NEW
Font size
WorksheetsQuiz về hệ thống sông Việt Nam
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Thời gian đỉnh lũ của sông Hồng thường rơi vào tháng nào?
Tháng 8.
Tháng 6.
Tháng 10.
Tháng 12.
Hệ thống sông Cửu Long ở Nam Bộ được khai khẩn từ thời kỳ nào?
Nhà Nguyễn.
Nhà Lý.
Nhà Lê.
Vương quốc Phù Nam.
Chức quan nào được đặt ra trong triều đình nhà Trần để trông coi hệ thống đê điều?
Thủy lợi sứ.
Thủy nông quan.
Đê điều sứ.
Hà đê sứ.
Vai trò của hệ thống sông Hồng trong cuộc sống của người Việt cổ ở miền Bắc là
cung cấp thức ăn và đường giao thông liên kết giữa các vùng.
cung cấp phù sa bồi đắp và mở rộng đồng bằng.
cung cấp diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản
cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Tháng nào sau đây thường là đỉnh lũ của sông Cửu Long?
Tháng 8.
Tháng 6.
Tháng 7.
Tháng 10.
Vị trí đỉnh của châu thổ sông Hồng nằm ở
Quảng Yên (Quảng Ninh).
Việt Trì (Phú Thọ).
Hà Nội.
Sông Đáy (Ninh Bình).
Sông Cửu Long đổ vào vào lãnh thổ Việt Nam qua mấy nhánh chính?
4 nhánh.
2 nhánh.
1 nhánh.
3 nhánh.
Lưu vực sông Cửu Long được điều tiết bởi hồ nào sau đây?
Hồ Namtso.
Hồ Inle.
Hồ Ba Bể.
Hồ Tonle Sap.
Hệ thống sông đã góp phần chính trong việc hình thành châu thổ sông Hồng là
Sông Đà và sông Hồng.
Sông Hồng và sông Thái Bình.
Sông Tiền và sông Hậu.
Sông Hồng và sông Lô.
Sông Hồng đổ ra biển tại khu vực nào sau đây?
Vịnh Cam Ranh.
Biển Đông.
Vịnh Bắc Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Người Việt cổ cần phải điều tiết và chế ngự nguồn nước của hệ thống sông Hồng vì
Để phát triển giao thông.
Để khai thác khoáng sả
Người Việt cổ cần phải điều tiết và chế ngự nguồn nước của hệ thống sông Hồng vì
Để phát triển giao thông.
Để khai thác khoáng sản.
Để phát triển thủy sản .
Để phát triển trồng lúa nước.
Bán đảo nào sau đây ở châu thổ sông Cửu Long từng tiến ra biển hàng trăm mét mỗi năm?
Bán đảo Sơn Trà.
Bán đảo Cà Mau .
Bán đảo Hòn Gốm.
Bán đảo Hòn Gai.
Tổng lượng dòng chảy của sông Cửu Long là
507 tỉ m3/ năm, chiếm 60,4% tổng nước của tất cả sông ngòi Việt Nam.
507 tỉ m3/ năm, chiếm 64,0% tổng nước của tất cả sông ngòi Việt Nam.
705 tỉ m3/ năm, chiếm 60,4% tổng nước của tất cả sông ngòi Việt Nam.
570 tỉ m3/ năm, chiếm 60,4% tổng nước của tất cả sông ngòi Việt Nam.
Một trong những nguyên nhân gây ra sạt lở ở vùng ven biển châu thổ sông Cửu Long là
Tác động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Biến đổi khí hậu và giảm lượng phù sa.
Lưu lượng nước sông và hàm lượng phù sa lớn.
Mưa nhiều và mưa tập trung theo mùa.
Lí do châu thổ sông Cửu Long không có hệ thống đê ven sông là
Chế độ nước điều hòa và lợi ích từ lũ.
Do lượng nước sông ít và lũ không lớn.
Vì lượng phù sa ít và mức nước sông thấp.
Nền đất yếu không thể xây dựng đê.
Biến đổi khí hậu hiện nay tác động lớn nhất đến khu vực nào sau đây của đồng bằng sông Cửu Long?
Các kênh đào lớn.
Các vùng ven biển.
Các khu vực ven sông.
Các vùng đất thấp.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình con người khai khẩn, chế ngự và thích ứng với chế độ nước sồng Hồng thế kỉ XV (nhà Lê)?
Người Việt sớm tạo nên các hệ thống kênh đào dẫn nước vào ruộng.
Gia cố các đoạn đê xun
y đúng với quá trình con người khai khẩn, chế ngự và thích ứng với chế độ nước sồng Hồng thế kỉ XV (nhà Lê)?
