WorksheetsQuiz về Trí Tuệ Nhân Tạo
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Hệ chuyên gia MYCIN là hệ chuyên gia thuộc lĩnh vực:
Viễn thông
Y học
Sản xuất
Giáo dục
Robot hình người đầu tiên trên thế giới được tích hợp một loạt ứng dụng AI là:
Asimo
Sophia
Apollo
Valkyrie
Các đặc trưng cơ bản của AI là:
Khả năng học; khả năng suy diễn; khả năng nhận thức; khả năng hiểu ngôn ngữ; khả năng giải quyết vấn đề.
Khả năng học; khả năng suy luận; khả năng nhận thức; khả năng hiểu ngôn ngữ; khả năng giải quyết vấn đề.
Khả năng học; khả năng suy luận; khả năng nhận thức; khả năng hiểu ngôn ngữ; khả năng giải quyết vấn đề.
Khả năng học; khả năng suy luận; khả năng nhận thức; tư duy; khả năng giải quyết vấn đề.
Vào năm 1950, nhà khoa học nào đã đưa ra phép thử, bước đầu có được cách để đánh giá khả năng của máy tính trong việc thể hiện hành vi thông minh?
Alan Turing
Albert Einstein
Isaac Newton
Blaise Pascal
Theo chức năng có thể chia AI thành bao nhiêu loại?
Bốn loại
Ba loại
Năm loại
Hai loại
Trí tuệ nhân tạo hẹp hay còn gọi là:
Trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo mạnh
Trí tuệ nhân tạo tổng quát
Trí tuệ nhân tạo yếu
Các máy tìm kiếm thông tin trên Internet như Google, Bing có thể hiểu yêu cầu tra cứu của người dùng được đưa vào bằng văn bản hay bằng tiếng nói. Đây là khả năng:
Suy luận
Nhận thức
Hiểu ngôn ngữ
Giải quyết vấn đề
Chọn định nghĩa đúng về AI.
AI là khả năng của máy tính có thể làm những công việc mang tính trí tuệ của con người như đọc chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra quyết định,…
AI là khả năng của con người có thể làm những công việc mang tính trí tuệ của máy tính như đọc chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra quyết định,…
AI là khả năng của máy tính có thể làm những công việc mang tính trí tuệ của máy tính như đọc chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra quyết định,…
AI là khả năng của con người có thể làm những công việc mang tính trí tuệ của con người như đọc chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra quyết định,…
Khi nói tới AI người ta thường nói tới khả năng máy móc có thể thực hiện nhiều công việc một cách tự động. Tuy nhiên, không phải bất kỳ hệ thống tự động hóa nào cũng có thể được coi là AI. Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào được coi là ứng dụng của AI?
Âm đun nước tự ngắt điện khi nước sôi.
Cửa ra vào ở một số siêu thị, nhà hàng hay văn phòng tự động mở khi có người tới gần.
Những guồng nước (bánh xe nước, Hình 1.1) ở trong một số vùng quê, nhờ dòng chảy tự nhiên của suối hay kênh, ngòi; quay, chuyển nước lên các đường dẫn đi xa để phục vụ nhu cầu tưới tiêu hoặc sinh hoạt.
Tìm kiếm thông tin trên internet nhờ máy tìm kiếm.
Khả năng nắm bắt thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh hành vi dựa trên thông tin mới là khả năng:
Suy luận
Học
Nhận thức
Hiểu ngôn ngữ
Phương án nào sau đây là ứng dụng AI trong lĩnh vực y học?
Dịch thuật
Báo mặt thông tin
Nhận dạng biển số xe
Xác định các bất thường trên hình ảnh CT/MRI sọ não
Phương thức nào sau đây không phải là ứng dụng AI trong lĩnh vực sản xuất?
Điều phối điều trị
Quản lý tồn kho và dự báo nhu cầu
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Tối ưu hóa quá trình lắp ráp
Mục tiêu của việc phát triển ứng dụng AI là nhằm xây dựng các phần mềm giúp máy tính có được những năng lực trí tuệ như con người.
