wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

15'_1_lớp 11

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi ích kinh tế.

b)

Là sự hợp tác của các doanh nghiệp cùng phát triển.

c)

Là việc nhà nước điều hành nền kinh tế.

d)

Là sự thỏa thuận chia thị trường.

2.

Mục đích chủ yếu của cạnh tranh là:

a)

Đẩy đối thủ ra khỏi thị trường.

b)

Giành lợi nhuận, thị phần và người tiêu dùng.

c)

Giảm sản lượng hàng hóa.

d)

Làm suy yếu nền kinh tế.

3.

Cạnh tranh giúp người tiêu dùng:

a)

Phải mua hàng giá cao.

b)

Có nhiều sự lựa chọn và giá cả hợp lý hơn.

c)

Giảm chất lượng hàng hóa.

d)

Phụ thuộc vào nhà sản xuất.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh được xem là:

a)

Động lực phát triển kinh tế.

b)

Rào cản phát triển kinh tế.

c)

Cản trở tiêu dùng.

d)

Nguyên nhân thất nghiệp.

5.

Cạnh tranh lành mạnh là:

a)

Đưa ra sản phẩm tốt, giá cả hợp lý, tôn trọng đối thủ.

b)

Hạ giá bất hợp pháp.

c)

Tung tin thất thiệt.

d)

Làm giả thương hiệu.

6.

Hành vi nào sau đây là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Cải tiến mẫu mã sản phẩm.

b)

Quảng cáo sai sự thật về sản phẩm đối thủ.

c)

Giảm giá do nâng cao năng suất.

d)

Tăng dịch vụ hậu mãi.

7.

Vì sao nói cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế?

a)

Vì buộc các chủ thể phải đổi mới, sáng tạo để tồn tại.

b)

Vì làm tăng độc quyền.

c)

Vì giảm chất lượng sản phẩm.

d)

Vì khiến thị trường hỗn loạn.

8.

Khi doanh nghiệp cạnh tranh bằng việc giảm chi phí, nâng cao chất lượng, điều đó góp phần:

a)

Làm tổn hại người tiêu dùng.

b)

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

c)

Gây mất ổn định xã hội.

d)

Tăng giá hàng hóa.

9.

Cạnh tranh giúp doanh nghiệp:

a)

Nâng cao hiệu quả sản xuất, sử dụng hợp lý nguồn lực.

b)

Dễ dàng gian lận thương mại.

c)

Không cần đổi mới công nghệ.

d)

Giảm năng suất lao động.

10.

Nhà nước cần quản lý cạnh tranh bằng cách:

a)

Ban hành luật, ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh.

b)

Khuyến khích mọi hành vi vào thị trường.

c)

Độc quyền sản xuất.

d)

Cho phép gian lận giá cả.

11.

Cạnh tranh không lành mạnh gây hậu quả:

a)

Ổn định thị trường.

b)

Mất lòng tin của người tiêu dùng, rối loạn kinh tế.

c)

Thúc đẩy sáng tạo.

d)

Nâng cao chất lượng hàng hóa.

12.

Một trong những hình thức cạnh tranh phổ biến hiện nay là:

a)

Cạnh tranh bằng chất lượng, giá cả và dịch vụ.

b)

Cạnh tranh bằng quan hệ thân quen.

c)

Cạnh tranh bằng hạn ngạch.

d)

Cạnh tranh loại bỏ người tiêu dùng.

13.

(Tình huống) Công ty A hạ giá bán sản phẩm nhờ cải tiến công nghệ, trong khi công ty B hạ giá do bán phá giá để loại bỏ đối thủ. Hành vi của công ty A thể hiện:

a)

Cạnh tranh không lành mạnh.

b)

Cạnh tranh lành mạnh.

c)

Gian lận thương mại.

d)

Cạnh tranh bất hợp pháp.

14.

(Tình huống) Công ty X quảng cáo sai sự thật, khiến người tiêu dùng hiểu lầm về chất lượng sản phẩm. Đây là:

a)

Hành vi cạnh tranh công bằng.

b)

Cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Quảng bá sáng tạo.

d)

Hợp pháp theo thị trường.

15.

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường không có tác dụng nào sau đây?

a)

Kích thích sáng tạo, cải tiến kỹ thuật.

b)

Giảm chi phí sản xuất.

c)

Làm tăng giá thành hàng hóa không hợp lý.

d)

Thúc đẩy nâng cao chất lượng sản phẩm.

16.

Doanh nghiệp độc quyền thường dẫn đến hậu quả:

a)

Hạn chế sự lựa chọn của người tiêu dùng.

b)

Cạnh tranh công bằng.

c)

Nâng cao chất lượng hàng hóa.

d)

Giá cả ổn định.

17.

Để cạnh tranh lành mạnh, doanh nghiệp cần:

a)

Chấp hành pháp luật và tôn trọng đạo đức kinh doanh.

b)

Lừa dối người tiêu dùng để bán hàng nhanh.

c)

Che giấu thông tin hàng hóa.

d)

Kém cạnh tranh bằng hạ giá thấp.

18.

