Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

tư sản.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

nô lệ.

2.

Sự kiện nhà ngục Ba-xti bị tấn công (14/7/1789) có ý nghĩa gì đối với nước Pháp?

a)

Nhân dân Pháp giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Sau này được chọn là ngày quốc khánh của Pháp.

c)

Mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại cho nước Pháp.

d)

Xóa bỏ được những mâu thuẫn gay gắt ở Pháp.

3.

Nhà ngục Ba-xti bị tấn công (14/7/1789) có ý nghĩa gì đối với cuộc cách mạng tư sản Pháp?

a)

Nhân dân Pháp giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Đánh dấu cách mạng tư sản Pháp đã thắng lợi.

c)

Mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại cho nước Pháp.

d)

Đã đánh dấu khởi đầu cách mạng tư sản Pháp.

4.

Từ giữa thế kỷ XVI, kinh tế nông nghiệp ở nước Anh phát triển theo hướng

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

tư bản chủ nghĩa.

c)

tự cung tự cấp.

d)

phục vụ xuất khẩu.

5.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở nước Pháp tồn tại

a)

mâu thuẫn 4 đẳng cấp.

b)

mâu thuẫn 2 đẳng cấp.

c)

mâu thuẫn 3 đẳng cấp.

d)

mâu thuẫn 5 đẳng cấp.

6.

Đâu là một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ những rào cản đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ sự thống trị của tư sản đưa nông dân lên nắm quyền.

c)

Thiết lập nhà nước dân chủ tư sản của dân, do dân và vì dân.

d)

Đưa tầng lớp quý tộc mới lên nắm quyền lãnh đạo đất nước.

7.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Dân tộc và dân sinh.

b)

Độc lập và dân chủ.

c)

Dân tộc và dân chủ.

d)

Dân tộc và độc lập.

8.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Nội chiến với Anh.

c)

Giải phóng nô lệ.

d)

Thống nhất dân tộc.

9.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Anh (1642–1688)?

a)

Tư sản, quý tộc mới.

b)

Quý tộc mới, chủ nô.

c)

Tư sản, đại địa chủ.

d)

Nông dân, công nhân.

10.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Pháp (1789–1794)?

a)

Tư sản.

b)

Quý tộc.

c)

Chủ nô.

d)

Nông dân.

11.

Động lực nào quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

Giai cấp lãnh đạo và những nhà tư tưởng.

c)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố khách quan.

d)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố chủ quan.

12.

Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

xóa bỏ mọi tàn tích chế độ phong kiến.

c)

giải quyết mọi quyền lợi cho nông dân.

d)

mở đường cho việc xâm lược thuộc địa.

13.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Tạo điều kiện để nhân dân làm chủ đất nước.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Thành lập ra các nước cộng hòa ở châu Âu.

d)

Đã đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền.

14.

Vì sao bất đầu từ thế kỷ XVII, mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến và giai cấp tư sản trở nên gay gắt?

a)

Chế độ phong kiến cản trở sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt do chính sách của chế độ phong kiến.

c)

Yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa xâm nhập ngày càng sâu vào nông nghiệp.

d)

Vào đầu thế kỷ XVIII chế độ phong kiến bước vào giai đoạn khủng hoảng.

15.

Vì sao cách mạng tư sản Pháp 1789 được đánh giá là cuộc cách mạng triệt để nhất thời kỳ cận đại?

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến khi cách mạng thắng lợi.

b)

Xóa bỏ được giai cấp bóc lột, đưa nhân dân làm chủ đất nước.

c)

Xác lập vai trò và vị thế mới của nước Pháp về kinh tế và chính trị.

d)

Vì giải quyết được đầy đủ các nhiệm vụ của cách mạng tư sản.

16.

Trước hết nước Anh sáng có vai trò như thế nào đối với cách mạng tư sản Pháp 1789?

a)

Đòn bẩy cho cách mạng bùng nổ.

b)

Công kích chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Bênh vực những người dân lao động.

d)

Đe cao chế độ phong kiến châu Âu.