Khả năng học là khả năng vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận.
Các dây chuyền lắp ráp là các hệ thống có ứng dụng AI.
Trí tuệ nhân tạo tổng quát hay Trí tuệ nhân tạo mạnh có khả năng tự học, tự thích nghi và thực hiện được nhiều công việc giống như con người.
Các máy tìm kiếm thông tin trên Internet như Google, Bing có thể hiểu yêu cầu tra cứu của người dùng được đưa vào bằng văn bản hay bằng tiếng nói.
Ngày nay, các ứng dụng AI đang trở thành phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ứng dụng nào sau đây là robot hình người đầu tiên trên thế giới được tích hợp một loạt ứng dụng AI như tự động điều khiển, nhận dạng hình ảnh, nhận dạng tiếng nói.
Phần mềm Google dịch
Sophia
Siri
Ứng dụng nào của AI sử dụng hình ảnh để tương tác. Chọn đáp án SAI.
Nhận diện khuôn mặt
Chẩn đoán y khoa bằng hình ảnh
Xe tự lái
Tài xế lái xe công nghệ
Nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ và đời sống đã và đang nhận được rất nhiều lợi ích từ sự phát triển của AI. Dưới đây là một vài lĩnh vực tiêu biểu. Hãy chọn câu đúng nhất.
Hệ chuyên gia; Y học và chăm sóc sức khỏe; Giao thông vận tải; Tài chính, ngân hàng; Sản xuất; Y tế.
Hệ chuyên gia; Y học và chăm sóc sức khỏe; Giao thông vận tải; Tài chính, ngân hàng; Sản phẩm; Giáo dục.
Hệ chuyên nghiệp; Y học và chăm sóc sức khỏe; Giao thông vận tải; Tài chính, ngân hàng; Sản xuất; Giáo dục.
Hệ chuyên gia; Y học và chăm sóc sức khỏe; Giao thông vận tải; Tài chính, ngân hàng; Sản xuất; Giáo dục.
Sự kết hợp với AI và AIoT cho phép các nhà khoa học giám sát môi trường ... và theo dõi tình hình ... khi hậu. Đâu là cụm từ đúng để điền vào chỗ trống?
... tự nhiên ... biến đổi ...
... nhân tạo ... thay đổi ...
... công nghiệp ... phát triển ...
... xã hội ... ổn định ...
Chat GPT hoạt động tốt nhất trong các ngôn ngữ phổ biến và có nhiều dữ liệu huấn luyện, chẳng hạn như:
Tiếng Anh, Trung, Pháp, Đức, Ý và một số ngôn ngữ khác.
Tiếng Việt, Tây Ban Nha, Pháp, Đức, Ý và một số ngôn ngữ khác.
Tiếng Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Đức, Ý và một số ngôn ngữ khác.
Tiếng Việt, Trung, Hàn, Anh, Pháp và một số ngôn ngữ khác.
Trong công nghiệp, AI giúp tự động hóa nhiều quá trình, từ chế tạo, lắp ráp, kiểm tra chất lượng đến quản lí chuỗi cung ứng. Phát biểu trên thuộc lĩnh vực nào?
Sản xuất
Giáo dục
Giao thông vận tải
Tài chính, ngân hàng
Các thành tựu hiện tại (tính đến năm 2024) của AI nói chung đều thuộc phạm vi:
Trí tuệ nhân tạo mạnh
Trí tuệ nhân tạo tổng quát
Trí tuệ nhân tạo hẹp
Trí tuệ nhân tạo rộng
Bên cạnh những lợi ích to lớn, sự phát triển của AI còn kéo theo những nguy cơ cần được cảnh báo nào sau đây?
Áp lực thất nghiệp; Ảnh hưởng quyền riêng tư; Khả năng thiếu minh bạch; Rủi ro về an ninh, an toàn.
Áp lực kinh tế; Ảnh hưởng quyền riêng tư; Khả năng thiếu minh bạch; Rủi ro về an ninh, an toàn.
