NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLG-TTGDSK
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Truyền thông là:
a)
Quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm, tình cảm.
b)
Sự trao đổi liên tục giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết để thay đổi nhận thức.
c)
Điều chỉnh thái độ và có hành vi phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, nhóm và cộng đồng.
d)
a,b,c phù hợp.
2.
Câu 2: Tuyên truyền trong truyền thông giáo dục sức khỏe là:
a)
Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề sức khỏe, bệnh tật.
b)
Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề an ninh trật tự.
c)
Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề tín dụng
d)
Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề giảm nghèo bền vững
3.
Câu 3: Truyền thông – giáo dục sức khỏe là một trong những hoạt động:
a)
Quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh
b)
Quan trọng trong công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
c)
Quan trọng trong công tác cung cấp thuốc chữa bệnh
d)
Quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe và công tác y tế dự phòng
4.
4. Truyền thông – giáo dục sức khỏe là:
a)
Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch tác động đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nâng cao kiến thức, thái độ tích cực.
b)
Thực hành hành vi sức khỏe lành mạnh để bảo vệ và nâng cac sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
c)
A,B đúng
d)
A,B sai
5.
5. Truyền thông – giáo dục sức khỏe tác động vào 3 lĩnh vực:
a)
Kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
b)
Tình cảm thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
c)
Thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
d)
Hành vi thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
6.
6. Người thực hiện GDSK:
a)
Là người dạy và lắng nghe thông tin phản hồi.
b)
Không phải là người dạy mà là người học từ đối tượng được GDSK.
c)
Không phải chỉ là người học mà còn là người hỗ trợ cho đối tượng được GDSK
d)
Là người dạy mà còn phải biết học, từ lắng nghe thông tin phả hồi của người được GDSK.
7.
7. Mục đích TT-GDSK đưa thông tin để mọi người :
a)
Hiểu được các yếu tố nào có lợi và yếu tố nào có hại cho sức khỏe
b)
Khuyến khích người dân thực hành có lợi, bỏ các thực hành có hại, cho sức khỏe.
c)
A,B đúng
d)
A,B sai
8.
8. Giáo dục sức khỏe là quá trình nhằm giúp người dân:
a)
Không tự thay đổi những hành vi có hại cho sức khỏe.
b)
Thực hiện những hành vi có lợi cho sức khỏe bằng làm theo người khác.
c)
A,B đúng
d)
A,B sai
9.
9. Truyền thông giáo dục sức khỏe thực hiện tại trạm y tế phường-xã-thị trấn, ngoại trừ:
a)
Chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em
b)
Chương trình phòng chống bệnh nhiễm
c)
Chương trình phòng chống tội phạm
d)
Chương trình phòng chống bệnh mãn tính
10.
10. Hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe tại Việt Nam, được tổ chức thực hiện:
a)
Từ Trung ương, tỉnh, quận, huyện đến trạm y tế, thôn ấp.
b)
Từ Tỉnh, thành phố đến trạm y tế, thôn ấp
c)
Từ quận, huyện, trạm y tế, thôn ấp
d)
Từ Trung ương đến quận, huyện
11.
11. Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là:
a)
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
b)
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội.
c)
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về tâm thần và xã hội.
d)
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần
12.
12. Giáo dục sức khỏe là một quá trình:
a)
Cung cấp thông tin.
b)
Nhận thông tin.
c)
Cung cấp thông tin và nhận phản hồi.
d)
Dạy học.
13.
13. Mục đích của các chương trình Giáo dục sức khỏe là:
a)
Dự phòng bệnh tật.
b)
Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng.
c)
Điều trị và dự phòng bệnh tật.
d)
Tìm ra những nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
14.
14. Để người dân có kiến thức về một số bệnh tật, phòng bệnh, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe để dự phòng, nhà nước cần phải:
a)
Nâng cao trình độ văn hóa.
b)
Phát triển kinh tế xã hội.
c)
Nâng cao công tác tuyên truyền GDSK.
d)
Tuyên truyền GDSK rộng khắp.