17.

Tính chất của các cuộc cách mạng tư sản Anh, chiến tranh giành độc lập ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có điểm giống nhau là

a)

đều do liên minh tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

b)

đều đánh bại chủ nghĩa thực dân giành độc lập.

c)

đều là các cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

d)

sau cách mạng thể chế quân chủ lập hiến ra đời.

18.

Tiến đề của các cuộc cách mạng tư sản Anh, chiến tranh giành độc lập ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có điểm giống nhau là gì?

a)

Về tư tưởng, trào lưu triết học Ánh sáng phát triển với nhiều đại diện tiêu biểu.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

c)

Mâu thuẫn xã hội gay gắt, nhất là về mâu thuẫn giữa các đẳng cấp trong xã hội.

d)

Thể chế chính trị quân chủ chuyên chế được đặt dưới sự cai trị của vua Lu-i XVI.

19.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp thời cận đại?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Phái Gi-rông-đanh nắm quyền là đỉnh cao cách mạng.

c)

Đây là cuộc Đại cách mạng trong thời kỳ cận đại.

d)

Hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ độc lập cho nước Pháp.

20.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ là cuộc đấu tranh nhằm

a)

giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của Anh.

b)

lật đổ chế độ phong kiến trong nước.

c)

xóa bỏ chế độ nô lệ ở Bắc Mĩ.

d)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

21.

Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu từ thời điểm nào?

a)

cuối thế kỷ XVIII

b)

cuối thế kỷ XVII

c)

đầu thế kỷ XIX

d)

đầu thế kỷ XVIII

22.

Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

23.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi đầu từ quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

24.

Thế kỷ XIX, hai quốc gia không bị biến thành thuộc địa ở châu Á là

a)

Nhật Bản và Ấn Độ

b)

Nhật Bản và Xiêm

c)

Triều Tiên và Hàn Quốc

d)

Việt Nam và Trung Quốc

25.

Nước nào sau đây được mệnh danh là "đế quốc mặt trời không bao giờ lặn"?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

26.

Đến đầu thế kỷ XX, hai quốc gia có hệ thống thuộc địa giàu có, rộng lớn nhất là

a)

Anh, Pháp

b)

Pháp, Đức

c)

Đức, Mỹ

d)

Mỹ, Nhật

27.

Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

chuyển sang giai đoạn độc quyền

b)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời

d)

lập ra các tổ chức kinh tế quốc tế

28.

Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Đức là

a)

các-ten

b)

xanh-đi-ca

c)

tờ-rớt

d)

dai-bát-xư

29.

Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Pháp là

a)

các-ten

b)

xanh-đi-ca

c)

tờ-rớt

d)

dai-bát-xư

30.

Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Mỹ là

a)

các-ten

b)

xanh-đi-ca

c)

tờ-rớt

d)

dai-bát-xư

31.

Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Nhật Bản là

a)

các-ten

b)

xanh-đi-ca

c)

tờ-rớt

d)

dai-bát-xư

32.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp

d)

sản xuất hàng hóa theo dây chuyền

33.

Một trong những đóng góp tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại đối với nền văn minh nhân loại là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

tạo ra lượng của cái vật chất khổng lồ

c)

gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính

d)

khắc phục tình trạng nước biển dâng

34.

Nguyên nhân nào đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

a)

Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

b)

Đã lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị

c)

Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền

d)

Các nước tư bản đã biết liên kết chặt chẽ với nhau

35.

Ở thế kỷ XIX, việc các nước tư bản đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

xuất hiện công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước

b)

xuất hiện những xí nghiệp lớn và độc quyền xuyên quốc gia

c)

sự xuất hiện của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới

d)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới

36.

Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản từ thế kỷ XIX?

a)

Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản

b)

Do sự xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa

c)

Ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời và tự thích nghi

37.

Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên

b)

Không khắc phục được mâu thuẫn nội tại

c)

Vũ khí hủy diệt hàng loạt của các nước

d)

Tình trạng bất công băng trong xã hội

38.

Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

a)

quan hệ hợp tác giữa các quốc gia bị phá vỡ do lợi ích bị xâm phạm

b)

tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới, nhất là chạy đua trên không gian

c)

trong nội bộ các quốc gia có sự chia rẽ và xuất hiện chủ nghĩa li khai

d)

tình hình chính trị thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

39.

Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu - Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, hiện nay để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phải

a)

nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

b)

tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh

c)

tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh

d)

nhà nước tăng cường mua các phát minh khoa học trên thế giới

40.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin

b)

Xta-lin

c)

Pu-tin

d)

Goóc-ba-chốp

41.

Mối thành lập, Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết gồm các nước cộng hòa

a)

U-crain-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

42.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp năm 1924 là

a)

búa và liềm

b)

sao và bánh răng

c)

búa và kiếm

d)

bông lúa và cuốc

43.

Tháng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924)?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

44.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là ai?

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chóp.

45.

Mới thành lập, Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết gồm các nước cộng hòa nào?

a)

U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

46.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp năm 1924 là gì?

a)

Búa liềm trên quả địa cầu.

b)

Ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

Bánh răng và bông lúa nước.

47.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được:

a)

thông qua.

b)

biên soạn.

c)

xoá bỏ.

d)

xây dựng.

48.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (30-12-1922) ở Nga đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước để tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

49.

Nội dung nào sau đây là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

Phân biệt về tôn giáo.

c)

Thống nhất về văn hóa.

d)

Phân biệt về chủng tộc.

50.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam có thể học tập điều gì từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác và sự giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

Đoàn kết, hợp tác để đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

51.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với các xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đã đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

52.

Trước cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga là nước theo thể chế gì?

a)

Cộng hòa dân chủ.

b)

Dân chủ đại nghị.

c)

Quân chủ chuyên chế.

d)

Quân chủ lập hiến.

53.

Nguyên nhân chủ quan quan trọng dẫn đến cách mạng bùng nổ ở Nga năm 1917 là gì?

a)

Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Nước Nga lạc hậu lại nợ nần tại nội bộ cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Tác động từ Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho nước Nga suy yếu.

d)

Giai cấp vô sản ở Nga đã có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn.

54.

Chính quyền cách mạng được thành lập sau cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

nền chuyên chính của giai cấp vô sản.

b)

chính quyền do giai cấp tư sản lập ra.

c)

chính quyền chế độ phong kiến.

d)

chính phủ tư sản lâm thời phản động.

55.

Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì?

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ.

c)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

56.

Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga với các cuộc cách mạng trước đó ở Âu - Mĩ là về

a)

nhiệm vụ cách mạng.

b)

lực lượng tham gia.

c)

lãnh đạo cách mạng.

d)

đối tượng cách mạng.

57.

Nhiệm vụ của cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga là

a)

lật đổ Chính phủ lâm thời.

b)

lật đổ chế độ phong kiến.

c)

lật đổ chế độ Nga hoàng.

d)

thoát khỏi chiến tranh.

58.

Một trong những ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười 1917 đối với cách mạng Việt Nam là

a)

vạch ra kẻ thù chính cho những người cách mạng Việt Nam.

b)

để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh.

c)

nước Nga giúp đỡ Việt Nam nhiều về vật chất lẫn tinh thần.

d)

chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

59.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là đúng?

a)

Là một sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử nước Nga và nhân loại ở thế kỉ XX.

b)

Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản nổi bật và triệt để nhất trong lịch sử.

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn hệ thống chủ nghĩa tư bản trên toàn thế giới.

d)

Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kỳ lịch sử thế giới cận đại.

60.