Áp lực thất nghiệp; Ảnh hưởng quyền ưu tiên; Khả năng thiếu minh bạch; Rủi ro về an ninh, an toàn.
Áp lực thất nghiệp; Ảnh hưởng quyền riêng tư; Khả năng thiếu chuyên nghiệp; Rủi ro về an ninh, an toàn.
Chat GPT là một hệ thống xử lí ngôn ngữ tự nhiên tiên tiến do … phát triển. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
Intel
OpenAI
IBM
AI được sử dụng để phát triển các nền tảng học tập được cá nhân hóa và hỗ trợ đánh giá kết quả học tập. Phát biểu trên thuộc lĩnh vực nào?
Tài chính, ngân hàng
Giáo dục
Sản xuất
Y học và chăm sóc sức khỏe
Sự kết hợp IoT và AI (AIoT) giúp ích cho các nhà khoa học như thế nào?
Hỗ trợ quyết định đầu tư, phát hiện và ngăn chặn gian lận, nâng cao trải nghiệm khách hàng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
Giám sát hành vi, hiệu quả của các lò phản xạ.
Giúp giám sát môi trường tự nhiên và theo dõi tình hình biến đổi khí hậu.
Phát triển các nền tảng học trực tuyến thông minh.
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng khi cân nhắc cấm việc giao toàn quyền quyết định cho AI điều khiển vũ khí sát thương?
Đe dọa cho an ninh toàn cầu
Sự cố kĩ thuật và hiểu biết hạn chế
Rủi ro mất kiểm soát
Lợi ích cá nhân
AI được sử dụng để cải thiện chất lượng hình ảnh y tế, làm nổi bật những cấu trúc bất thường bên trong cơ thể, thực hiện đo đạc các chỉ số lâm sàng, hỗ trợ đưa ra các chẩn đoán và hướng điều trị chính xác, kịp thời. Phát biểu trên thuộc lĩnh vực nào?
Giáo dục
Y tế và chăm sóc sức khỏe
Hệ chuyên gia
Sản xuất
Một bệnh viện triển khai hệ thống AI hỗ trợ bác sĩ đọc phim X-quang. Hệ thống giúp phát hiện sớm dấu hiệu viêm phổi với độ chính xác khoảng 90%. Nhờ đó, thời gian chẩn đoán rút ngắn đáng kể. Tuy nhiên, khi ảnh chụp mờ, hệ thống đôi khi bỏ sót tổn thương nhỏ. Một số học sinh đưa ra ý kiến về tình huống trên: A) Với độ chính xác 90%, hệ thống vẫn có thể bỏ sót một số tổn thương nhỏ trên phim mờ. B) Hệ thống AI trong nói trên là ví dụ của AI rộng (AGI) vì có khả năng hỗ trợ chẩn đoán bệnh phổi. C) Sai sót trong chẩn đoán chỉ xuất phát từ việc dữ liệu huấn luyện chưa đủ đa dạng, hoàn toàn không liên quan đến chất lượng ảnh đầu vào. Phát biểu nào đúng?
Chỉ A đúng
Chỉ B đúng
Chỉ C đúng
Cả A, B, C đều đúng
Mối liên kết nối các máy tính trong phạm vi gia đình thành một mạng, nên dùng loại thiết bị nào sau đây?
Switch
Modem
Hub
Router
Hình 3.9 bên dưới ở vị trí a), b), c) lần lượt là:
a)-Giao diện trên Windows 11, b)-Giao diện trên Android, c)-Giao diện trên iOS.
a)-Giao diện trên iOS, b)-Giao diện trên Android, c)-Giao diện trên Windows 11.
a)-Giao diện trên Windows 11, b)-Giao diện trên iOS, c)-Giao diện trên Android.
a)-Giao diện trên Android, b)-Giao diện trên Windows 11, c)-Giao diện trên iOS.
Thiết bị nào sau đây KHÔNG là thiết bị mạng thông dụng?
