wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TN THI GK1 KTPL

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, ngân sách nhà nước được hiểu là gì?

a)

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

b)

Quỹ tiền tệ do người dân tự nguyện đóng góp để nhà nước chi tiêu cho các hoạt động chung.

c)

Tất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp thu được trong một năm tài chính.

d)

Các khoản vay của Chính phủ từ các tổ chức quốc tế để đầu tư phát triển.

2.

Đâu là một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Người dân đóng góp vào ngân sách sẽ được hoàn trả trực tiếp.

b)

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở Luật Ngân sách nhà nước.

c)

Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền quyết định các khoản chi của ngân sách nhà nước.

d)

Ngân sách nhà nước chỉ phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế.

3.

Khoản chi nào sau đây thuộc nhóm chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước?

a)

Chi trả lương cho cán bộ, công chức.

b)

Chi xây dựng bệnh viện, trường học.

c)

Chi trả nợ và viện trợ cho nước ngoài.

d)

Chi cho công tác quốc phòng, an ninh.

4.

Vai trò nào của ngân sách nhà nước được thể hiện qua việc Nhà nước sử dụng các công cụ thuế, đầu tư công để tác động đến cung - cầu, góp phần ổn định nền kinh tế?

a)

Cung cấp nguồn tài chính duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

c)

Là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.

d)

Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.

5.

Hành vi nào sau đây thể hiện việc công dân thực hiện đúng nghĩa vụ trong việc thực hiện pháp luật ngân sách nhà nước?

a)

Doanh nghiệp A sử dụng khoản vốn vay ưu đãi từ ngân sách nhà nước để kinh doanh bất động sản thay vì đầu tư vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao như đã đăng ký.

b)

Chị B là chủ hộ kinh doanh, luôn nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật.

c)

Ông C yêu cầu được biết thông tin chi tiết về lương của tất cả cán bộ xã.

d)

Người dân xã Y tự ý giữ lại các khoản phí, lệ phí không nộp cho chính quyền.

6.

Công dân có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật ngân sách nhà nước thông qua hình thức nào?

a)

Chỉ thông qua các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

b)

Tự ý kiểm tra sổ sách kế toán của cơ quan nhà nước.

c)

Tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

d)

Không có quyền giám sát vì đây là công việc của Nhà nước.

7.

Nhà nước thành lập quỹ dự trữ quốc gia từ ngân sách nhà nước nhằm mục đích gì?

a)

Để chi tiêu cho các hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước.

b)

Để dự phòng, ứng phó với các tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh.

c)

Để đầu tư phát triển kinh tế, xã hội.

d)

Để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

8.

Khi công dân sử dụng các dịch vụ công cộng như đi trên đường cao tốc do nhà nước đầu tư, được khám chữa bệnh tại bệnh viện công, con cái được học tại trường công lập, điều này thể hiện nội dung gì?

a)

Nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước.

b)

Quyền được hưởng lợi ích từ ngân sách nhà nước.

c)

Nghĩa vụ giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước.

d)

Quyền được quyết định các khoản chi của ngân sách nhà nước.

9.

Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước do nhân dân sở hữu và quản lý trực tiếp.

b)

Nguồn thu của ngân sách nhà nước chỉ bao gồm các loại thuế.

c)

Chỉ cho hoạt động của bộ máy nhà nước là một khoản chi từ ngân sách nhà nước.

d)

Người dân không cần giám sát việc sử dụng ngân sách vì đã có Nhà nước lo.

10.

Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Sai, vì các doanh nghiệp lớn cũng có quyền quyết định.

b)

Đúng, vì đây là đặc điểm thể hiện quyền lực của nhà nước trong quản lý tài chính quốc gia.

c)

Sai, vì người dân có quyền quyết định trực tiếp các khoản chi.

d)

Sai, vì các tổ chức quốc tế cho vay cũng có quyền quyết định.

11.

Theo quy định của pháp luật, thuế là gì?

a)

Khoản đóng góp tự nguyện của cá nhân, tổ chức cho Nhà nước.

b)

Khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

c)

Khoản tiền trả cho các dịch vụ công như y tế, giáo dục.

d)

Khoản tiền phát do vi phạm pháp luật.

12.

Ngân sách nhà nước là

a)

Bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định

b)

quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.

c)

khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.

d)

khoản dự trù thu chi từ dân và cho dân.