15.
15. Nâng cao sức khỏe là một quá trình tạo cho nhân dân có khả năng:
a)
Tăng thêm sức khỏe.
b)
Kiểm sóat sức khỏe.
c)
Cải thiện sức khỏe.
d)
Kiểm sóat và cải thiện sức khỏe.
16.
16. Để tạo được sức khỏe cho người dân, CBYT cần phải:
a)
GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội.
b)
Nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe cho mọi người.
c)
GDSK, hợp tác liên ngành với ngành y tế và gây sự chuyển biến quan tâm toàn xã hội.
d)
Xã hội hóa ngành y tế.
17.
17. Truyền thông Giáo dục sức khỏe giúp mọi người:
a)
Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.
b)
Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn một cuộc sống lành mạnh.
c)
Chon một cuộc sống lành mạnh, không có bệnh tật.
d)
Nâng cao tuổi thọ.
18.
18. Mục đích chủ yếu của TT GDSK là nhằm giúp cho người dân cộng đồng:
a)
Đạt được sức khỏe bằng chính những hành động và nỗ lực của bản thân mình.
b)
Hiểu được kiến thức về phát hiện bệnh sớm và đi điều trị sớm.
c)
Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong ở một số bệnh.
d)
Không bệnh tật, không tử vong.
19.
19. Thông qua việc giáo dục sức khỏe của CBYT. Mỗi cá nhân và cộng đồng cần phải, ngoại trừ:
a)
Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bảo vệ sức khỏe.
b)
Tự quyết định lấy những biện pháp bảo vệ sức khỏe thích hợp.
c)
Tự quyết định lấy những phương pháp điều trị y tế phù hợp.
d)
Biết sử dụng hợp lý những dịch vụ y tế.
20.
20. Giáo dục sức khỏe được thực hiện bởi :
a)
Bác sĩ
b)
Cán bộ y tế
c)
Điều dưỡng viên
d)
Thầy cô giáo
21.
21. Nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khỏe là:
a)
Cơ sở định hướng thực hiện mọi hoạt động giáo dục sức khỏe.
b)
Cơ sở cho việc lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện và lập kế hoạch
c)
Tổ chức thực hiện giáo dục sức khỏe phù hợp với mục đích và nhiệm vụ trong hoạt động thực tiễn TTGDSK.
d)
A,b,c phù hợp
22.
22. Các Nguyên tắc truyền thông giáo dục sức khỏe:
a)
Nguyên tắc khoa học; Nguyên tắc đại chúng; Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc lồng ghép
b)
Nguyên tắc đại chúng; Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc lồng ghép; Nguyên tắc dễ hiểu
c)
Nguyên tắc dễ nhớ; Nguyên tắc đại chúng; Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc lồng ghép.
d)
Nguyên tắc khoa học; Nguyên tắc đại chúng; Nguyên tắc ứng dụng; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc lồng ghép
23.
23. Nguyên tắc khác trong truyền thông giáo dục, ngoại trừ:
a)
Nguyên tắc vừa sức và vững chắc
b)
Nguyên tắc mạnh, bền vững
c)
Nguyên tắc phát huy cao độ tính tích cực
d)
Nguyên tắc đối xử cá biệt và đảm bảo tính tập thể
24.
24. Hành vi sức khỏe :
a)
Là những hành vi của con người đến sức khỏe của chính bản thân họ.
b)
Là những hành vi của những người xung quanh và của cộng đồng.
c)
a,b đúng
d)
a,b sai
25.
25. Các yếu tố ảnh hưởng hành vi: Kiến thức, niềm tin, thái độ; được tác động bởi:
a)
Suy nghĩ, tình cảm
b)
Yêu thương, tôn kính
c)
Giai cấp, tuổi tác
d)
Trình độ, thứ bậc
26.