Laptop
Router
Switch
Hub
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Switch là thiết bị có chức năng chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
Switch là thiết bị kết nối các thiết bị mạng lại với nhau trong cùng một mạng LAN.
Switch là thiết bị phát sóng Wi-Fi cho các thiết bị di động.
Switch là thiết bị lưu trữ dữ liệu trong mạng.
Xem hình 3.8 bên dưới và chọn câu trả lời đúng nhất.
1-Cổng RJ45, 2-Giắc cắm RJ45, 3-Cáp UTP
1-Cáp UTP, 2-Giắc cắm RJ45, 3-Cổng RJ45
1-Cổng RJ45, 2-Cáp UTP, 3-Giắc cắm RJ45
1-Giắc cắm RJ45, 2-Cổng cắm RJ45, 3-Cáp UTP
Máy tính (kể cả các thiết bị di động) có thể kết nối vào mạng bằng cáp tín hiệu hoặc qua sóng Wi-Fi. a) Wi-Fi là chữ viết tắt của cụm từ Wireless Fidelity. b) Hầu hết các máy tính để bàn đều có sẵn khả năng kết nối Wi-Fi như máy tính xách tay hay điện thoại thông minh. c) Để máy tính trong LAN có thể giao tiếp với Internet thì chỉ cần cắm cáp mạng UTP vào cổng RJ45 của máy tính. d) Muốn kết nối thiết bị di động vào LAN bằng một trạm thu phát Wi-Fi được bảo mật, ta cần gõ đúng mật khẩu của trạm thu phát Wi-Fi đó.
Đúng hết
Sai hết
Chỉ a) và d) đúng
Chỉ b) và c) đúng
Thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính, thiết bị thông minh,… tạo thành mạng máy tính. a) Wi-Fi là thiết bị kết nối không dây trong mạng cục bộ. b) Khi máy tính gửi dữ liệu qua một cổng của switch, tín hiệu sẽ được gửi đến tất cả các cổng còn lại. c) Mỗi router có một số cổng có thể kết nối trực tiếp vào LAN gọi là cổng LAN. d) Modem quay số (dial-up) được sử dụng rất phổ biến để kết nối Internet tốc độ cao trước khi cáp quang được dùng rộng rãi.
Đúng hết
Sai hết
Chỉ a) và c) đúng
Chỉ b) và d) đúng
Có bao nhiêu phương pháp “định tuyến”?
2 phương pháp định tuyến.
3 phương pháp định tuyến.
1 phương pháp định tuyến.
4 phương pháp định tuyến.
Trong các giao thức mạng thực chất trao đổi trực tiếp giữa các đối tượng tham gia truyền nhận dữ liệu qua mạng gọi là giao thức mạng (network protocol) hay còn gọi là
Giao thức IMAP
Giao thức POP3
Giao thức SMTP
Giao thức truyền thông
Việc trao đổi dữ liệu giữa các máy tính trong mạng cục bộ cũng tuân thủ theo một giao thức, gọi là Ethernet với một số quy định chính như sau:
Quy định về địa chỉ; quy định về mã kiểm tra; quy định khung truyền dữ liệu; quy định về cách thức xử lí các cuộc truyền khi xảy ra xung đột tín hiệu.
Quy định về thời gian; quy định về mã kiểm tra; quy định khung truyền dữ liệu; quy định về cách thức xử lí các cuộc truyền khi xảy ra xung đột tín hiệu.
Quy định về địa chỉ; quy định về mã kiểm tra; quy định khung nhận dữ liệu; quy định về cách thức xử lí các cuộc truyền khi xảy ra xung đột tín hiệu.
Quy định về địa chỉ; quy định về mã chính tả; quy định khung truyền dữ liệu; quy định về cách thức xử lí các cuộc truyền khi xảy ra xung đột tín hiệu.