13.

Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?

a)

Tổng thu nhỏ hơn tổng chi

b)

Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi

c)

Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi

d)

Tổng thu lớn hơn tổng chi

14.

Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia

b)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia

c)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước

d)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp

15.

Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

quyền sử dụng

b)

quyền quyết định

c)

quyền sở hữu

d)

quyền sở hữu và quyết định

16.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

không hoàn trả trực tiếp

b)

thu nhưng không chi

c)

chi nhưng không thu

d)

hoàn trả trực tiếp

17.

Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.

b)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.

d)

Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.

18.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập cho người dân.

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.

d)

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

19.

Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách nhà nước?

a)

Nhóm chi dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai,...

b)

Nhóm chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác, hội họp, công tác phí,...

c)

Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản vay và thanh toán làm nghĩa vụ quốc tế.

d)

Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp.

20.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.

b)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.

21.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách

a)

cấp địa phương.

b)

cấp trung ương.

c)

trung ương và địa phương.

d)

trung ương và quốc gia.

22.

Đâu không phải là vai trò của thuế?

a)

Là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.

b)

Là công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường, định hướng tiêu dùng.

c)

Là công cụ để thay thế hoàn toàn các khoản thu khác của ngân sách nhà nước.

d)

Góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

23.

Loại thuế nào sau đây được xếp vào nhóm thuế trực thu?

a)

Thuế giá trị gia tăng (VAT).

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

24.

Khi bạn mua một chai nước ngọt tại cửa hàng tiện lợi và thanh toán, khoản thuế nào đã được cộng vào giá bán mà bạn phải chịu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế giá trị gia tăng (VAT).

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế tài nguyên.

25.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật về thuế?

a)

Chị H đăng ký mã số thuế cá nhân để thực hiện nghĩa vụ thuế.

b)

Công ty Y nộp tờ khai thuế và tiền thuế đúng thời hạn quy định.

c)

Ông K có thu nhập từ việc cho thuê nhà nhưng không kê khai và nộp thuế.

26.

Thuế gián thu là loại thuế có đặc điểm gì?

a)

A. Người nộp thuế và người chịu thuế là một.

b)

B. Điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.

c)

C. Chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước.

d)

D. Đánh trực tiếp vào tài sản của người nộp thuế.

27.

Mục đích chính của việc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng như rượu, bia, thuốc lá là gì?

a)

Khuyến khích người dân tiêu dùng nhiều hơn các sản phẩm này.

b)

Định hướng sản xuất và hạn chế việc tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ không có lợi cho sức khỏe, xã hội.

c)

Giúp các doanh nghiệp sản xuất rượu, bia, thuốc lá tăng lợi nhuận.

d)

Chỉ nhằm mục đích tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

28.

Loại thuế nào sau đây điều tiết vào việc khai thác các nguồn lực của quốc gia?

a)

Thuế xuất, nhập khẩu.

b)

Thuế tài nguyên.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

29.

Hành vi khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn là biểu hiện của:

a)

Quyền của người nộp thuế.

b)

Nghĩa vụ của người nộp thuế.

c)

Hành vi không bắt buộc, có thể thực hiện hoặc không.

d)

Quyền được hỗ trợ về thuế.

30.

Tại sao nói thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội?

a)

Vì tất cả mọi người đều phải nộp một mức thuế như nhau.

b)

Vì Nhà nước dùng tiền thuế để điều tiết thu nhập, hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn thông qua các quỹ phúc lợi xã hội.

c)

Vì thuế chỉ đánh vào những người giàu trong xã hội.

d)

Vì tiền thuế được chia đều cho tất cả mọi người dân.

31.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà... các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường...thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là

a)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

thuế giá trị gia tăng.

c)

thuế thu nhập cá nhân.

d)

thuế bảo vệ môi trường.

32.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

33.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế khai thác tài nguyên.

34.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?

a)

Thuế xuất nhập khẩu.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

35.

Theo quy định của pháp luật, những người có thu nhập cao phải trích nộp một khoản tiền từ phần thu nhập của mình để nộp vào ngân sách được gọi là

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế xuất nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

36.