26. Trong các bước thay đổi hành vi, ngoại trừ:
a)
Nhận ra vấn đề mới
b)
Quan tâm đến hành vi mới
c)
Áp dụng thử nghiệm hành vi mới
d)
Thay đổi kết quả hành vi mới
27.
27. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung truyền thông – giáo dục sức khỏe, cần chú ý:
a)
Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên.
b)
Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề kinh tế.
c)
Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề chính trị.
d)
Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề xã hội.
28.
28.Nội dung nào sau đây không phải là nội dung chính trong truyền thông giáo dục sức khỏe:
a)
Giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe trẻ em
b)
Giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe bà mẹ
c)
Giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe người nước ngoài
d)
Giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe tâm thần
29.
29. Truyền thông – giáo dục sức khỏe về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được thể hiện trong chương trình GOBIFFF, ngoại trừ:
a)
B (Breast Feeding) nuôi con bằng sữa mẹ
b)
I (Immunization) thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng.
c)
F (Frendly) thân thiện
d)
F (Family Planning) thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
30.
30. Truyền thông giáo dục sức khỏe trường học, trang bị cho học sinh các kiến thức, trong đó:
a)
Các bệnh lây nhiễm từ môi trường...
b)
Các bệnh học đường hay mắc như tật khúc xạ, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng…
c)
Các nguy cơ gây tai nạn thương tích, đặc biệt là tai nạn giao thông và đuối nước...
d)
A,B,C đúng
31.
31. Hành vi sức khỏe, ngoại trừ:
a)
Hành vi do dự
b)
Hành vi có lợi
c)
Hành vi không có lợi
d)
Hành vi trung gian
32.
32. Tiêm chủng mở rộng là nội dung chính TT-GDSK trong chương trình:
a)
Giáo dục sức khỏe bà mẹ
b)
Giáo dục sức khỏe trẻ em
c)
Giáo dục sức khỏe học đường
d)
Giáo dục dinh dưỡng
33.
33. Các nội dung sau đây thuộc nguyên tắc TT- GDSK, ngoại trừ:
a)
Nguyên tắc khoa học
b)
Nguyên tắc đại chúng
c)
Nguyên tắc trực quan
d)
Nguyên tắc minh bạch
34.
34. Nguyên tắc lựa chọn nội dung TT-GDSK:
a)
Nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên
b)
Nội dung TT-GDSK phải đáp ứng yêu cầu quan tâm sức khỏe
c)
Nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe bệnh tật
d)
Nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe đang
35.
35. Giáo dục vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp là:
a)
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường lao động tiện ích.
b)
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường lao động an toàn.
c)
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường lao động tiết kiệm.
d)
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường lao động kỹ thuật.
36.
36. TT-GDSK về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em có thể tóm tắt vào chương trình:
a)
GOBIF
b)
GOBIFF
c)
GOBIFFF
d)
a,b,c sai
37.
37. Xác định nội dung giáo dục sức khỏe sau đây, cần phải. Ngoại trừ:
a)
Phù hợp với mục tiêu đề ra.
b)
Trình bày phù hợp với quá trình nhận thức.
c)
Phù hợp với đối tượng giáo dục.
d)
Phù hợp kinh nghiệm thực tế.
38.
38. Trong các bước thay đổi hành vi, ngoại trừ:
a)
Muốn biết vấn đề mới;
b)
Nhận ra vấn đề mới;
c)
Thực hiện ngay hành vi mới;
d)
Áp dụng thử nghiệm hành vi mới;
39.
39. Các phương tiện trực quan chính trong giáo dục sức khỏe:
a)
Mô hình, tranh ảnh, áp phích. Tờ gấp, tờ rơi
b)
Báo đài.
c)
Tivi, radio.
d)
Đài phát thanh.
40.
40.Các phương tiện chính trong truyền thông đại chúng:
a)
Đài phát thanh, tivi, video.
b)
Tài, liệu in ấn, bản tin.
c)
Báo viết, tờ gấp.
d)
Tranh ảnh minh họa.