Nhận xét nào dưới đây về vai trò của Lê-nin đối với sự ra đời của Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (1924) là đúng?

a)

Lãnh đạo chuyên chế nắm mọi quyền hành chính trị, quân sự, tài chính.

b)

Là hạt nhân đoàn kết, vạch ra chủ trương đường lối cho sự ra đời Liên Xô.

c)

Là đối trọng với Mỹ trong quá trình đấu tranh thiết lập trật tự thế giới.

d)

Chủ trương ủng hộ giúp đỡ, viện trợ cho các nước gia nhập vào Liên Xô.

61.

Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, đâu là điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu giành chính quyền?

a)

Phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.

b)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c)

Liên Xô tấn công đảo quân Quan Đông.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng không điều kiện.

62.

Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, đâu là điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu giành chính quyền?

a)

Phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.

b)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c)

Liên Xô tấn công đảo quân Quan Đông.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng không điều kiện.

63.

Đâu là nguồn cội vũ mạnh mẽ đối với các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Sự đoàn kết của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Các thành tựu về kinh tế, quân sự của Liên Xô.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhanh.

d)

Sự ủng hộ, viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc.

64.

Nhiệm vụ nào sau đây không được nhân dân các nước Đông Âu thực hiện trong giai đoạn 1945 – 1949?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

Quốc hữu hóa tài sản tư bản.

c)

Tiến hành chiến tranh du kích.

d)

Thực các quyền tự do, dân chủ.

65.

Từ 1949 đến những năm 70, các nước Đông Âu tiến hành nhiệm vụ chủ yếu nào?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Công cuộc khôi phục kinh tế.

c)

Chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Viện trợ để Việt Nam đánh Mỹ.

66.

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập sau cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và lực lượng nào?

a)

Phát xít Nhật.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Quốc Dân đảng.

d)

Thực dân Pháp.

67.

Nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập (1959) sau khi đánh bại thế lực nào?

a)

Đế quốc Tây Ban Nha.

b)

Chế độ độc tài thân Mỹ.

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Sự nô dịch của thực dân Anh.

68.

Thời điểm kinh tế Liên Xô và các nước Đông Âu bắt đầu suy giảm bắt đầu từ khi nào?

a)

Nửa sau những năm 70.

b)

Nửa sau những năm 60.

c)

Nửa sau những năm 80.

d)

Nửa sau những năm 90.

69.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là gì?

a)

Đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.

b)

Đi tắt, đón đầu sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

c)

Khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.

70.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là gì?

a)

Đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.

b)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

c)

Khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

71.

Trọng tâm trong chính sách cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) là lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Quân sự.

72.

Thành tựu tiêu biểu về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là gì?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Phóng thành công tàu Thần Châu 5.

c)

Ngành công nghệ sinh học phát triển.

d)

Xây dựng thành công đập Tam Hiệp.

73.

Ai là người đề ra đường lối cải cách mở cửa (1978) ở Trung Quốc?

a)

Đặng Tiểu Bình.

b)

Mao Trạch Đông.

c)

Chu Ân Lai.

d)

Tập Cận Bình.

74.

Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ điều gì?

a)

Trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.

b)

Trung Quốc đã trở thành một cường quốc số một về khoa học – kĩ thuật.

c)

Trung Quốc đã trở thành nước đầu tiên mở đầu cuộc cách mạng khoa học.

d)

Chế độ xã hội chủ nghĩa Trung Quốc phát triển vượt xa các nước tư bản.

75.

Chiến thắng ngày 30 tháng 4 năm 1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội thắng lợi hoàn toàn ở châu Á.

b)

Mở rộng trận địa, tăng cường sức mạnh chủ nghĩa xã hội.

c)

Tạo cơ sở cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

d)

Đánh bại chiến lược toàn cầu của khối tư bản chủ nghĩa.

76.

Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cu-ba năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam là gì?

a)

Đấu tranh ngoại giao.

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh vũ trang.

d)

Khởi nghĩa từng phần.

77.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.

c)

Đều được tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

d)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

78.

