NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về dịch tễ học và bệnh truyền nhiễm
Total questions: 52
Worksheet time: 31mins
Vụ dịch tả được xác định khi có ít nhất bao nhiêu ca bệnh tả được chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm?
1
5
3
8
Vector chính truyền bệnh Sốt xuất huyết Dengue là:
Muỗi Aedes Aegypti.
Muỗi Aedes Albopictus.
Muỗi Anopheles.
Virus Dengue.
Việc mô tả hoạt động lễ hội truyền thống trong cộng đồng để xây dựng giả thiết về sự lây lan của bệnh là sự mô tả về:
Nơi chốn.
Con người.
Thời gian.
Tất cả các câu trên đều đúng
: Một nghiên cứu được bắt đầu tiến hành vào năm 1998 trong đó 40.000 nam giới được hỏi về tình trạng hút thuốc lá (có hay không) và được theo dõi về tử vong do ung thư phổi trong vòng 20 năm. Kết quả cho thấy nguy cơ tử vong hàng năm do ung thư phổi ở người không hút thuốc lá là 10/100.000 trong khi nguy cơ tử vong hàng năm do ung thư phổi ở người hút thuốc lá là 150/100.000. Nghiên cứu này thuộc loại thiết kế nghiên cứu:
Nghiên@ cứu bệnh chứng.
Nghiên@ cứu cắt ngang.
Nghiên@ cứu đoàn hệ.
Nghiên@ cứu can thiệp.
Làm giảm tỷ lệ người có yếu tố nguy cơ, từ đó làm giảm tỷ lệ mắc mới bệnh ĐTĐ là nguyên tắc dự phòng:
Dự phòng cấp 0.
Dự phòng cấp 1.
Dự phòng cấp 2.
Dự phòng cấp 3.
Loài muỗi trung gian truyền bệnh Sốt xuất huyết Dengue:
Anopheles, Aedes Aegypti.
Aedes Aegypti, Culex.
Aedes Albopictus, Aedes Aegypti.
Aedes Aegypti, Mansonia.
Bệnh dại do virus gì gây ra:
Virus Rabies (virus dại).
Virus Influenza (cúm).
Virus Herpes simplex.
Virus Dengue.
Loại virus nào sau đây thuộc nhóm Rhabdovirus?
Rhabdovirus.
Hepatitis Virus.
Mycobacterium tuberculosis.
Rubellavirus.
Mục đích của dịch tễ học mô tả là:
Xác định nguyên nhân.
Mô tả bệnh trạng.
Xác định hiệu quả can thiệp.
Tất cả câu trên đều sai.
Phân bố virus viêm gan B cao nhất trong:
Dịch tiết vết thương.
Tinh dịch.
Dịch âm đạo.
Nước bọt.
Ngày nay, bệnh Lao diễn tiến qua mấy giai đoạn:
2.
3.
4.
1
Theo sự phân bố tình trạng nhiễm virus Viêm gan B, Việt Nam được xếp vào:
Vùng dịch lưu hành cao.
Vùng dịch lưu hành tối đa.
Vùng dịch lưu hành tối thiểu.
Vùng dịch lưu hành thấp.
Hầu hết các ca trường hợp nhiễm HIV trên thế giới là do:
HIV-2.
HIV-1.
HIV-4.
HIV-3.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về bệnh tay chân miệng:
Bệnh do virus gây ra và đã có vaccine dự phòng.
Bệnh có thuốc điều trị đặc hiệu.
Bệnh thường gặp ở trẻ em từ 15 tuổi trở lên.
Bệnh do virus gây ra và thường gặp ở trẻ em.
Các câu dưới đây phù hợp với tác nhân gây bệnh tả, NGOẠI TRỪ:
A. Phầy khuẩn tả lên men đường mantose, saccharose, và arabinose.
B. Phẩy khuẩn tả làm ngưng kết ở hiệu giá cao với kháng nguyên O.
C. Vi khuẩn tả có 3 type huyết thanh Inaba, Ogawa, và Hikojima.
D. Phẩy khuẩn tả làm ly giải hồng cầu cừu
Đặc điểm nào sau đây đúng về phẩy khuẩn tả?
Phẩy khuẩn tả lên men đường mantose, saccharose, và arabinose.
Phẩy khuẩn tả làm ngưng kết ở hiệu giá cao với kháng nguyên O.
Vi khuẩn tả có 3 type huyết thanh Inaba, Ogawa, và Hikojima.
Phẩy khuẩn tả làm ly giải hồng cầu cừu.
Hai thiết kế nghiên cứu thường dùng trong điều tra xử lý dịch là:
Bệnh chứng - Mô tả.