Người Việt sớm tạo nên các hệ thống kênh đào dẫn nước vào ruộng.
Gia cố các đoạn đê xung yếu và đặt chức quan hà đê sứ.
Bắt đầu quai đê lấn biển để khai thác vùng bãi bồi cửa sông.
Nhà nước Đại Việt cho đắp đê dọc các con sông lớn.
Châu thổ sông Cửu Long được hình thành chủ yếu từ phù sa của sông nào sau đây?
Sông Lô và sông Thao.
Sông Đà và sông Lô.
Sông Tiền và sông Hậu.
Sông Đồng Nai và sông La Ngà.
Hệ thống hồ chứa nước ở thượng lưu sông Hồng có vai trò điều chỉnh
Phù sa của sông.
Diện tích của châu thổ.
Độ sâu của sông.
Lưu lượng nước.
Châu thổ sông Cửu Long chịu tác động mạnh mẽ của yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ cao.
Chế độ thủy triều.
Bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Biến đổi khí hậu.
Hệ thống đê đã ảnh hưởng đến quá trình bồi đắp của châu thổ
Hạn chế sự bồi đắp phù sa.
Làm châu thổ được bồi đắp thường xuyên.
Tăng tốc độ bồi đắp phù sa.
Không ảnh hưởng gì đến quá trình bồi đắp.
Châu thổ sông Hồng ngày càng tiến ra biển ở khu vực nào sau đây?
Tiền Hải và Kim Sơn.
Nam Định và Hà Nam.
Quảng Ninh và Hải Phòng.
Thanh Hóa và Nghệ An.
Châu thổ sông Hồng có dạng hình gì sau đây?
Hình tam giác.
Hình vuông.
Hình chữ nhật.
Hình tứ giác
Phù sa của sông Cửu Long chủ yếu bồi đắp ở khu vực nào sau đây?
Ven vịnh Thái Lan.
Ven biển Hà Tiên, Cà Mau.
Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên.
Khu vực ven biển Đông.
Vào mùa lũ các hệ thống hồ chứa nước ở thượng lưu sông Hồng có vai trò
Tăng lượng phù sa.
Giảm lượng phù sa.
Làm giảm mực nước sông.
Làm tăng mực nước sông.
Quá trình khai khẩn châu thổ sông Cửu Long gắn liền với hoạt động nào sau đây?
Khai thác khoáng sản.
Đắp đê trị thủy.
Thích ứng với tự nhiên.
Phát triển công nghiệp.
Yếu tố giúp điều hòa chế độ nước của sông Hồng trong thời gian gần đây là
xây dựng các khu đô thị ven sông.
xây dựng các hệ thống hồ chứa nước.
trồng cây dọc bờ sông.
khai thác thủy sản.
Hiện nay, nguyên nhân chính khiến nhiều nơi ở ven biển châu thổ sông Cửu Long bị sạt lở là
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Tác động của địa chất.
Sự gia tăng lượng mưa.
Tác động của các cơn bão.
Châu thổ sông Hồng tiến ra biển của ở Kim Sơn và Tiền Hải là nhờ
Ảnh hưởng của dòng hải lưu.
Sự bồi đắp phù sa mạnh.
Sự mở rộng hệ thống đê.
Sự tác động của gió mùa.
Điều nào sau đây là đúng về sự bồi đắp phù sa của sông Hồng?
Phù sa chủ yếu được lắng đọng ở thượng nguồn.
Phù sa chủ yếu được lắng đọng ở hạ lưu và cửa sông.
Phù sa bị cuốn trôi ra biển mà không đọng lại.
Phù sa chủ yếu bồi đắp ở khu vực miền núi.
Trong thời gian gần đây, người dân châu thổ sông Cửu Long đã làm gì sau đây để phát huy lợi thế của vùng?
Phát triển đô thị hóa.
Mở rộng khai thác tài nguyên khoáng sản.
Phát triển lúa, thủy sản, cây ăn quả.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Nguyên nhân khiến địa hình bề mặt châu thổ sông Hồng không được bồi đắp thường xuyên là
sự thay đổi của dòng chảy.
sự suy thoái của đất.
xây dựng các đê dọc bờ sông.
phát triển đô thị.
Điểm đặc trưng của mùa lũ sông Cửu Long là
Lũ lên chậm và rút chậm.
Lũ xảy ra không thường xuyên.
Lũ chỉ xảy ra ở một số nơi.
Lũ lên nhanh và rút nhanh.