Loại thuế thu trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng ở trong nước được gọi là

a)

thuế giá trị gia tăng.

b)

thuế thu nhập cá nhân.

c)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

thuế bảo vệ môi trường.

37.

Vai trò nào sau đây không phải của thuế?

a)

Thuế là nguồn thu quan trọng nhất cho ngân sách nhà nước.

b)

Thuế là công cụ kích thích đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Thuế thực hiện công bằng an sinh xã hội.

d)

Thuế là công cụ hiệu quả nhất để điều tiết thu nhập.

38.

Loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được gọi là...

a)

thuế trực thu.

b)

thuế Nhà nước.

c)

thuế gián thu.

d)

thuế địa phương.

39.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền

a)

kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.

b)

nộp thuế đúng thời hạn quy định.

c)

được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.

d)

đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế.

40.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được

a)

giữ bí mật thông tin về người nộp thuế.

b)

khai báo không trung thực về loại thuế.

c)

tự quyết định thời gian nộp thuế.

d)

tự quyết định địa điểm nộp thuế.

41.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được

a)

hướng dẫn việc nộp thuế.

b)

chủ động số tiền nộp thuế.

c)

từ chối nộp thuế khi kinh doanh.

d)

làm sai lệch hồ sơ nộp thuế.

42.

Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động

a)

ít quan trọng.

b)

bình thường nhất.

c)

thiết yếu nhất.

d)

cơ bản nhất.

43.

Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là

a)

trung gian.

b)

nâng đỡ.

c)

quyết định.

d)

triệt tiêu.

44.

Sắp đến ngày 8 tháng 3, K bán với T cùng nhau góp tiền để dành mua hoa về bán. Nhờ khéo tay và ham học hỏi, K và T kết được những bó hoa vô cùng xinh xắn, rất được khách hàng yêu thích và ủng hộ. Việc kinh doanh trên đem lại cho K và T một số tiền nhỏ. Hai bạn dự định dùng số tiền ấy tham gia một lớp học vẽ cắm hoa, nhằm phát triển năng khiếu của bản thân. Hai bạn K và T đã tham gia vào hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

a)

Tiêu dùng.

b)

Sản xuất.

c)

Phân phối.

d)

Trao đổi.

45.

Xu hướng "tiêu dùng xanh" hiện nay đang được nhiều người quan tâm. Người tiêu dùng chuyển sang lựa chọn các sản phẩm như bình đựng nước bằng thủy tinh thay cho bình nhựa, sử dụng túi vải thay cho túi nilon,... Điều này góp phần tạo nên được sản phẩm thân thiện môi trường, giảm chất thải và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Mô hình tiêu dùng xanh phản ánh hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Trao đổi.

d)

Phân phối.

46.

Bài hát "Hát về cây lúa hôm nay" có đoạn trích: Và bàn tay xưa cấy trong giá rét, chân lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu ... Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy.... Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, hoạt động nào được đề cập trong bài hát trên?

a)

Lao động.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

47.

Nền kinh tế đang suy thoái, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn nên phải thu hẹp sản xuất, kéo theo nhiều lao động mất việc làm. Doanh nghiệp Y chọn giải pháp thưởng lương với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm "bán" thời gian và hưởng mức lương "bán" thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương. Doanh nghiệp Y đã thực hiện những hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Sản xuất và tiêu dùng.

b)

Sản xuất và trao đổi.

c)

Sản xuất và tiêu dùng.

d)

Trao đổi và phân phối.

48.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?

a)

Tiết kiệm năng lượng.

b)

Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.

c)

Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.

d)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

49.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?

a)

Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

c)

Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.

d)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.

50.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?

a)

Kho bạc nhà nước các cấp.

b)

Nhà máy sản xuất phân bón.

c)

Trung tâm môi giới việc làm.

d)

Ngân hàng chính sách xã hội.

51.

Một trong những vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước là gì?

a)

thúc đẩy làm phát gia tăng.

b)

tăng tỷ lệ thất nghiệp ở học.

c)

giảm tỷ lệ trẻ mù chữ.

d)

quản lý vĩ mô nền kinh tế.

52.

Thị trường được hiểu là "tổng hòa những quan hệ kinh tế", trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển của nền sản xuất. Khái niệm này thuộc cách hiểu nào về thị trường?

a)

Cấp độ trừu tượng.

b)

Cấp độ cụ thể.

c)

Cả hai cấp độ trừu tượng và cụ thể.

d)

Theo đối tượng giao dịch, mua bán.