41.
41. Phương tiện giáo dục sức khỏe chủ yếu tốt nhất:
a)
Ngôn ngữ viết.
b)
Ngôn ngữ nói.
c)
Báo đài.
d)
Tivi, radio.
42.
42. Kỹ năng thành lập nhóm trong đó cần:
a)
Các thành viên nhóm tham gia tự nguyện, tự hoạt động.
b)
Thống nhất quy định của nhóm một cách nghiêm túc.
c)
Xác định rõ vai trò rõ ràng cho mỗi thành viên
d)
Mọi thành viên có ý thức tạo không khí thân thiện, cởi mở và tin cậy lẫn nhau.
43.
43. Kỹ năng nói cần chú ý đến 3 khía cạnh của lời nói, ngoại trừ:
a)
Âm lời nói trầm
b)
Âm tốc lời nói
c)
Âm lượng lời nói
d)
Âm sắc lời nói
44.
44. Các yêu cầu người thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe hiệu quả, ngoại trừ:
a)
Có kiến thức về y học
b)
Có kiến thức về kinh tế học
c)
Có kiến thức và kỹ năng về truyền thông giao tiếp.
d)
Có kiến thức về tâm lý học, khoa học hành vi
45.
45. Trong kỹ năng trình bày, khi kết thúc trình bày cần:
a)
Tóm tắt lại các nội dung cốt lõi, nhắc mục tiêu, thông điệp chính của buổi trình bày.
b)
Trả lời các câu hỏi hay trao đổi với người tham dự. Cảm ơn những người tham dự.
c)
A,B sai
d)
A,B đúng
46.
46. Phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp:
a)
Mặt đối mặt
b)
Nhận được thông tin phản hồi nhanh chóng
c)
A,B đúng
d)
A,B Sai
47.
47. Shannon & Weaver định nghĩa truyền thông là:
a)
Tất cả những gì xảy ra giữa hai hoặc nhiều người
b)
Truyền thông tin và giải thích thông tin từ một người đến những người khác.
c)
Truyền thông là cầu nối giữa người với người
d)
Truyền thông như là phương tiện, qua đó một người chuyển thông điệp đến người khác và mong nhận được sự đáp lại (thông tin phản hồi).
48.
48. Lựa chọn phương pháp và phương tiện TT-GDSK, phải đảm bảo nguyên tắc:
a)
Phù hợp với trình độ nhận thức của từng loại đối tượng
b)
Phù hợp với trình độ nhận thức của người TT-GDSK
c)
Phù hợp với trình độ hiểu biết của từng loại đối tượng
d)
Phù hợp với trình độ nhận thức của từng địa phương
49.
49. Davis và Newstrom (1985) truyền thông là:
a)
Truyền thông tin đưa thông tin từ một người đến những người khác.
b)
Truyền thông tin và giải thích thông tin từ một người đến những người khác.
c)
Truyền thông tin và giải thích thêm thông tin từ một người đến những người khác.
d)
Truyền thông tin và giải thích ít thông tin từ một người đến nhữững người khác
50.
50. Có hai hình thức giao tiếp, đó là:
a)
Giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp.
b)
Giao tiếp bằng lời và giao tiếp không bằng lời.
c)
Giao tiếp từng người và giao tiếp tập thể.
d)
Giao tiếp tích cực và giao tiếp tiêu cực.
51.
51. Giao tiếp là loại hình truyền thông:
a)
Một chiều.
b)
Một chiều nhưng lặp đi lặp lại.
c)
Hai chiều.
d)
Hai chiều nhưng lặp đi lặp lại.
52.
52. Những đức tính quan trọng của người làm TT-GDSK:
a)
Đồng cảm; Chấp nhận; Chân thành; Trung thực; Vui vẽ
b)
Cảm mến; Chấp nhận; Chân thành; Trung thực; Cởi mở
c)
Đồng cảm; Áp đặt; Chân thành; Trung thực; Cởi mở
d)
Đồng cảm; Chấp nhận; Chân thành; Trung thực; Cởi mở
53.