Từ thời nhà Lê và nhà Nguyễn, vùng nào sau đây ở châu thổ sông Hồng đẩy mạnh việc quai đê lấn biển để khai thác bãi bồi vùng cửa sông?
Vùng ven biển Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình.
Vùng ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình.
Vùng ven biển Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình.
Vùng ven biển Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Lũ trên sông Cửu Long lên và rút chậm vì
Do sự điều tiết của hệ thống hồ chứa.
Do lưu vực sông dài và dạng lông chim.
Do địa hình bằng phẳng.
Do ảnh hưởng của thủy triều.
Giải pháp nào sau đây đang được người dân đồng bằng sông Cửu Long áp dụng để đối phó với xâm nhập mặn?
Xây dựng đập ngăn mặn.
Phát triển du lịch.
Đào thêm kênh mương mới.
Hạn chế sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống sông nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của người Việt cổ ở miền Bắc?
Sông Tiền.
Sông Hậu.
Sông Đồng Nai.
Sông Hồng.
Chợ nổi, làng nổi là hình thức sinh hoạt thích ứng với môi trường gì sau đây ở đồng bằng sông Cửu Long?
Hồ, đầm
Đồng bằng.
Biển.
Sông nước.
yở đồng bằng sông Cửu Long?
Hồ, đầm
Đồng bằng.
Biển.
Sông nước.
Người Việt cổ đã làm gì sau dây để điều tiết và chế ngự nguồn nước từ hệ thống sông Hồng?
Trồng rừng và bảo vệ hệ sinh thái.
Xây dựng đập thủy điện.
Xây dựng các khu công nghiệp lớn.
Đắp đê và đào kênh thủy lợi.
Quá trình khai hoang, phục hóa ở châu thổ sông Cửu Long bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ thời kỳ
Thế kỷ XIII.
Thế kỷ XV.
Thế kỷ XI.
Thế kỷ XVII.
Chế độ nước sông Hồng có mấy mùa rõ rệt?
2 mùa.
3 mùa.
1 mùa.
4 mùa.
Hệ thống đê đầu tiên ở châu thổ sông Hồng được xây dựng vào thời kỳ nào sau đây?
Thời Nguyễn
Thời Lý Nhân Tông.
Thời Trần.
Thời Hậu Lê.
Đặc điểm nổi bật của quá trình khai khẩn châu thổ sông Cửu Long là
Đắp đê trị thủy như sông Hồng.
Phát triển các khu công nghiệp lớn.
Xây dựng hệ thống hồ chứa nước lớn.
Thích ứng với tự nhiên và khai hoang đồng ruộng.
Quá trình phù sa bồi đắp ở châu thổ sông Hồng có sự kết hợp với yếu tố nào sau đây?
Sự hình thành đáy biển.
Sự lắng đọng của đất sét.
Sự chảy xiết của sông.
Tác động của thủy triều và sóng biển.
Từ thế kỉ XI, Nhà nước Đại Việt đã cho xây dựng hệ thống đê điều dọc theo các con sông lớn nhằm mục đích gì sau đây?
Mở rộng diện tích đất trồng lúa.
Chống lại các cuộc tấn công của kẻ thù.
Khai thác nguồn nước biển.
Bảo vệ sản xuất và cuộc sống, chống lũ lụt.
Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên là những khu vực nào sau đây trong châu thổ sông Cửu Long?
Khu vực ven biển.
Khu vực chịu tác động của thủy triều.
Khu vực trũng thấp.
Khu vực đất cao.
áp Mười và Tứ giác Long Xuyên là những khu vực nào sau đây trong châu thổ sông Cửu Long?
Khu vực ven biển.
Khu vực chịu tác động của thủy triều.
Khu vực trũng thấp.
Khu vực đất cao.
Châu thổ sông Cửu Long bao gồm những khu vực nào sau đây?
Phần đất nằm ngoài phạm vi tác động của thủy triều và phần đất nằm ven sông Tiền, sông Hậu.
Phần đất trong phạm vi tác động của sông Tiền, sông Hậu và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động của các sông này.
Phần đất trong phạm vi tác động của sông Tiền, sông Hậu và phần đất nằm ven Vịnh Thái Lan và Biển Đông.
Phần đất nằm ngoài phạm vi tác động của sông Tiền, sông Hậu và phần đất nằm ven Vịnh Thái Lan và Biển Đông.
Từ thời kỳ nào sau đây, việc đắp đê dọc theo các con sông lớn ở sông Hồng bắt đầu phát triển mạnh mẽ?
Thời nhà Lê.
Thời nhà Trần.
Thời nhà Lý.
Thời nhà Nguyễn.
