WorksheetsQuiz về nền kinh tế thị trường
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là:
Hình thành người mua và người bán
Môi trường sản xuất khép kín
Người sản xuất tự quyết định số lượng và chủng loại sản phẩm
Có nhiều chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?
Khủng hoảng
Cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Phân hóa xã hội
Tất cả các đáp án
Đâu không phải là đặc trưng chung của nền kinh tế thị trường?
Quyền không được tự do kinh doanh
Lấy thị trường để phân bổ nguồn lực sản xuất
Kết hợp phát triển kinh tế thị trường và giải quyết các vấn đề xã hội
Các quy luật kinh tế thị trường có tác dụng điều tiết hoạt động của các chủ kinh tế
Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là:
Hình thành người mua và người bán
Không có tính cạnh tranh
Hình thành tiền tệ
Cơ chế hình thành giá cả một cách tự do
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “…là động lực trong cơ chế thị trường nếu chỉ phối hoạt động của người kinh doanh, là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả cả về mặt lượng và mặt chất của quá trình kinh doanh“
Giá cả
Lợi nhuận
Cung cầu
Tiền tệ
Trong thị trường, người sản xuất là ai?
Là những người có nhiệm vụ môi giới trung gian hàng hóa
Là người trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ
Là người tiêu dùng cuối cùng
Là người quản lý thị trường
Người sản xuất là ai trong thị trường?
Là những người có nhu cầu về hàng hóa
Là những người mua dịch vụ trên thị trường
Là những người cung ứng hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Là những người trao đổi hàng hóa trên thị trường
Người sản xuất bao gồm những ai?
Các nhà sản xuất hàng hóa, dịch vụ
Các nhà đầu tư hàng hóa, dịch vụ
Tất cả các đáp án
Nhà kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Người tiêu dùng là ai?
Người cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
Người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Người trao đổi hàng hóa trên thị trường
Người trao đổi dịch vụ trên thị trường
Điều kiện nào quan trọng nhất để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại?
Lợi nhuận
Thị trường ổn định
Giám đốc giỏi
Nhân viên giỏi chuyên môn
Điền từ còn thiếu vào câu sau: "... vừa thực hiện chức năng quản lý nhà đối với các chủ thể kinh tế, vừa khắc phục những khuyết tật của thị trường."
Pháp luật
Đảng
Nhà nước
Doanh nghiệp
... khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Nhà nước
Đảng
Doanh nghiệp
Người sản xuất
Công thức chung của tư bản là:
T – H – T’
H – T – H’
T - T’ + H
H – H’ – T
Tái sản xuất giản đơn:
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ
Là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô và trình độ ngày càng tăng lên
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phẩm đã qua sử dụng để tiết kiệm tài nguyên
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phẩm đã qua sử dụng với quy mô ngày càng lớn hơn
Tái sản xuất mở rộng:
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ
Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô và trình độ ngày càng tăng lên
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phẩm đã qua sử dụng để tiết kiệm tài nguyên
Tất cả các đáp án
Điều kiện quyết định nhất để tiền tệ biến thành tư bản là gì?
Sức lao động trở thành hàng hóa
Sức lao động biến thành tư bản
Tiền tệ vận động theo công thức H - T - H'
Tiền tệ vận động theo công thức H - H'
Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó là gì?
Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng lao động của con người
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Trí lực của người lao động
Điều kiện để sức lao động là hàng hóa là gì?
Xã hội chia thành người đi bóc lột và người bị bóc lột
Người có sức lao động phải được tự do về thân thể và không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán
Sản xuất hàng hóa phát triển
Phân công lao động xã hội phát triển
Giá trị hàng hóa sức lao động là gì?
Lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động.
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống gia đình công nhân
Phí tổn đào tạo
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống gia đình công nhân; Phí tổn đào tạo
Chọn các ý đúng về hàng hóa sức lao động:
Nó tồn tại trong con người
Có thể mua bán nhiều lần
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có khả năng tạo ra giá trị mới
Tất cả các đáp án
Hàng hóa sức lao động khác hàng hóa thông thường ở chỗ nào?
Hàng hóa sức lao động bao hàm yếu tố tinh thần
Hàng hóa sức lao động bao hàm yếu tố lịch sử
Trong quá trình sử dụng, hàng hóa sức lao động có thể tạo ra lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân.
Tất cả các đáp án
Tính đặc biệt của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động?
Do thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua hàng hóa
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Để giảm giá trị sức lao động cần phải:
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
Giảm năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Giảm năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản gọi là gì?