53. Shannon & Weaver định nghĩa truyền thông là:
a)
Truyền thông tin và giải thích thông tin từ một người đến những người khác.
b)
Truyền thông là cầu nối giữa người với người
c)
Truyền thông như là phương tiện, qua đó một người chuyển thông điệp đến người khác và mong nhận được sự đáp lại (thông tin phản hồi).
d)
Tất cả những gì xảy ra giữa hai hoặc nhiều người
54.
54. Tranh lật là phương tiện:
a)
Trực quan, nhìn, quan sát
b)
Trực quan, nghe, nhìn
c)
Trực quan nhiều màu sắc
d)
A,B,C phù hợp
55.
55. Các bước cơ bản truyền thông đến đối tượng đích trong đồ có. Ngoại trừ:
a)
Người gửi đưa đi;
b)
Người gửi hình thành ý tưởng;
c)
Chuyển thông điệp qua cầu nối hay kênh;
d)
Hành động đáp lại;
56.
56. Mô hình Shannon-Weaver nêu ra bất kỳ hoạt động truyền thông nào cũng bao gồm 6 yếu tố gồm:
a)
Truyền thông; Mã hóa; Thông điệp; Kênh; Giải mã; Nhận tin
b)
Nội dung; Mã hóa; Thông điệp; Phương pháp; Giải mã; Nhận tin
c)
Phác thảo; Mã hóa; Thông điệp; Kênh; Giải mã; Nhận tin.
d)
Nguồn tin; Mã hóa; Thông điệp; Kênh; Giải mã; Nhận tin
57.
57. Truyền thông bao gồm 3 khâu cơ bản:
a)
Nguồn tin phát; Kênh truyền tin; Người nhận tin
b)
Phương pháp, phương tiện, thông điệp
c)
Hình thức, nội dung, trình bày
d)
A,B,C sai
58.
58. Kỹ năng đặt câu hỏi :
a)
Câu hỏi phải dài, ngắt quãng
b)
Câu hỏi phải nhiều nội dung
c)
Câu hỏi phải có giải thích.
d)
Câu hỏi phải rõ ràng, súc tích
59.
59. Kỹ năng kết thúc trình bày:
a)
Tóm tắt lại các nội dung cốt lõi của buổi trình bày.
b)
Nhắc lại mục tiêu hay các thông điệp chính của buổi trình bày.
c)
Cảm ơn những người nghe đã đến tham dự buổi trình bày.
d)
A,B,C phù hợp
60.
60. Lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe là:
a)
Những công việc được tiến hành trước khi thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
b)
Những công việc được tiến hành sau khi thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
c)
Những công việc được tiến hành trong khi thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
d)
Những công việc được tiến hành khi thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
61.
61. Những điểm cần lưu ý khi lập kế hoạch TT-GDSK:
a)
Xác định rõ vấn đề truyền thông giáo dục sức khỏe
b)
Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể sử dụng trong TT-GDSK
c)
Sắp xếp thời gian hợp lý
d)
A,B,C đúng
62.
62. Khi xem xét lại chương trình lập kế hoạch, cần phải. Ngoại trừ:
a)
Áp dụng công nghệ thích hợp.
b)
Mời gọi chuyên gia.
c)
Phát triển mối quan hệ tốt với cộng đồng.
d)
Phối hợp với các cấp lập kế hoạch.
63.
63. Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên cần giáo dục. Ngoại trừ :
a)
Cần phải chọn các vấn đề giải quyết theo trình tự ưu tiên, có hệ thống phù hợp với từng thời điểm và nguồn lực.
b)
Cần phải có lí do một cách hợp lý.
c)
Cần phải dùng giải pháp tham gia của cộng đồng.
d)
Cần phải có kinh nghiệm thực tế.
64.