Xác định địa chỉ IP tương ứng ở dạng thập phân của địa chỉ sau: 11000000 10101000 00001101 11010010
131.21.4.23.16
192.168.13.210
192.168.13.200
192.168.13.10
Lập địa chỉ và định tuyến theo địa chỉ là các quy tắc đảm bảo liên kết các LAN trong phạm vi toàn cầu. Chúng làm thành giao thức liên mạng, viết tắt là:
SMTP
POP3
TCP
IP
Phát biểu nào sau đây “đúng” khi nói về địa chỉ MAC và địa chỉ IP.
MAC là địa chỉ 6 byte, IP là địa chỉ 4 byte.
MAC là địa chỉ 4 byte, IP là địa chỉ 4 byte.
MAC là địa chỉ 4 byte, IP là địa chỉ 6 byte.
MAC là địa chỉ 4 byte, IP là địa chỉ 6 byte.
Giao thức mạng là tập hợp các … về cách thức giao tiếp để truyền dữ liệu giữa các đối tượng tham gia mạng. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
Nội dung
Quy ước
Quy tắc
Luật lệ
Quy định
Internet là mạng toàn cầu hoạt động theo giao thức
SMTP
TCP/IP
HTTP
DNS
Giao thức … đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác, tin cậy và hiệu quả. Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
TCP
DNS
HTTP
IP
FTP
Mỗi thiết bị tham gia Internet đều phải có địa chỉ. Hiện nay (2024) có bao nhiêu loại địa chỉ IP?
4 loại
1 loại
3 loại
2 loại
Lệnh nào của giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol) giúp kiểm tra máy tính có kết nối được với một máy tính hay một thiết bị mạng hay không?
touch.
mkdir.
ping.
tracert.
Lựa chọn nào sau đây cho phép người dùng kích hoạt tính năng chia sẻ tập tin và thư mục.
Turn off Network Discovery
Turn off Network and Internet
Turn on Network and Internet
Network and Internet
Thẻ nào trong cửa sổ Properties cho phép người dùng thiết lập chức năng chia sẻ.
General
Sharing
Security
Details
Trong phòng thực hành Tin học của trường học có các máy tính được kết nối với nhau thành một mạng LAN và chỉ có duy nhất một máy in. Quy trình nào sau đây thực hiện kết nối và thiết lập máy tính của giáo viên thành máy cung cấp dịch vụ in cho các máy tính khác trong phòng máy? Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết nối máy in với máy tính qua dây kết nối → Cấu hình chia sẻ máy in → Kết nối máy tính với mạng → In thử từ máy tính khác trong mạng.
Bật tính năng chia sẻ thư mục trên máy tính muốn chia sẻ → Chọn thư mục cần chia sẻ → Thiết lập quyền truy cập cho người dùng → Chia sẻ thư mục.
Mở File Explorer trên máy tính → Nháy chọn vào Network → Nháy chọn vào tên máy tính chứa thư mục được chia sẻ → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Bật Wi-fi trên máy tính → Tìm và chọn mạng Wi-fi tương ứng với Access Point → Nhập mật khẩu (nếu có) → Nhấn chọn kết nối.
Trong một văn phòng sau khi bật tính năng chia sẻ máy in, một nhân viên cần chia sẻ máy in với đồng nghiệp để họ có thể in tài liệu dễ dàng. Lựa chọn nào sau đây cho phép người dùng thiết đặt máy in cho mọi người cùng sử dụng?
Share this printer
Stop sharing this printer
Add a new printer
Remove printer
Phương án nào sau đây mô tả đúng các bước để thiết lập điểm truy cập mạng di động trên điện thoại?
Cài đặt/ Mạng & Internet/ Bật Mobile hotspot.
Cài đặt/ Ứng dụng/ Kích hoạt chia sẻ mạng.
Mở Bluetooth để kết nối chia sẻ.
Nhập địa chỉ IP vào trình duyệt để kích hoạt.
Sau khi kết nối thiết bị thông minh vào mạng Wi-fi tại nhà, bạn nhận được thông báo rằng hệ thống không tìm thấy thiết bị này. Để khắc phục sự cố, bạn cần bật chức năng Network discovery để kiểm tra các thiết bị đã kết nối. Biểu tượng nào sau đây sẽ giúp bạn thực hiện điều này?