Nhận định nào sau đây đúng về nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự sụp đổ của Liên Xô?

a)

Sai, vì sự chống đối của Mỹ mới là nguyên nhân quan trọng nhất.

b)

Đúng, vì sự tan rã của Liên Xô đến từ những nguyên nhân chủ quan.

c)

Sai, vì tập trung thay đổi và tranh với Mỹ trong suốt nửa thế kỷ.

d)

Đúng, vì những đảng viên cộng sản đã từ bỏ quyền lãnh đạo đất nước.

79.

Đối với các nước Đông Âu, việc quốc hữu hóa tài sản tư bản trong giai đoạn 1945–1949 nhằm mục tiêu nào?

a)

Xóa bỏ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

b)

Tạo nguồn tài chính để viện trợ cho Việt Nam.

c)

Chứng minh sự ưu việt của mô hình kinh tế thị trường tự do.

d)

Chuẩn bị cho việc gia nhập các khối quân sự.

80.

Tại sao Cu-ba sau năm 1959 lại chú trọng phát triển các dịch vụ xã hội như y tế và giáo dục?

a)

Để khẳng định bản chất nhân văn và ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Vì đó là yêu cầu của các tổ chức quốc tế.

c)

Do chịu áp lực cấm vận nên chỉ có thể phát triển dịch vụ.

d)

Để nhanh chóng gia nhập khối kinh tế Bắc Mỹ.

81.

Sự suy giảm kinh tế ở Liên Xô và Đông Âu từ nửa sau những năm 70 cho thấy bài học nào cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cần tránh chủ quan, duy ý chí và cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

b)

Nên đóng cửa nền kinh tế để tự lực tự cường.

c)

Phải ưu tiên tuyệt đối cho công nghiệp nặng.

d)

Cần loại bỏ hoàn toàn sở hữu nhà nước.

82.

Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực nào?

a)

Lục địa và đại dương

b)

Hải đảo và đồi núi

c)

Lục địa và hải đảo

d)

Đồi núi và đại dương

83.

Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là gì?

a)

Kinh tế phát triển nhanh

b)

Lãnh thổ được mở rộng

c)

Khủng hoảng suy yếu

d)

Thiên tai xảy ra liên tục

84.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, đâu là mục tiêu xâm lược đầu tiên của các nước thực dân phương Tây?

a)

Đông Nam Á lục địa

b)

Đông Nam Á hải đảo

c)

Bán đảo Đông Dương

d)

Bán đảo Ma Lai

85.

Đến đầu thế kỷ XX, Phi-líp-pin là thuộc địa của đế quốc nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Nhật

86.

Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu - Mỹ sử dụng biện pháp nào để cai trị Đông Nam Á?

a)

Gián tiếp

b)

Chia để trị

c)

Ôn hòa

d)

Tự trị

87.

Một trong những chính sách về văn hóa mà thực dân phương Tây đã thực hiện ở Đông Nam Á là gì?

a)

Áp dụng chính sách ngu dân

b)

Sử dụng biện pháp chia để trị

c)

Thông qua địa chủ, cường hào

d)

Dùng rượu và thuốc phiện

88.

Đâu là mục đích chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?

a)

Bắt người đen sang châu Mỹ bán làm nô lệ

b)

Tìm kiếm con đường mới để xâm nhập Trung Quốc

c)

Cướp đoạt tài nguyên thiên nhiên, của cải, vàng bạc

d)

Lôi kéo đồng minh, chiếm lấy những vị trí quan trọng

89.

Các nước thực dân phương Tây thực hiện "chia để trị" đối với các nước Đông Nam Á nhằm mục đích gì?

a)

Làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân

b)

Hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ

c)

Buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ

d)

Không chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh

90.

Các nước thực dân phương Tây sử dụng rượu và thuốc phiện để người dân các nước Đông Nam Á sử dụng, nhằm mục đích gì?

a)

Làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân

b)

Hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ

c)

Buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ

d)

Không chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh

91.

