngữ và được trình bày tại vị trí:
Cuối từ cần chú thích
Cuối trang
Cuối tài liệu
Đầu trang
Trong Microsoft Word, muốn trộn thư ta chọn lệnh:
Mail Merge\ Start Mail Merge
Mailings\ Start Mail Merge
Mail Merge Wizard\ Start Mailings
Mailings\ Select Recipients
Trong Microsoft Word, sau khi trộn thư muốn chèn tiêu đề cột, ta chọn:
Mailings\ Insert Merge Field
Mailings\ Highlight Merge Fields
Mailings\ Insert Merge Fields
Mailings\ Insert Fields
Mail Merge là chức năng nào của Microsoft Word?
Tạo số chỉ mục tự động
Vẽ hình
Trộn thư
Tìm kiếm và thay thế
Trong Word có tính năng trộn văn bản, làm cách nào để thực hiện được điều này?
Chọn Mailings trong nhóm lệnh Mail Merge
Chọn Start Mail Merge trong nhóm lệnh References
Chọn vào mục Step by step Mailing trong nhóm lệnh Mailings
Chọn Start Mail Merge trong nhóm lệnh Mailings
Phát biểu nào sai khi nói về chức năng Mail Merge trong Word?
Phải có hai tập tin: tập tin dữ liệu và tập tin chính
Tập tin dữ liệu có thể được tạo bằng Word hoặc Excel
Mail Merge có thể gửi và nhận thư điện tử giống Gmail
Mail Merge thường được sử dụng để tạo thư mời hay phiếu báo điểm, …
Để chèn thêm các trường trong Mail Merge, ta sử dụng lệnh:
Insert Cell Field
Insert Write Field
Insert Split Field
Insert Merge Field
Trong Word, để thêm thẻ Developer vào thanh Ribbon: sau khi vào File\ Options, ta sử dụng lựa chọn nào?
Trong Word, để chọn danh sách dữ liệu khi trộn thư, sau khi chọn thẻ Mailings ta sử dụng lựa chọn nào?
Chọn mục Edit Recipients List
Chọn mục Insert Merge Field
Chọn mục Find Recipient
Chọn mục Select Recipients
Trong Word, để hiệu chỉnh danh sách dữ liệu trong thư trộn, sau khi chọn thẻ Mailings ta sử dụng lựa chọn nào?
Chọn mục Edit Recipients List
Chọn mục Insert Merge Field
Chọn mục Select Recipients
Chọn mục Find Recipient
Dữ liệu nguồn (Data Source) dùng để trộn thư (Mail Merge) có thể lấy từ:
Một file bảng tính của Excel
Một file cơ sở dữ liệu của Access
Một file văn bản Word có cấu trúc dạng Table
Tất cả file dữ liệu trên đều được
Khẳng định nào sau đây là sai: Dữ liệu trộn thư (như danh sách khách mời) có thể được lưu trữ trong:
Tập tin Word (có phần mở rộng là .docx)
Tập tin văn bản (có phần mở rộng là .txt)
Tập tin thực thi (có phần mở rộng là .exe)
Tập tin Excel (có phần mở rộng là .xlsx)
Trong Mail Merge, ta làm cách nào để tạo tài liệu chính?
Chọn thẻ Mailings\ nhóm Start Mail Merge\ chọn Select Recipients
Chọn thẻ Mailings\ nhóm Start Mail Merge\ chọn Write & Insert Fields
Chọn thẻ Mailings\ nhóm Start Mail Merge\ chọn Letters
Chọn thẻ Mailings\ nhóm Start Mail Merge\ chọn Start Mail Merge
Sau khi tiến hành các bước trộn thư xong, muốn lưu kết quả vào tập tin khác, ta thực hiện như sau:
Chọn thẻ Mailings\ nhấn nút Finish & Merge\ chọn Print Documents
Chọn thẻ Mailings\ nhấn nút Finish & Merge\ chọn Edit Individual Documents
Trong Mail Merge, để lọc các thư theo điều kiện chỉ định (như chỉ gửi thư cho các người có địa chỉ ở TP.HCM), ta thực hiện:
Chọn thẻ Mailings\ nhấn nút Edit Recipient List\ chọn mục Filter
Chọn thẻ Mailings\ nhấn nút Select Recipients\ chọn mục Filter
Chọn thẻ Mailings\ nhấn nút Edit Recipient List\ chọn mục Find recipient
Chọn thẻ Mailings\ nhấn nút Select Recipients\ chọn mục Find recipient
Trong Mail Merge, để thêm danh xưng trước họ tên (như: Anh/Chị, ...) mà trong file dữ liệu chỉ có field Phai (chứa giá trị: Nam, Nữ), ta thực hiện bằng cách nào?