Việc khai khẩn châu thổ sông Hồng ở miền Bắc chủ yếu liên quan đến hoạt động
Khai thác rừng.
Đắp đê trị thủy.
Xây dựng nhà máy thủy điện.
Đào kênh dẫn nước.
Diện tích châu thổ sông Cửu Long là khoảng
Hơn 25 nghìn km².
Hơn 15 nghìn km².
Hơn 30 nghìn km².
Hơn 40 nghìn km².
Chế độ nước sông Cửu Long có tính chất gì sau đây?
Khó đoán và không điều hòa.
Biến đổi không ngừng
Phức tạp và thất thường.
Đơn giản và điều hòa.
Nguyên nhân chính khiến lũ ở hạ lưu sông Hồng lên nhanh và thất thường là
Mạng lưới sông dày đặc.
Độ dốc lớn và mạng lưới hình nan quạt.
Sự ảnh hưởng của bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Lượng mưa quá lớn.
Biển Hồ (Tôn-lê Sáp) có vai trò gì sau đây trong chế độ nước của sông Cửu Long?
Giảm lượng phù sa.
Điều tiết lượng nước sông.
Tăng tốc độ lũ.
Ngăn ngừa lũ lụt.
Để ứng phó với biến đổi khí hậu, người dân ở đồng bằng sông Cửu Long đã thực hiện giải pháp nào sau đây?
Xây đập ngăn mặn, đa dạng cây trồng và vật nuôi.
Hạn chế hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Di cư đến các khu vực khác.
Đào thêm kênh dẫn nước biển vào đồng ruộng.
Vương quốc Phù Nam có vai trò gì sau đây đối với đồng bằng sông Cửu Long?
Phát triển thương mại.
Phát triển giao thông đường thủy.
Khai thác tài nguyên khoáng sản.
Phát triển nông nghiệp lúa nước.
Lí do người dân đồng bằng sông Cửu Long cần thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi là
Để tạo thêm nguồn nguyên liệu phát triển công nghiệp.
Để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Để đối phó với xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu .
Để tăng năng suất sản xuất nông nghiệp.
Cuộc sống trên sông nước của người dân châu thổ sông Cửu Long đã tạo ra những mô hình văn hóa đặc trưng nào sau đây?
Đô thị làng quê.
Làng nghề thủ công.
Chợ nổi, nhà nổi, làng nổi.
Đền đài, chùa chiền.
Mùa lũ của sông Hồng kéo dài
5 tháng.
3 tháng.
4 tháng.
6 tháng.
Châu thổ sông Hồng có diện tích khoảng bao nhiêu km²?
20,000 km².
10,000 km².
25,000 km².
15,000 km².
Ở châu thổ sông Hồng, hệ thống đê điều được gia cố mạnh mẽ dưới triều đại nào sau đây?
Nhà Lê.
Nhà Nguyễn.
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Ở châu thổ sông Hồng, hệ thống đê điều được gia cố mạnh mẽ dưới triều đại nào sau đây?
Nhà Lê.
Nhà Nguyễn.
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Hệ thống thủy nông và kênh đào ở châu thổ sông Hồng có chức năng gì sau đây?
Phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu.
Dẫn nước vào ruộng và tiêu nước mùa mưa.
Phát triển giao thông vận tải đường thủy.
Bảo vệ bờ biển, điều tiết lũ.
Lý do châu thổ sông Cửu Long có tổng lượng phù sa lớn dù hàm lượng phù sa không cao là
Do tác động của biển Đông.
Do dòng chảy mạnh mẽ.
Do không có hệ thống đê chắn lũ.
Do lưu vực và tổng lượng nước lớn.
Điểm giống nhau về chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long là
mùa lũ dài 7 tháng, mùa cạn kéo dài 5 tháng.
mùa lũ kéo dài 5 tháng, mùa cạn 7 tháng.
mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11.
mùa cạn kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11.
Sự hình thành châu thổ sông Hồng chủ yếu do quá trình
Bồi đắp phù sa từ các sông.
Tác động của gió mùa.
Hoạt động núi lửa.
Xói mòn núi đá.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình phát triển của châu thổ sông Hồng?
Cùng với thời gian, châu thổ ngày càng mở rộng ra biển.
Do biến đổi khí hậu và nước biển dâng nên nhiều nơi ven biển bị sạt lở.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Khi mùa lũ đến nước sông dâng tràn ngập một vùng rộng 10000 km2.
Trên lãnh thổ Việt Nam, hệ thống sông Mê Công được gọi là
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Cửu Long.
Sông Lô.