Bệnh chứng - Can thiệp.
Đoàn hệ - Mô tả.
Bệnh chứng - Đoàn hệ.
Câu : Biện pháp sau thuộc nhóm biện pháp dự phòng bậc:
Khám định kỳ để phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 2 tuổi.
Kiểm tra nồng độ rượu ở người lái xe trên đường cao tốc.
Cung cấp các dụng cụ vận chuyển người bị thương trong các thảm hoa, thiên tai.
Cấm dùng xăng pha chì trong giao thông đô thị.
: Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu mô tả liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 2, 3, 4, 5
Số mới mắc tích lũy (nguy cơ) của bệnh là 10% trong 5 năm, có nghĩa là trong 5 năm:
Cứ 100 người thuộc dân số, có 10 người mắc bệnh.
Ở những người còn khỏe mạnh của dân số, đang có 10 người mắc bệnh.
Khả năng mắc bệnh của những người còn khỏe mạnh là 10%.
Câu B và C đúng
Trong các bước điều tra xử lý dịch "Hoàn thiện giả thuyết và thực hiện nghiên cứu bổ sung" thuộc bước nào?
7.
8.
9.
10.
: Tại Việt Nam, các biến chứng nặng của bệnh tay chân miệng do chủng virus EV71 gồm có, NGOẠI TRỪ:
Viêm não
Viêm cơ tim
Suy hô hấp
Viêm gan
Biến chứng thường gặp nhất của viêm họng do liên cầu khuẩn là:
Viêm màng não.
Viêm cơ tim.
Viêm vi cầu thận cấp.
Phù phổi cấp.
Người tìm ra vi khuẩn tả type cổ điển V.cholerae là:
Robert Koch
Gotshlich
Eltor
John Graunt
Tam giác dịch tễ gồm các thành phần:
Tác nhân, yếu tố sinh học, môi trường
Yếu tố vật lý, môi trường, tác nhân
Tác nhân, ký chủ, môi trường
Tác nhân vi sinh, yếu tố vật lý, môi trường
Vacxin phòng bệnh Lao được điều chế từ:
Lao bò M.bovis.
Lao người - M. tuberculosis.
M. avium.
Tất cả đều sap
Tỷ số tấn công tiên phát được tính dựa trên
Số bệnh trên một vùng chia cho số mới mắc trong một vùng
Số mới mắc trong thời gian chia cho số cảm nhiễm trong thời gian đó
Số cảm nhiễm chia số hiện mắc trong một đơn vị thời gian
Tất cả đều sai.
Định nghĩa ĐÚNG về đại dịch:
Là vụ dịch xuất hiện với quy mô lớn, vượt qua tất cả các quốc gia.
Là vụ dịch xuất hiện với quy mô nhỏ, vượt qua các quốc gia.
Là vụ dịch xuất hiện với quy mô trung bình, vượt qua tất cả các quốc gia.
Là vụ dịch xuất hiện với quy mô lớn, không lan tràn sang các quốc gia khác.
Tại Việt Nam, hầu hết các ca bệnh tay chân miệng xuất hiện ở lứa tuổi trẻ em từ:
2 tuổi.
5 tuổi.
8 tuổi.
9-10 tuổi
Dịch tễ học là khoa học nghiên cứu về:
Bệnh và dịch.
Sự phân bố dịch bệnh.
Sự phân bố và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe.
Con người.
Phương thức lây truyền HIV chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là:
Tình dục đồng giới.
Tình dục khác giới.
Nghiện chích ma túy.
Truyền máu.
Loại nghiên cứu quan sát thường đòi hỏi nhiều thời gian nhất để thực hiện là:
Cắt ngang.
Báo cáo hàng loạt ca.
Bệnh chứng.
Đoàn hệ.
Trong nghiên cứu đoàn hê:
Bắt đầu từ dân số nguy cơ bao gồm những người chưa mắc bệnh.
Tìm kiếm những trường hợp mới mắc sau thời gian theo dõi.
A, B đúng.
Bắt đầu từ nhóm người đã có bệnh và chưa có bệnh.
Những bệnh nhân AIDS đầu tiên được mô tả tại quốc gia:
Pháp.
Mỹ.
Anh.
Congo.
Nghiên cứu tìm mối tương quan giữa bổ sung acid folic trong thai kì và nguy cơ thiếu máu ở trẻ sơ sinh theo dõi 500 thai phụ, trong đó có 350 người có bổ sung acid folic. Trong 6 tháng sau sinh, có 36 trẻ có chẩn đoán thiếu máu, trong đó có 16 trẻ có mẹ không bổ sung acid folic trong thai kì. Nguy cơ tương đối (RR) bị thiếu máu ở trẻ có mẹ không bổ sung acid folic so với trẻ có mẹ bổ sung acid folic là bao nhiêu?