53.

Ở cấp độ cụ thể, thị trường được hiểu là gì?

a)

Các MQH liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa.

b)

Tổng hòa những quan hệ kinh tế.

c)

Chợ, cửa hàng, phòng giao dịch,...

d)

Nơi diễn ra hoạt động sản xuất hàng hóa.

54.

Căn cứ vào đối tượng giao dịch, mua bán, thị trường được chia thành những loại nào?

a)

Thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

b)

Thị trường lao động và thị trường khoa học – công nghệ.

c)

Thị trường hàng hóa và các loại dịch vụ (gạo, cafe, đường,…)

d)

Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.

55.

Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào. Đây là chức năng gì của thị trường?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng kích thích hoặc hạn chế sản xuất.

c)

Chức năng điều tiết.

d)

Chức năng thừa nhận.

56.

Việc công ty may A điều chỉnh kế hoạch sản xuất, gia tăng máy áo sơ mi chất liệu cotton và giảm sản xuất áo chất liệu khác dựa trên thông tin về xu hướng khách hàng ưa chuộng, thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Chức năng thừa nhận.

b)

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.

c)

Chức năng thông tin, điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất.

d)

Tất cả các chức năng trên.

57.

Trường hợp nào dưới đây không phản ánh chức năng thông tin của thị trường?

a)

Sản phẩm bán chạy giúp người sản xuất biết được nhu cầu thị trường.

b)

Giá lợn giảm, người chăn nuôi giảm tái đàn.

c)

Giá xăng tăng, người tiêu dùng chuyển sang sử dụng phương tiện công cộng.

d)

Doanh nghiệp A sản xuất hàng hóa bán chậm và bị tồn kho.

58.

Ý kiến nào sau đây không đúng về thị trường?

a)

Thị trường là nơi diễn ra hoạt động sản xuất hàng hóa.

b)

Ngày nay, thị trường không nhất thiết phải gắn với một địa điểm cụ thể.

c)

Ai cũng cần đến thị trường trong nền kinh tế thị trường.

d)

Chức năng của thị trường là cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.

59.

Ý kiến "Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường" là đúng tính hay không đúng tính và vì sao?

a)

Đồng tình, vì thị trường là nơi sản xuất hàng hóa.

b)

Không đồng tình, vì người sản xuất cần thị trường để phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp; còn người tiêu dùng cần để xây dựng phương án chi tiêu hợp lý, lựa chọn sản phẩm phù hợp.

c)

Đồng tình, vì người sản xuất là chủ thể duy nhất tham gia vào thị trường.

d)

Không đồng tình, vì thị trường là nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế.

60.

Việc công ty Y khảo sát thị trường, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để xin ý kiến và tạo ra sản phẩm độc đáo đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng đã khai thác chức năng nào của thị trường?

a)

Chức năng thừa nhận.

b)

Chức năng thông tin.

c)

Chức năng điều tiết.

d)

Chức năng hạn chế.

61.

Thị trường không bao gồm quan hệ nào dưới đây?

a)

Cung - cầu.

b)

Hàng hóa - tiền tệ.

c)

mua – bán.

d)

Ông chủ - nhân viên.

62.

Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?

a)

Người làm dịch vụ.

b)

Nhà nước.

c)

Thị trường.

d)

Người sản xuất.

63.

Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?

a)

A. Điều tiết sản xuất.

b)

B. Cung cấp thông tin.

c)

C. Kích thích tiêu dùng.

d)

D. Phương tiện cất trữ.

64.

Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?

a)

Phạm vi hoạt động

b)

Đối tượng hàng hoá

c)

Tính chất và cơ chế vận hành

d)

Vai trò của các đối tượng mua bán

65.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?

a)

Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.

b)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

c)

Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá.

66.

Chức năng nào của Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Tiền tệ thế giới.

c)

Thúc đẩy độc quyền.

d)

Phương tiện cất trữ.

67.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ nào?

a)

Thưởng – phạt.

b)

Cho – nhận.

c)

Trên – dưới.

d)

Mua – bán.

68.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường nào?

a)

A. trong nước và quốc tế.

b)

B. hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

C. truyền thống và trực tuyến.

d)

D. cung – cầu về hàng hóa.