Biểu tượng Cài đặt (Settings) trong thanh tác vụ.
Biểu tượng mạng (Network) trên màn hình chính.
Biểu tượng Wi-fi trong phần thông báo.
Biểu tượng Cài đặt mạng (Network Settings) trong bảng điều khiển.
Mệnh đề nào sau đây là đúng khi nói về việc chia sẻ tệp và thư mục giữa các máy tính trong một mạng?
Máy tính cần được kết nối với cùng một mạng Wi-fi để có thể chia sẻ tệp và thư mục.
Việc chia sẻ tệp và thư mục có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các tính năng tích hợp sẵn trong hệ điều hành như Windows Sharing.
Việc chia sẻ tệp và thư mục cần phải được thực hiện bằng cách sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây như Google Drive hoặc Dropbox.
Mọi người dùng trong mạng đều có thể truy cập, chỉnh sửa tệp và thư mục được chia sẻ mà không cần bất kỳ quyền hạn nào.
Một bạn học sinh cần thực hiện in bài làm của mình thông qua một máy in đã được chia sẻ trong mạng LAN ở phòng thực hành Tin học. Các bước bạn học sinh cần thực hiện bao gồm: Bước 1: Kết nối máy tính vào mạng phù hợp. Bước 2: Tìm máy in chia sẻ trong mạng. Bước 3: Thêm máy in. Bước 4: Bước 5: Kiểm tra kết nối và in thử. Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào Bước 4?
Kết nối máy tính với Access Point.
Lựa chọn thư mục cần chia sẻ.
Cài đặt driver máy in (nếu chưa cài đặt).
Đặt máy tính gần máy in.
Gia đình em có hai máy tính và một máy in. Bố em có tìm trên Internet và đọc được các thông tin hướng dẫn như sau: Cài đặt driver máy in trên máy tính A → Cài đặt chế độ chia sẻ máy in trên máy tính A → Cài đặt driver máy in trên máy tính B → Thêm máy in đã chia sẻ trên máy tính B. Em hãy làm theo và giải thích cho bố quy trình trên thực hiện công việc gì sau đây.
Chia sẻ thư mục ở máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.
Chia sẻ thư mục ở máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.
Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.
Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.
Trong một phòng máy ở một công ty, người quản lí muốn chia sẻ một thư mục trong đó chứa các thông báo và quyết định để nhân viên có thể xem được. Chế độ phân quyền nào sau đây là phù hợp nhất khi chia sẻ thư mục trong tình huống trên?
Full Control.
Read.
Không cần cài đặt chế độ.
Change.
Một bạn học sinh cần thiết lập máy tính của mình thành máy cung cấp dịch vụ in cho các máy tính của các bạn khác trong phòng máy. Các bước bạn học sinh đã thực hiện bao gồm: Bước 1: Kết nối máy in với máy tính. Bước 2: Cài phần mềm điều khiển. Bước 3: Bước 4: In thử từ máy tính khác trong mạng. Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào Bước 3?
Kết nối với Bluetooth.
Cài đặt phần mềm diệt virus.
Chia sẻ thư mục.
Kết nối với mạng.
Trong phòng thực hành Tin học giáo viên có dán một tờ hướng dẫn trên tường với nội dung như sau: Kết nối máy tính vào mạng phù hợp → Tìm máy in trong mạng → Thêm máy in → Cài đặt driver máy in → Kiểm tra kết nối và in thử. Các bước trên cần được bổ sung tên gọi của quy trình để dễ dàng cho học sinh theo dõi và thực hiện theo khi cần. Phương án nào sau đây là phù hợp để đặt tên?
Hướng dẫn cài đặt phần mềm in trên máy tính và thiết lập máy in.
Hướng dẫn kết nối và sử dụng máy in đã được chia sẻ trong mạng.
Hướng dẫn cài đặt chia sẻ máy in trong mạng LAN.