Nhập danh xưng phù hợp trước field «Họ» «Tên» trong tập tin chính
Nhập danh xưng phù hợp trước Họ Tên trong tập tin kết quả
Chọn lệnh If ... Then ... Else tại mục Rules trong thẻ Mailings
Chọn lệnh If trong hộp thoại Field tại mục Quick Parts trong thẻ Insert
Để chèn chú thích cho đoạn văn bản, ta thực hiện:
Review\ New Comment
View\ New Comment
Insert\ New Comment
References\ New Comment
Để chỉnh sửa file văn bản có chứa các Comment, ta thực hiện:
Review\ Track Changes
Insert\ Track Changes
Page Layout\ Track Changes
Home\ Track Changes
Để tạo mật khẩu (password) cho một văn bản trong Word, ta chọn thao tác sau:
File\ Save\ Protect Document
File\ Info\ Protect Document
File\ Save As\ Protect Document
File\ Save & Send\ Protect Document
Để đặt mật khẩu cho một văn bản trong Word, ta chọn lệnh:
File\ Save As\ Protect Document\ Encrypt with Password rồi gõ mật khẩu vào ô trống
File\ Save As\ Tools\ General Options rồi gõ mật khẩu vào ô trống
File\ Save As\ Tools\ Save Options rồi gõ mật khẩu vào ô trống
File\ Save As\ Tools\ Word Options rồi gõ mật khẩu vào ô trống
Để cho người xem biết tập tin đang mở là phiên bản cuối cùng và chỉ cho phép đọc, bạn chọn chức năng:
File\ Info\ Protect Document, chọn Restrict Editing
Review\ Restrict Editing\ Editing restrictions, chọn Nochanges (Read only)
File\ Info\ Protect Document, chọn Mark as Final
File\ Info\ Protect Document, chọn Encrypt with Password
Để đánh dấu và ghi chú sự thay đổi trong văn bản Word, ta thực hiện:
Thẻ Review\ Tracking\ Track Changes
Thẻ References\ Tracking\ Track Changes
Thẻ Mailings\ Tracking\ Track Changes
Thẻ Insert\ Tracking\ Track Changes
Để theo dõi sự thay đổi của tài liệu khi chỉnh sửa, ta thực hiện:
Không thực hiện được vì Word đã mặc định
Chọn thẻ Review\ Tracking\ Track Changes
Chọn thẻ Home\ Tracking\ Track Changes
Chọn thẻ Insert\ Tracking\ Track Changes
Bạn cần phối hợp chỉnh sửa một tệp văn bản đã được đồng nghiệp chuẩn bị trên phần mềm Microsoft Word. Bạn sử dụng tính năng nào của Word để công việc được thuận tiện nhất?
In ra giấy, dùng bút chỉnh sửa rồi chuyển lại cho đồng nghiệp
Chỉnh sửa bình thường trên tệp, bôi màu vào những chỗ chỉnh sửa và góp ý
Dùng tính năng References
Dùng tính năng Track Changes, Comment
Trong Microsoft Word, để chèn tiêu đề đầu trang, ta thực hiện:
Insert\ Header
Page\ Header/Footer
View\ Header
Insert\ Header and Footer
Trong một văn bản có 2 trang khổ A4, yêu cầu trang 1 đặt khổ giấy A4, trang 2 khổ giấy A3. Vậy ta phải thao tác:
Đưa con trỏ tại đầu dòng đầu tiên của trang 2, sau đó chọn trên nhóm lệnh Page Layout\ Nhóm Page Setup\ Size\ chọn khổ giấy A3 và chọn This point Forward tại mục Apply to
Đưa con trỏ tại đầu dòng đầu tiên của trang 2, sau đó chọn trên nhóm lệnh Page Layout\ Nhóm Page Setup\ Margins chọn khổ giấy A3 và chọn This section tại mục Apply to
Để chèn tiêu đề cuối trang trong MS Word, ta thực hiện:
Insert/ Header
Insert/ Footer
Page Layout/ Header and Footer
Page Layout / Top and Bottom
Powerpoint có thể làm những gì?
Tạo các bài trình diễn trên màn hình
In các Overhead màu hoặc trắng đen
Tạo các Handout cho khách dự hội thảo
Tất cả các phương án trên.