64. Nguyên tắc cơ bản trong viết mục tiêu là. Ngoại trừ:
a)
Có tính minh bạch.
b)
Có tính khả thi.
c)
Rõ ràng, đơn giản, ngắn gọn, sắt hợp chương trình.
d)
Có thể đo lường được.
65.
65. Xây dựng chương trình hoạt động cụ thể, cần có các hoạt động sau. Ngoại trừ:
a)
Các hoạt động chủ yếu.
b)
Các hoạt động hỗ trợ.
c)
Các hoạt động chăm sóc.
d)
Các hoạt động quản lý.
66.
66. Các bước trong lập kế hoạch TT-GDSK, trong đó:
a)
Xác định các vấn đề cần TT-GDSK
b)
Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên cần TT-GDSK
c)
A,b sai
d)
A,b đúng
67.
67. Xác định rõ đối tượng đích trong lập kế hoạch TT-GDSK rất cần thiết để:
a)
Chuẩn bị nội dung, phương pháp, phương tiện TT-GDSK phù hợp.
b)
Chuẩn bị người thực hiện TT-GDSK
c)
Chuẩn bị địa điểm thực hiện
d)
Chuẩn bị thời gian thực hiện
68.
68 .Xác định nguồn lực trong TT GDSK:
a)
Nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian.
b)
Nguồn lực có thể huy động trong cộng đồng và ngoài cộng đồng.
c)
Cả hai câu A & B đều đúng.
d)
Cả hai câu A & B đều sai.
69.
69. Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên cần TT GDSK:
a)
Cần phải chọn các vấn đề giải quyết theo trình tự ưu tiên, có hệ thống phù hợp với từng thời điểm và nguồn lực.
b)
Cần phải có lí do một cách hợp lý.
c)
Cần phải dùng giải pháp tham gia của cộng đồng.
d)
Cần phải có kinh nghiệm thực tế.
70.
70. Kế hoạch giáo dục sức khỏe phải thống nhất trước với lãnh đạo địa phương:
a)
Thuyết phục được các cấp lãnh đạo tạo điều kiện thực hiện.
b)
Tranh thủ được sự giúp đỡ đồng tình, hưởng ứng của mọi người.
c)
Động viên được người dân tích cực tham gia.
d)
a,b,c đúng
71.
71. Các yêu cầu của mục tiêu trong TT-GDSK là :
a)
Tính đặc thù
b)
Tính đo lường được
c)
Tính thực thi, Tính xác định về thời gian
d)
A,B,C đúng
72.
72. Lập kế hoạch đánh giá chương trình TT-GDSK cần xác định rõ một số vấn đề:
a)
Xác định mục đích, đối tượng, phương pháp thích hợp đánh giá
b)
Xác định thời gian, địa điểm.
c)
Xác định người thực hiện
d)
Xác định nguồn lực thực hiện.
73.
73. Quy trình trong quản lý hoạt động TT-GDSK bao gồm các bước cơ bản:
a)
Thu thập thông tin chẩn đoán cộng đồng, phân tích xác định vấn đề, chọn ưu tiên.
b)
Xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch các hoạt động trong đó có kế hoạch theo dõi, giám sát tiến độ và đánh giá.
c)
A,B đúng
d)
A,B sai
74.
74. TT-GDSK có ba khâu cơ bản cần được quản lý để đảm bảo tốt các hoạt động TT-GDSK:
a)
Người thực hiện TT-GDSK (nguồn phát tin).
b)
Kênh truyền thông (đường truyền tin).
c)
Người nhận thông điệp TT-GDSK (nhóm đối tượng đích).
d)
A,B,C đúng
75.
75. Phỏng vấn là :
a)
Là cách điều tra để có thông tin phù hợp.
b)
Là cách hỏi để biết người đối diện làm đúng hay sai.
c)
Là cách thu thập tin qua giao tiếp giữa người muốn có thông tin và người cung cấp thông tin.
d)
Là cách kiểm tra xem trình độ người đối diện.
Reset