Hướng dẫn kết nối với và sử dụng Access Point.
Trong phòng thực hành Tin học có các máy tính (sử dụng hệ điều hành Windows) đã được kết nối với nhau thành mạng LAN. Bạn học sinh A đã chia sẻ thư mục để làm việc nhóm cùng bạn học sinh B. Các bước nào sau đây là phù hợp để bạn học sinh B truy cập đến thư mục đã được chia sẻ của bạn học sinh A trong mạng LAN?
Gửi email đến người quản trị mạng yêu cầu quyền truy cập → Đợi phản hồi từ người quản trị mạng → Nhận quyền truy cập → Nhấp chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Mở File Explorer trên máy tính → Nhấp chọn vào Network → Nhấp chọn vào tên máy tính chứa thư mục chia sẻ → Nhấp chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Bật Bluetooth trên máy tính → Tìm kiếm các thiết bị gần → Đăng nhập với tên người dùng và mật khẩu (nếu có) → Nhấp chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Sử dụng ứng dụng di động để quét mã QR trên máy chủ chứa thư mục → Đăng nhập vào ứng dụng → Nhấp chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Hiệu trưởng trường THPT Hòa Bình yêu cầu nhân viên công nghệ thông tin tạo một thư mục chia sẻ để lưu trữ báo cáo cuộc họp hàng tháng và cho phép Giáo Viên có thể xem báo cáo này. Hãy đánh giá những cách phân quyền sau đây: a) Phân quyền Full Control cho nhóm Everyone. b) Phân quyền Read cho nhóm Everyone. c) Phân quyền Write cho nhóm Giáo Viên. d) Phân quyền Write cho nhóm Giáo Viên. Cách phân quyền nào là phù hợp nhất với yêu cầu?
Phân quyền Full Control cho nhóm Everyone.
Phân quyền Read cho nhóm Everyone.
Phân quyền Write cho nhóm Giáo Viên.
Phân quyền Write cho nhóm Giáo Viên.
Hiệu trưởng trường THPT Hòa Bình yêu cầu nhân viên công nghệ thông tin tạo một thư mục Lớp Học cho phép Giáo Viên có thể xem và chỉnh sửa nội dung bên trong. Hãy đánh giá những cách phân quyền sau đây: a) Phân quyền Full Control cho nhóm Giáo Viên. b) Phân quyền Read cho nhóm Giáo Viên. c) Phân quyền Modify cho nhóm Giáo Viên. d) Phân quyền Write cho nhóm Giáo Viên. Cách phân quyền nào là phù hợp nhất với yêu cầu?
Phân quyền Full Control cho nhóm Giáo Viên.
Phân quyền Read cho nhóm Giáo Viên.
Phân quyền Modify cho nhóm Giáo Viên.
Phân quyền Write cho nhóm Giáo Viên.
Không gian mạng là môi trường được tạo ra nhờ các mạng máy tính. Giao tiếp trong không gian mạng có nhiều ưu điểm song cũng tiềm ẩn những … đòi hỏi người dùng phải biết ứng xử đúng cách. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
điểm mạnh
lợi thế
nhược điểm
ưu thế
Cách làm nào dưới đây phù hợp với tính nhân văn khi giao tiếp trong không gian mạng?
Chê bai việc làm của người khác.
Chia sẻ thông tin cá nhân của người khác mà không được phép.
Tôn trọng ý kiến và quan điểm của người khác.
Sử dụng từ ngữ thô tục và xúc phạm để thể hiện sự bất bình.
Khi giao tiếp trong không gian mạng, nên dừng hành động nào sau đây?
Liên tục gửi các tin nhắn vô thưởng vô phạt cho người khác.
Chia sẻ các thông tin về thành công của bạn bè, các tấm gương sống đẹp,...
Nói xấu hoặc đe dọa người khác trên mạng xã hội.
Chia sẻ thông tin cá nhân của người khác mà không được phép.
Quan sát 2 hình bên dưới và chọn câu trả lời đúng nhất.