Để khởi động Powerpoint, ta thực hiện:
Start \ All Program \ Microsoft Office \ Microsoft Powerpoint
Start \ All Program \ Accessories \ Microsoft Powerpoint
Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Powerpoint
Câu A và C đều đúng
Trong Powerpoint có thể tạo một bản trình diễn mới từ:
Sử dụng một trình diễn trống (Use Blank)
Sử dụng một trình diễn có sẵn (Design Template)
Sử dụng một trình dựa trên một trình diễn có sẵn
Tất cả các phương án trên
Mỗi trang trình diễn trong Powerpoint được gọi là:
Một Document
Một Slide
Một File
Tất cả các câu trên đều sai
Trong Powerpoint khi dùng chế độ hiển thị Outline pane thì:
Hiển thị bài trình diễn dưới dạng văn bản không có các hình ảnh
Giúp ích cho việc nhập, hiệu chỉnh và tổ chức văn bản một cách nhanh chóng
Kéo và thả các slide hoặc các nút đầu dòng để sắp xếp lại các đoạn văn bản (dàn bài)
Tất cả các phương án trên
Trong Powerpoint khi dùng chế độ hiển thị Slide Sorter View thì:
Chế độ này hiển thị tất cả các slide trong bài trình diễn dưới dạng các hình nhỏ
Bài trình diễn sẽ chiếu ở chế độ toàn màn hình với các hiệu ứng hoạt hình và các phép biến đổi sinh động
Để xem trước và diễn tập bài trình diễn trước khi trình chiếu
Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong Powerpoint khi dùng chế độ hiển thị Slide Show View thì:
Trong Powerpoint để có thêm một Slide lên tệp trình diễn đang mở, ta làm như sau:
Kích Insert sau đó chọn New Slide
Bấm tổ hợp phím Ctrl + M
Chọn một mẫu Slide sau đó bấm Enter
Các câu trên đều đúng
Trong Powerpoint muốn đánh số cho từng Slide, ta dùng lệnh nào sau đây:
Insert + Bullets and Numbering
Insert + Slide Number
Format + Bullets and Numbering
Các câu trên đều sai
Trong Powerpoint, muốn tạo một sơ đồ tổ chức, ta dùng lệnh hay thao tác nào sau đây:
Insert + Illustration+SmartArt
Chọn Slide Organization Chart
Các câu A và B đều đúng
Các câu A và B đều sai
Trong Powerpoint muốn chèn một đoạn âm thanh vào Slide, ta dùng lệnh hay tổ hợp phím nào sau đây:
Insert \ Audio
Insert \ Component
Insert \ Diagram
Insert \ Comment
Trong Powerpoint muốn chèn các Slide từ 1 tập tin khác vào tập tin đang mở, ta dùng lệnh hay thao tác nào sau đây:
Home\New Slide\Reuse Slides
File \ Import
Insert \ Duplicate Slide
Insert \ New Slide
Trong Powerpoint muốn chèn một công thức toán học vào Slide, ta dùng lệnh hay tổ hợp phím nào sau đây:
Insert \ Object
Insert \ Component
Trong Powerpoint muốn chèn một table vào Slide, ta dùng lệnh gì hay tổ hợp phím nào sau đây:
Table \ Insert Table
Insert \ Table
Câu A và B đều sai
Câu A và B đều đúng
Trong Powerpoint muốn thêm các Header và Footer vào các slide ta thực hiện:
Insert \ Header and Footer
View \ Header and Footer
View \ Notes Page
Các câu trên đều sai
Trong Powerpoint muốn thêm một Slide mới giống với một Slide đã tạo, ta dùng lệnh hay thao tác nào:
Insert \ New Slide
File \ New Slide
Home \ New Slide\ Duppllicate Selected Slides
Insert \ Duplicate
Trong Powerpoint muốn chèn một ký hiệu vào Slide ta dùng lệnh nào sau đây:
Insert \ Diagram
Insert \ Component
Insert \ Comment
Insert \ Symbol
Trong Powerpoint muốn tô nền cho từng Slide, ta dùng lệnh nào hay thao tác nào sau đây:
Design \ Background styles \ Format Background
Kích biểu tượng Fill Color
Câu A và B đều đúng
Câu A và B đều sai
Trong Powerpoint muốn tạo một hiệu ứng cho các đối tượng trong 1 slide, ta dùng lệnh lệnh nào sau đây:
Chọn thẻ Transition
Slide Show Custom Animation
Câu A và B đều đúng
Chọn thẻ Animations
Trong Powerpoint muốn sắp xếp các slide ta dùng lệnh nào sau đây:
Insert \ New Slide
File \ New
View \ Slide Sorter
Các câu trên đều sai