Cạnh tranh là điều kiện tồn tại của nền kinh tế thị trường vì:

a)

Thị trường không có cạnh tranh sẽ trì trệ, độc quyền.

b)

Cạnh tranh gây tổn hại người tiêu dùng.

c)

Cạnh tranh làm giảm sáng tạo.

d)

Cạnh tranh làm giảm chất lượng sản phẩm.

19.

Học sinh khởi nghiệp sáng tạo, đưa ra ý tưởng sản phẩm mới, được xem là:

a)

Tham gia vào cạnh tranh kinh tế.

b)

Hành vi tiêu dùng.

c)

Vi phạm cạnh tranh.

d)

Kinh tế phi pháp.

20.

Đọc tình huống sau và trả lời: Công ty “Ánh Dương” tung ra sản phẩm nước giải khát mới, đầu tư quảng bá, cải tiến công nghệ và hạ giá thành sản phẩm. Một số doanh nghiệp khác tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng uy tín công ty. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

a)

Hành vi của Công ty “Ánh Dương” là cạnh tranh không lành mạnh.

b)

Các doanh nghiệp tung tin thất thiệt là đang vi phạm luật cạnh tranh.

c)

Cạnh tranh giúp người tiêu dùng có thêm nhiều sự lựa chọn hơn.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh có thể làm méo mó thị trường.

21.

Cung là gì?

a)

Lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua.

b)

Lượng hàng hóa mà người sản xuất sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau.

c)

Lượng hàng hóa cần nhập khẩu.

d)

Lượng hàng hóa đã tiêu thụ.

22.

Cầu là gì?

a)

Lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau.

b)

Lượng hàng hóa mà người bán muốn cung cấp.

c)

Giá cả của hàng hóa trên thị trường.

d)

Lượng hàng tồn kho.

23.

Khi giá hàng hóa tăng, các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Cầu tăng, cung giảm.

b)

Cầu giảm, cung tăng.

c)

Cả cầu và cung đều giảm.

d)

Cầu tăng, cung không đổi.

24.

Khi giá hàng hóa giảm, người tiêu dùng thường:

a)

Giảm mua hàng hóa.

b)

Biến người nhu cầu.

c)

Tăng mua hàng hóa.

d)

Từ chối mua hàng.

25.

Mối quan hệ giữa cung và cầu có đặc điểm gì?

a)

Tác động độc lập, không ảnh hưởng đến nhau.

b)

Luôn trái ngược và cùng quyết định giá cả thị trường.

c)

Không liên quan đến giá cả.

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước.

26.

Khi cầu tăng, trong khi cung không đổi, điều gì xảy ra?

a)

Giá giảm.

b)

Giá tăng.

c)

Cả không đổi.

d)

Thị trường bão hòa.

27.

Khi cung lớn hơn cầu, điều gì có thể xảy ra?

a)

Giá hàng hóa có xu hướng giảm.

b)

Giá hàng hóa tăng mạnh.

c)

Cầu tăng theo.

d)

Phải phá bỏ nhiều cửa hàng.

28.

Khi cung bằng cầu, thị trường được gọi là:

a)

Thị trường cân bằng.

b)

Thị trường khủng hoảng.

c)

Thị trường thiếu hàng.

d)

Thị trường thừa hàng.

29.

Khi giá cà phê tăng, người trồng cà phê mở rộng diện tích trồng. Hiện tượng này phản ánh:

a)

Cầu giảm, cung tăng.

b)

Cung phản ứng theo giá cả.

c)

Cầu phản ứng theo thu nhập.

d)

Thị trường mất cân bằng.

30.

Tại chợ địa phương, giá rau xanh tăng do mưa bão làm giảm lượng rau cung cấp. Trong trường hợp này, yếu tố ảnh hưởng đến cung là:

a)

Thu nhập người tiêu dùng.

b)

Chi phí sản xuất.

c)

Sở thích tiêu dùng.

d)

Mức giá của hàng hóa thay thế.

31.

Khi vào mùa khai giảng, nhu cầu mua sách, vở, đồng phục tăng cao. Hiện tượng này cho thấy:

a)

Cung tăng do thời tiết.

b)

Cầu tăng theo yếu tố mùa vụ.

c)

Cầu giảm do giá tăng.

d)

Thị trường không cân bằng.

32.

Nếu Nhà nước trợ giá cho người sản xuất lúa gạo, tác động nào có thể xảy ra?

a)

Cung giảm, giá tăng.

b)

Cung tăng, giá giảm.

c)

Cầu giảm mạnh.

d)

Thị trường khan hiếm hàng.

33.

Nếu giá xăng dầu tăng kéo theo giá hàng hóa khác tăng, hiện tượng này phản ánh:

a)

Tác động dây chuyền của quan hệ cung – cầu.

b)

Thị trường cân bằng.

c)

Sản xuất không hiệu quả.

d)

Cầu không đổi.

34.

Trong nền kinh tế thị trường, để ổn định giá cả và cân đối cung – cầu, Nhà nước cần:

a)

Ban hành chính sách tài chính, tiền tệ hợp lý.

b)

Không can thiệp vào thị trường.

c)

Ép buộc doanh nghiệp sản xuất.

d)

Giảm cầu bằng cách hạn chế tiêu dùng.