0,54
2,33
1,87
1,78
Nguồn truyền nhiễm của bệnh tả bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Người bệnh trong thời kỳ kịch phát.
Người lành mang trùng.
Người khỏi bệnh mang trùng.
Động vật nhiễm khuẩn tả.
Một người đã từng bị bệnh Sốt xuất huyết Dengue, xác suất để lần tiếp theo người này KHÔNG bị nhiễm bệnh khi bị muỗi nhiễm virus Dengue chích là:
25%
40%
50%
75%
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về bệnh tay chân miệng:
Là bệnh do vi khuẩn gây ra, thường gặp ở trẻ em.
Tác nhân gây bệnh tay chân miệng là virus thuộc nhóm Enterovirus.
Là bệnh do virus gây ra và trẻ em là đối tượng duy nhất mắc bệnh này.
Tác nhân gây bệnh tay chân miệng là vi khuẩn Staphylococcus epidermidis.
Việt Nam đã khống chế dịch SAR-CoV vào năm nào?
2003
2005
2010
2015
Đặc điểm chung của các phép đo hiện mắc:
Thường được sử dụng trong nghiên cứu cắt ngang.
Hữu ích trong nghiên cứu về gánh nặng bệnh mạn tính, làm cơ sở để xuất chính sách y tế.
A và B đều đúng.
A và B đều sai.
Nguy cơ lây truyền HIV qua một lần tiếp xúc cao nhất trong trường hợp:
Quan hệ tình dục khác giới.
Truyền máu.
Mẹ truyền cho con.
Dùng chung kim, bơm tiêm.
Nguồn truyền nhiễm bệnh Sốt xuất huyết Dengue là:
Người nhiễm virus Dengue.
.Muỗi nhiễm virus Dengue.
Lăng quăng nhiễm virus Dengue.
Chim nhiễm virus Dengue.
Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG với nghiên cứu đoàn hệ?
Dễ thực hiện.
Chi phí cao.
Thời gian nghiên cứu kéo dài.
Đo lường trực tiếp được yếu tố nguy cơ.
Theo Bộ Y tế Việt Nam, HIV được phân làm:
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Ngoài virus Dengue, loài muỗi truyền bệnh Sốt xuất huyết Dengue còn truyền bệnh:
Ebola.
Zika.
MERS - CoV.
Viêm não Nhật Bản.
Các type virus gây bệnh Sốt xuất huyết Dengue phổ biến nhất tại Việt Nam là:
Dengue 1 và Dengue 4.
Dengue 2 và Dengue 3.
Dengue 1 và Dengue 3.
Dengue 1 và Dengue 5.
Hình thức truyền nhiễm từ người mẹ mắc bệnh Viêm gan:
Truyền nhiễm theo chiều ngang.
Truyền nhiễm theo di truyền.
Truyền nhiễm theo trực tiếp.
Truyền nhiễm theo chiều dọc.
Ung thư cổ tử cung có yếu tố nguy cơ là nhiễm HPV type nguy cơ cao. Tổng số phụ nữ đến khám phụ khoa BV M trong 10 năm là 1000. Theo thống kê khoa khám bệnh của BV M, trong vòng 10 năm, tổng số phụ nữ nhiễm HPV nguy cơ cao là 400 - tổng số phụ nữ bị Ung thư CTC là 100. Những người vừa bị ung thư CTC vừa bị nhiễm HPV nguy cơ cao là 60. Tính RR
2,25
2,47
0,44
1,09
Dạng thức biểu thị là một phân số, trong đó tử số là một phần của mẫu số và có cùng đơn vị đo lường được gọi là:
Tỷ số
Tỷ lệ
Tỷ suất
Xác suất
Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa bệnh tay chân miệng là:
Chủng ngừa.
Gammaglobulin.
Các loại thuốc tăng sức đề kháng.
Tất cả đều sai.
Trong một đợt bùng phát dịch viêm dạ dày ruột ở phụ nữ trong một bữa ăn ngoài trời của công ty, có 99 người ăn salad khoai tây, 30 người trong số họ đã phát triển viêm dạ dày ruột. Số mới mắc bệnh ở những người ăn salad khoai tây là:
20%
30%
35%
40%
Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại tại Việt Nam, NGOẠI TRỪ:
Gặp nhiều ở phía Nam, đa số do chó nhà cắn.
Xảy ra quanh năm, tăng cao vào mùa khô.
Xảy ra ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là trẻ em.
Tử vong do không tiêm vaccine dại và huyết thanh kháng dại.