Giá trị hàng hóa
Giá trị hàng hóa sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng
Tư bản là:
Giá trị mang lại giá trị sử dụng do công nhân tạo ra
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Tất cả mọi đồng tiền
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, giá trị tự được lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới. Đáp án nào sau đây là SAI?
Được lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Được công cụ thể của người sản xuất hàng hóa bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Được bảo toàn về mặt giá trị
Được chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Tư bản bất biến (C) và tư bản khả biến (V) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
Tư bản lưu thông
Tư bản khả biến là gì?
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng sức lao động
Công nhân tiêu dùng vào mục đích cá nhân
Tồn tại dưới hình thức tiền lương
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
Tư bản bất biến là gì?
Dùng để mua sức lao động
Là bộ phận tư bản mà giá trị của nó tăng lên trong quá trình sản xuất
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
Phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để làm gì?
Xác định vai trò bộ phận tư bản nào sáng tạo ra giá trị thặng dư
Xác định thời gian chu chuyển của từng loại tư bản
Thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
Xác định tốc độ chu chuyển của từng loại tư bản
Giá trị tăng thêm được tạo ra ở đâu?
Trong lĩnh vực sản xuất
Trong lĩnh vực tiêu dùng
Trong lĩnh vực lưu thông
Tất cả các lĩnh vực phân phối
Đáp án nào sau đây là sai?
Giá trị mới do lao động tạo ra = v + m
Giá trị của hàng hóa = v + m
Giá trị của tư liệu sản xuất = c
Giá trị của sức lao động = v
Đáp án nào sau đây là đúng?
Giá trị hàng hóa = c + v
Giá trị hàng hóa = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hóa = m + v
Giá trị hàng hóa = Giá trị mới
Đáp án nào sau đây là đúng?
Giá trị thặng dư cũng là giá trị hàng hóa
Giá trị thặng dư do lao động trừu tượng tạo ra
Giá trị thặng dư là do lao động cụ thể kết tinh
Xét về lượng, giá trị thặng dư lớn hơn giá trị hàng hóa
Tỷ suất giá trị thặng dư là gì?
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư với tư bản ứng trước
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư với giá trị hàng hóa
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư với giá trị mới
Tư bản cố định là:
Bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị chuyển từng phần vào sản phẩm
Nguyên vật liệu
Công cụ lao động
Vật liệu phụ
Tư bản cố định là bộ phận tư bản?
Tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị chuyển từng phần vào sản phẩm.
Khấu hao hết giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất
Vận động liên tục thì có hiệu quả
Tồn tại dưới dạng toàn bộ tư liệu sản xuất
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư là gì?
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định nhất để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản lưu động là:
Là bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, và giá trị chuyển hết vào sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất.
Máy móc
Nhà xưởng
Tham gia từng phần vào sản xuất
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản:
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất
Tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm
Tồn tại dưới dạng sức lao động
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ
Tư bản bất biến
Tư bản ứng trước
Chọn các ý đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động
Tất cả các đáp án
Tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
Là giá cả của hàng hóa sức lao động
Là số tiền của người công nhân nhận được từ nhà tư bản và do nhà tư bản tạo ra
Tất cả các đáp án
Có nguồn gốc do hao phí của nhà tư bản tạo ra
Tiền công trong CNTB là
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá trị của lao động
Tất cả các đáp án
Người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành nhận được một lượng tiền thì đó là?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công thực tế
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công tính theo hợp đồng
Tìm đáp án sai, tiền công trong chủ nghĩa tư bản:
Là giá cả của hàng hóa sức lao động
Có nguồn gốc do chính sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra
Có nguồn gốc từ hao phí sức lao động của nhà tư bản
Có giá cả lên xuống tùy thuộc vào thị trường nguồn lao động
Cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản là:
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Chế độ chiếm hữu tư nhân về sức lao động
Tất cả các đáp án
Mục đích trực tiếp nhất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động của công nhân
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư góp phần làm:
Tăng quy mô giá trị thặng dư
Giảm quy mô tích lũy
Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là?
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Kéo dài thời gian lao động tất yếu
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu với điều kiện năng suất lao động xã hội không đổi.
Câu 41: Chọn đáp án SAI: Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Năng suất lao động xã hội không đổi
Câu 42: Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản
Giá trị sức lao động không thay đổi
Ngày lao động không thay đổi
Năng suất lao động xã hội không thay đổi
Câu 43: Sự giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều tạo ra giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều tăng năng suất lao động xã hội
Câu 44: Giá trị thặng dư trong đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở những điểm nào?
Đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động
Đều kéo dài ngày lao động
Năng suất lao động không đổi
Giá trị sức lao động không đổi
Câu 45: Chọn các ý kiến đúng khi nhận xét giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch:
Giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp tư sản thu được
Giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ một số nhà tư bản đi đầu trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, giảm giá trị cá biệt.
Giá trị thặng dư tương đối phản ánh trực tiếp quan hệ giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, còn giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp của các nhà tư bản.
Tất cả các đáp án
Nhận xét nào đúng về giá trị thặng dư siêu ngạch?
Giá trị thặng dư siêu ngạch biểu hiện mối quan hệ giữa nhà tư bản với người lao động
Trong phạm vi xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển thành giá trị thặng dư tuyệt đối.
Trong phạm vi xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch luôn tồn tại
Động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động là:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Không có đáp án đúng.
Tích lũy tư bản là
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Tích lũy tiền cho nhà tư bản
Mở rộng quy mô sản xuất
Do yêu cầu của tái sản xuất giản đơn
Tích tụ tư bản là:
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Không làm tăng quy mô tư bản xã hội
Làm giảm quy mô tư bản xã hội
Tập trung tư bản:
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Làm tăng quy mô tư bản xã hội
Là kết quả của quá trình tích lũy tư bản
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Tập trung tư bản là?
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt và tư bản xã hội
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, còn tư bản xã hội giảm
Sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Làm tăng quy mô của tư bản xã hội
Bản chất của tích lũy tư bản là:
Là tư bản hóa giá trị thặng dư
Nhà tư bản sử dụng hết giá trị thặng dư thu được cho tiêu dùng cá nhân
Là quá trình thực hiện tái sản xuất giản đơn
Tất cả các đáp án
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
Giá trị thặng dư
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản bất biến và tư bản cố định
Để tăng quy mô tích lũy tư bản, các nhà tư bản sử dụng biện pháp nào?
Tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Giảm năng suất lao động
Giảm đại lượng tư bản ứng trước
Tăng cường độ lao động
Để tăng quy mô tích lũy tư bản, các nhà tư bản sử dụng biện pháp nào?
Tăng năng suất lao động
Giảm tỷ suất giá trị thặng dư
Giảm đại lượng tư bản ứng trước
Tăng cường độ lao động
Quá trình tích lũy tư bản:
Không ngừng làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
Làm giảm cấu tạo hữu cơ tư bản
Không có mối quan hệ với cấu tạo hữu cơ tư bản
Tất cả các đáp án
Tìm đáp án sai, tích tụ tư bản là:
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Làm tăng quy mô tư bản xã hội
Là kết quả của quá trình tích lũy tư bản
Tìm đáp án sai, tập trung tư bản là:
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Không làm tăng quy mô tư bản xã hội
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Không phải là kết quả trực tiếp của quá trình tích lũy tư bản cá biệt
Sự giống nhau của tích tụ và tập trung tư bản:
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
Không có đáp án đúng
Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
Đều tăng quy mô tư bản xã hội
Sự khác nhau của tích tụ và tập trung tư bản:
Về nguồn gốc trực tiếp của tích tụ và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản xã hội còn tập trung tư bản không làm tăng quy mô tư bản xã hội
Tích tụ tư bản không làm tăng quy mô tư bản xã hội còn tập trung tư bản làm tăng quy mô tư bản xã hội
Không có đáp án đúng
Tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của quá trình tích lũy tư bản cá biệt còn tập trung tư bản thì không. Đâu là đáp án đúng?
Đúng
Sai
Không liên quan
Tất cả các đáp án
Quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản gồm những yếu tố nào sau đây?
Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể có nhiều giá trị thặng dư hơn
Tích tụ tư bản làm cho cạnh tranh gay gắt hơn dẫn đến tập trung tư bản nhanh hơn
Tập trung tư bản tạo điều kiện tăng cường bóc lột giá trị thặng dư đẩy nhanh tích tụ tư bản
Tất cả các đáp án
Nâng cao năng suất lao động góp phần vào điều gì?
Tăng quy mô tích lũy
Giảm quy mô tích lũy
Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
Tìm đáp án SAI: Nâng cao năng suất lao động góp phần làm gì?
Tăng quy mô tích lũy
Giảm quy mô tích lũy
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
Ý kiến nào sau đây là sai về tích lũy tư bản?