35.

[TF][VD] Tại xã Mường Thái, do giá ngô tăng cao, nhiều hộ dân mở rộng diện tích trồng ngô, trong khi người tiêu dùng giảm mua. Hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các phát biểu sau:

a)

Khi giá tăng, cung tăng là biểu hiện phù hợp với quy luật cung

b)

Khi giá tăng, cầu giảm là biểu hiện phù hợp với quy luật cầu.

c)

Khi cả cung và cầu đều giảm, giá sẽ tiếp tục tăng.

d)

Mối quan hệ cung – cầu ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa trên thị trường.

36.

[NB] Lạm phát là gì?

a)

Mức giảm giá chung của hàng hóa, dịch vụ.

b)

Mức tăng giá chung của hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế.

c)

Sự ổn định giá cả.

d)

Mức tăng lương của người lao động.

37.

Chỉ số nào đo lường mức độ lạm phát là:

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

b)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

c)

Giá trị của đồng tiền.

d)

Lãi suất ngân hàng.

38.

Khi lạm phát tăng cao, giá trị của đồng tiền:

a)

Tăng lên.

b)

Giảm xuống.

c)

Không đổi.

d)

Ổn định.

39.

Lạm phát làm ảnh hưởng trực tiếp đến:

a)

Thu nhập danh nghĩa.

b)

Sức mua của đồng tiền.

c)

Tốc độ công nghiệp hóa.

d)

Tỷ lệ dân số.

40.

[TH] Nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát là:

a)

Cung tiền trong lưu thông tăng quá nhanh.

b)

Giá hàng hóa giảm.

c)

Năng suất lao động tăng cao.

d)

Sản lượng hàng hóa tăng mạnh.

41.

Lạm phát ở mức vừa phải có thể:

a)

Kiềm hãm sản xuất.

b)

Kích thích đầu tư và tiêu dùng hợp lý.

c)

Làm mất giá hoàn toàn đồng tiền.

d)

Dẫn đến suy thoái kinh tế.

42.

Khi lạm phát tăng nhanh hơn tăng lương, người lao động sẽ:

a)

Được lợi vì giá hàng hóa giảm.

b)

Bị thiệt vì sức mua giảm.

c)

Không bị ảnh hưởng.

d)

Được hưởng lợi do giá tăng.

43.

Khi ngân hàng trung ương tăng lượng tiền phát hành, điều gì có thể xảy ra?

a)

Giảm lạm phát.

b)

Tăng lạm phát.

c)

Tăng giá trị đồng tiền.

d)

Ổn định sức mua.

44.

[VD] Nếu giá cả hàng hóa tăng 5%, còn lương tăng 3%, thì:

a)

Sức mua của người lao động giảm.

b)

Thu nhập thực tế tăng.

c)

Không ảnh hưởng gì đến đời sống.

d)

Giá về hàng hóa tăng mạnh.

45.

(Tình huống) Trong năm 2023, do chi phí vận chuyển và nguyên liệu tăng, giá hàng tiêu dùng tại Việt Nam tăng trung bình 4%. Hiện tượng này là:

a)

Giảm phát.

b)

Lạm phát chi phí đẩy.

c)

Lạm phát cầu kéo.

d)

Ổn định giá cả.

46.

(Tình huống) Chính phủ quyết định tăng lương cơ bản cho công chức, kéo theo nhu cầu tiêu dùng tăng cao khiến giá cả tăng. Đây là dạng lạm phát:

a)

Lạm phát cầu kéo.

b)

Lạm phát chi phí đẩy.

c)

Giảm phát.

d)

Siêu lạm phát.

47.

Lạm phát có thể gây ra hậu quả nào sau đây đối với nền kinh tế?

a)

Làm giảm đầu tư và tiết kiệm.

b)

Làm tăng năng suất lao động.

c)

Làm giảm nợ công.

d)

Làm ổn định giá cả.

48.

Trong thời kỳ lạm phát cao, người dân nên ưu tiên:

a)

Giữ tiền mặt.

b)

Gửi tiết kiệm kỳ hạn dài.

c)

Đầu tư vào tài sản có giá trị bền vững như vàng hoặc bất động sản.

d)

Tiêu dùng xa xỉ phẩm.

49.

Biện pháp quan trọng nhất để kiểm soát lạm phát là:

a)

Tăng chi tiêu công.

b)

Thắt chặt chính sách tiền tệ.

c)

Tăng cung tiền ra thị trường.

d)

Giảm sản xuất hàng hóa.

50.

[TF][VD] Tại một quốc gia, chính phủ in thêm tiền để chi cho đầu tư công, khiến giá hàng hóa và chi phí sinh hoạt tăng mạnh. Hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các phát biểu sau:

a)

Việc in thêm tiền có thể gây ra lạm phát nếu sản lượng hàng hóa không tăng tương ứng.

b)

Khi giá cả tăng, đồng tiền mất giá là biểu hiện của lạm phát.

c)

Lạm phát cao luôn có lợi cho người gửi tiết kiệm.

d)

Kiểm soát cung tiền là một trong những biện pháp kiểm chế lạm phát.