Vì sao trong quá trình cai trị các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây vẫn giữ bộ máy chính quyền phong kiến cũ?

a)

Biến bộ máy chính quyền này thành công cụ tay sai

b)

Không đủ sức mạnh để xóa bỏ hoàn toàn bộ máy cũ

c)

Không đủ nhân lực, vật lực để thay thế hoàn toàn bộ

d)

Lo ngại sự kháng cự, chống đối mạnh mẽ của quý tộc

92.

Chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây có ý nghĩa tích cực đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Khai thác thuộc địa

b)

Độc canh nông nghiệp

c)

Cướp đoạt ruộng đất

d)

Sưu cao, thuế nặng

93.

Tại sao các nước thực dân phương Tây hạn chế đầu tư phát triển công nghiệp nặng ở các nước Đông Nam Á?

a)

Để trói buộc, hạn chế sự phát triển kinh tế của các nước thuộc địa

b)

Vì điều kiện cơ sở vật chất của các nước Đông Nam Á còn yếu kém

c)

Vì các nước Đông Nam Á không có cơ sở để phát triển công nghiệp

d)

Thuộc địa không cần công nghiệp nặng, chỉ tập trung nông nghiệp

94.

Điểm tích cực trong chính sách cai trị của các nước thực dân Âu - Mỹ đối với các nước Đông Nam Á là đã tạo ra điều gì?

a)

Tình trạng xung đột, tranh chấp lãnh thổ

b)

Các thành tố văn hóa vật chất, tinh thần

c)

Hệ thống cơ sở vật chất, cầu, đường sá

d)

Một hệ thống giáo dục mở rộng, tiến bộ

95.

Điểm giống nhau về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là gì?

a)

Chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng

b)

Nền nông nghiệp phát triển thịnh vượng

c)

Các nước đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở nên phổ biến

96.

Đâu không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á?

a)

Khai thác tối đa nguồn lực kinh tế

b)

Cướp bóc ruộng đất của nông dân

c)

Đàn áp đẫm máu các cuộc đấu tranh

d)

Lập ra chính quyền liên bang chung

97.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những chính sách cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?

a)

Cần xây dựng chế độ quân chủ lập hiến

b)

Thi hành lối sống và văn hóa phương Tây

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Cải cách hành chính theo mô hình châu Âu

98.

Từ sự thất bại trong phong trào kháng chiến chống thực dân phương Tây xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học gì trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?

a)

Đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân

b)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức quốc tế

c)

Phát triển nền kinh tế đối ngoại, hợp tác

d)

Tham gia vào các khối liên minh quân sự

99.

“Trách nhiệm lớn nhất trong việc để đất nước rơi vào tay các nước thực dân phương Tây thuộc về triều đình phong kiến của nước đó”. Nhận định về nguyên nhân các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa trên đúng hay sai?

a)

Sai, vì khi đó các nước thực dân phương Tây có sức mạnh vượt trội về quân sự

b)

Sai, vì trước khi bị xâm lược các nước Đông Nam Á đã khủng hoảng, suy yếu

c)

Đúng, vì triều đình phong kiến đã không hợp tác với nhân dân chống xâm lược

d)

Đúng, vì triều đình phong kiến đặt quyền lợi giai cấp cao hơn quyền lợi dân tộc

100.

“Vai trò của vua Ra-ma V là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thành công của cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX”. Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng, vì Xiêm nghèo tài nguyên thiên nhiên, chỉ có thể dựa vào ý chí của con người

b)

Đúng, vì vua Ra-ma V đã đề ra những chính sách đáp ứng đúng nhu cầu của đất nước

c)

Sai, vì Xiêm lợi dụng vị trí nước đệm giữa Anh và Pháp nên cải cách mới thành công

d)

Sai, vì ở Xiêm cuối thế kỷ XIX đã hội tụ nhiều yếu tố để cải cách có thể thành công