Hình 6.3 và Hình 6.4 - đều là ứng xử nhân văn trong môi trường mạng.
Hình 6.3 và Hình 6.4 - đều là hình thành thói quen ứng xử nhân văn.
Hình 6.3- Hình thành thói quen ứng xử nhân văn; Hình 6.4- Ứng xử nhân văn trong không gian mạng.
Hình 6.3-Ứng xử nhân văn trong không gian mạng; Hình 6.4-Hình thành thói quen ứng xử nhân văn.
Chọn một ưu điểm khi giao tiếp trong không gian mạng.
Ẩn chứa nhiều nguy cơ về bảo mật và quyền riêng tư
Thiếu kết nối quan hệ cá nhân chặt chẽ
Thiếu tín hiệu phi ngôn ngữ
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Chọn một nhược điểm khi giao tiếp trong không gian mạng.
Cộng cụ giao tiếp đa dạng
Dễ bị ảnh hưởng bởi sự cố kĩ thuật
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Mở rộng kết nối xã hội
Không gian mạng (còn được gọi là thế giới ảo) là môi trường được tạo ra nhờ sử dụng mạng máy tính, trong đó … có thể được coi là không gian mạng lớn nhất. Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
Internet
Intranet
LAN
Bluetooth
Phần mềm nào sau đây không hỗ trợ giao tiếp trong không gian mạng?
Zalo
LAN
Internet
Ưu điểm của giao tiếp trong không gian mạng là:
Thuận tiện; tiết kiệm thời gian và chi phí; thu hẹp kết nối xã hội; công cụ giao tiếp đa dạng.
Thuận tiện; tốn thời gian và chi phí; mở rộng kết nối xã hội; công cụ giao tiếp đa dạng.
Thuận tiện; tiết kiệm thời gian và chi phí; mở rộng kết nối xã hội; công cụ giao tiếp đa dạng.
Đắt tiền; tiết kiệm thời gian và chi phí; mở rộng kết nối xã hội; công cụ giao tiếp đa dạng.
Nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng là:
Thiếu tin hiệu phi ngôn ngữ; ẩn chứa nhiều nguy cơ về bảo mật và quyền riêng tư; thiếu kết nối quan hệ cá nhân chặt chẽ; dễ bị ảnh hưởng bởi sự cố kĩ thuật.
Tăng tin hiệu phi ngôn ngữ; ẩn chứa nhiều nguy cơ về bảo mật và quyền riêng tư; thiếu kết nối quan hệ cá nhân chặt chẽ; dễ bị ảnh hưởng bởi sự cố kĩ thuật.
Thiếu tin hiệu phi ngôn ngữ; ẩn chứa nhiều nguy cơ về bảo mật và quyền riêng tư; kết nối quan hệ cá nhân chặt chẽ; dễ bị ảnh hưởng bởi sự cố kĩ thuật.
Thiếu tin hiệu phi ngôn ngữ; đảm bảo bảo mật và quyền riêng tư; thiếu kết nối quan hệ cá nhân chặt chẽ; dễ bị ảnh hưởng bởi sự cố kĩ thuật.
Trong các trường hợp sau trường hợp nào không phải là sự thể hiện của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng?
Đưa lên mạng ảnh chụp bạn trong một tư thế không đẹp.
Chụp đoạn nhắn ký của bạn (viết về những điều bạn không hài lòng về một bạn cùng lớp) rồi gửi cho các bạn khác.
Sử dụng những từ khiếm nhã khi phê phán bạn trên mạng xã hội.
Ngăn không cho bạn gửi lên mạng video quay cảnh hai bạn trong lớp đánh nhau.
Đâu không phải là các tình huống sử dụng giao tiếp trong không gian mạng?
Hẹn gặp bạn tại một quán cà phê internet.
Tham gia một lớp học trực tiếp.
Hai người bạn gọi điện thoại (Call).
Giao tiếp với một trợ lí ảo (chatbot) trên trang web tuyển sinh của một trường đại học.