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư
Tích lũy tư bản là sự tiết kiệm tư bản
Động cơ của tích lũy tư bản là thu được nhiều giá trị thặng dư
Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Ký hiệu của cấu tạo hữu cơ của tư bản là:
c/m
c/v
m/v
v/c
Quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo kỹ thuật của tư bản?
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản
Phản ánh mặt giá trị của tư bản
Phản ánh mối quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
Không có đáp án đúng
Tìm đáp án sai, hệ quả kinh tế mang tính quy luật của quá trình tích lũy trong nền kinh tế thị trường:
Tăng tư bản bất biến
Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
Làm giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất
Giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó
Giá cả của tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa
Khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hóa sẽ biểu hiện
G = c + m
G = k + m
G = c + v
G = k + v
Lợi nhuận là gì?
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận và giá trị thặng dư khác nhau về nguồn gốc
Cùng một nguồn gốc, cùng phản ánh bản chất bóc lột
Cùng bản chất nhưng khác nhau về nguồn gốc
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của:
Giá sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá cả tư liệu sản xuất
Tất cả đáp án
Tìm đáp án đúng nhất về nguồn gốc của lợi nhuận?
Lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động phức tạp
Lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động quá khứ
Lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động không được trả công
Lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động cụ thể
Lợi nhuận có nguồn gốc từ:
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động không được trả công
Lao động phức tạp
Lợi nhuận bình quân được hình thành do:
Cạnh tranh giữa các ngành
Sự phân phối lại tư bản
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Sự thay đổi giá trị hàng hóa
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành từ đâu?
Do cạnh tranh trong nội bộ ngành
Do cạnh tranh giữa các ngành sản xuất
Do cơ chế thị trường mà có
Do tác động của quy luật kinh tế
So sánh về lượng giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư uối bằng tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư lớn hơn tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư lần hơn tỷ hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận
Chọn ý đúng tỉ suất giá trị thặng dư
p’ < m’
p’ = m'
m' và p' đều phản ánh bản chất bóc lột
m' < p'
Tư bản cho vay vận động theo công thức nào?
H -T
T -T'
H -T'
T –T
Khẳng định nào về tư bản cho vay là sai?
Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt
Quyền sử dụng trong tư bản cho vay tách khỏi quyền sở hữu
Tư bản cho vay thống nhất về quyền sử dụng và quyền sở hữu
Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt
Lợi tức là gì?
Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trả cho người cho vay
Lợi tức là một phần của giá trị thặng dư mà người đi vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó
Lợi tức là một phần của lợi nhuận mà người đi vay phải trả cho người cho vay
Lợi tức là toàn bộ giá trị thặng dư mà người đi vay trả cho người cho vay
Tỷ suất lợi tức là gì?
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức và tổng số tư bản tiền tệ cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng lợi nhuận và tổng tư bản tiền tệ cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và tổng tư bản tiền tệ cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư với tư bản khả biến
Nguồn gốc của địa tô tư bản là gì?
Là phần giá trị thặng dư siêu ngạch nằm ngoài lợi nhuận bình quân
Là một phần của lợi nhuận bình quân
Là tiền đi thuê đất
Do độ màu mỡ của ruộng đất đem lại cho chủ đất
Địa tô chênh lệch I là địa tô thu được từ đâu?
Là địa tô có được trên những loại đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi
Trên những ruộng đất kém thuận lợi nhất
Do thâm canh đem lại
Do cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp
Địa tô chênh lệch II là gì?
Là địa tô thu được trên những loại đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi
Là địa tô thu được trên những loại ruộng đất chứa các kim loại quý
Là địa tô thu được nhờ đầu tư, thâm canh
Do cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp
Giá cả sản xuất chung của nông phẩm được xác định như thế nào?
Được xác định trên mảnh đất có điều kiện sản xuất xấu nhất
Được xác định trên mảnh đất có điều kiện sản xuất tốt nhất
Được xác định trên mảnh đất có điều kiện sản xuất trung bình
Được xác định trên mảnh đất có giá trị cao nhất
Những hình thức nào là biểu hiện của giá trị thặng dư?
Tiền lương, lợi tức, địa tô
Lợi nhuận, lợi tức, địa tô
Tiền lương, lợi nhuận, địa tô
Lợi tức, lợi nhuận, tiền lương
Hình thức nào không phải là biểu hiện của giá trị thặng dư?
Tiền lương
Lợi tức
Địa tô
Lợi nhuận
