Font size
WorksheetsQuặng và Hóa Học
Total questions: 44
Worksheet time: 55mins
Quặng hematit đỏ và hematit nâu đều chứa oxit sắt, tuy nhiên khác nhau về màu sắc và tính chất. Thành phần chính của hai quặng này lần lượt là:
Fe₂O₃ và Fe₃O₄
Fe₂O₃ và Fe₂O₃·nH₂O
Fe₃O₄ và Fe₂O₃
Fe₂O₃ và FeCO₃
Trong công nghiệp, quặng manhetit (Fe₃O₄) được dùng để sản xuất sắt bằng cách:
Nhiệt phân
Điện phân nóng chảy
Khử bằng CO ở nhiệt độ cao
Oxi hóa bằng không khí
Quặng bôxit là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm. Thành phần chính của bôxit là:
Al₂O₃
Al(OH)₃
Al₂O₃·2H₂O
Al₂O₃·nH₂O
Quặng nào sau đây không dùng để điều chế Fe trong công nghiệp?
Hematit
Pirit sắt
Manhetit
Xiderit
Trong quá trình luyện gang bằng lò cao, khí CO có vai trò:
Tạo môi trường oxi hóa
Làm chất khử Fe₂O₃
Trung hòa tạp chất SiO₂
Sinh nhiệt
Quặng criolit (Na₃AlF₆) trong công nghiệp luyện nhôm có vai trò:
Cung cấp nhôm
Là chất điện li
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng tính dẫn điện của Al₂O₃
Tạo màng oxit bảo vệ
Quặng chứa kẽm phổ biến nhất là:
Sphalerit (ZnS)
Hematit
Chalcopyrit (CuFeS₂)
Bôxit
Trong công nghiệp, Cu được điều chế chủ yếu từ quặng:
Cu₂O
CuFeS₂
CuSO₄
Cu(OH)₂
Khi hòa tan quặng pirit sắt (FeS₂) trong dung dịch H₂SO₄ loãng có khí thoát ra là:
H₂
SO₂
H₂S
NO₂
Quặng malachit có công thức:
CuCO₃
Cu₂CO₃(OH)₂
Cu(OH)₂
CuO
Nung 10 g Fe₂O₃ với CO dư, thu được 7,84 g chất rắn. Hiệu suất khử là bao nhiêu %?
Điện phân nóng chảy Al₂O₃ (trong criolit) thu được 5,4 kg Al, hiệu suất 90%. Tính khối lượng Al₂O₃ cần dùng.
7,84 g chất rắn. Hiệu suất khử là bao nhiêu %?
Điện phân nóng chảy Al₂O₃ (trong criolit) thu được 5,4 kg Al, hiệu suất 90%. Tính khối lượng Al₂O₃ cần dùng.
Nung 12 g Fe₃O₄ với H₂ dư, thu được 8,4 g Fe. Tính hiệu suất phản ứng.
1 tấn quặng chứa 80% Fe₂O₃. Giả sử toàn bộ Fe được chuyển thành gang (95% Fe). Khối lượng gang thu được là:
Mẫu quặng Al₂O₃·2H₂O chứa 70%. Điện phân toàn bộ 5 tấn quặng, hiệu suất 80%. Khối lượng nhôm thu được là:
Cho CO khử hỗn hợp Fe₂O₃ và CuO thu 8 g Fe, 6,4 g Cu. Khối lượng hỗn hợp oxit ban đầu là:
Nung 5 g FeS₂ trong không khí, thu được Fe₂O₃ và SO₂. Tính thể tích SO₂ (đktc).
Nung 10 g Fe₃O₄ với CO, phản ứng hoàn toàn. Tính thể tích CO₂ (đktc) tạo ra.
Cho 12,8 g Cu₂O phản ứng với H₂, thu được Cu. Tính thể tích H₂ (đktc).
Điện phân dung dịch CuSO₄ bằng điện cực trơ, dòng 5A trong 30 phút. Tính khối lượng Cu bám vào catot.
Baking soda là một loại muối được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành như: thực phẩm, dược phẩm, công nghiệp hóa chất. Biết rằng baking soda có khối lượng phân tử bằng 84 amu. Quan sát hình mô phỏng phân tử baking soda và cho biết khẳng định nào sau đây sai?
A. Baking soda là phân tử hợp chất.
B. Phân tử baking soda có 1 nguyên tử X.
C. Khối lượng nguyên tử X là 24.
D. X là nguyên tố sodium.
Vôi tôi (Ca(OH)₂) được tạo thành khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước. Hiện tượn
Vôi tôi (Ca(OH)₂) được tạo thành khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước. Hiện tượng khi đó là:
Không có hiện tượng.
Tỏa nhiều nhiệt và tạo dung dịch trong suốt.
Tỏa nhiệt mạnh và có chất rắn trắng xuất hiện.
Có khí thoát ra.
Khi đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH₄) trong không khí, sản phẩm thu được là:
C và H₂O
CO và H₂O
CO₂ và H₂O
CO₂ và O₂
Dung dịch nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
H₂CO₃
H₂SO₄
CH₃COOH
H₃PO₄
Khi hòa tan Na₂O vào nước thu được dung dịch có pH khoảng:
1
3
7
13
Trong phân tử H₂SO₄, nguyên tử lưu huỳnh có số oxi hóa là:
+4
+6
+2
0
Cho dung dịch HCl phản ứng với dung dịch AgNO₃, hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Có khí thoát ra.
Không hiện tượng.
Trong phân tử NH₃, nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H bằng loại liên kết nào?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết kim loại
Cho 1 mol Na phản ứng với nước, thể tích khí H₂ (đktc) sinh ra là:
11,2 L
22,4 L
5,6 L
44,8 L
Khi sục khí CO₂ vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là:
Xuất hiện kết tủa trắng CaCO₃.
Xuất hiện kết tủa vàng.
Dung dịch chuyển màu đỏ.
Không hiện tượng.
Baking soda là một loại muối được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành như: thực phẩm, dược phẩm, công nghiệp hóa chất. Biết rằng baking soda có khối lượng phân tử bằng 84 amu. Quan sát hình mô phỏng phân tử baking soda và cho biết khẳng định nào sau đây sai?
Baking soda là phân tử hợp chất.
Phân tử baking soda có 1 nguyên tử X.
Khối lượng nguyên tử X là 24.
X là nguyên tố sodium.
Vôi tôi (Ca(OH)₂) được tạo thành khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước. Hiện tượng khi đó là:
Không có hiện tượng.
Tỏa nhiều nhiệt và tạo dung dịch trong suốt.
Tỏa nhiệt mạnh và có chất rắn trắng xuất hiện.
Có khí thoát ra.
Khi đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH₄) trong không khí, sản phẩm thu được là:
C và H₂O
CO và H₂O
CO₂ và H₂O
CO₂ và O₂
Dung dịch nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
H₂CO₃
H₂SO₄
CH₃COOH
H₃PO₄
Dung dịch nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
H₂CO₃
H₂SO₄
CH₃COOH
H₃PO₄
Khi hòa tan Na₂O vào nước thu được dung dịch có pH khoảng:
1
3
7
13
Trong phân tử H₂SO₄, nguyên tử lưu huỳnh có số oxi hóa là:
+4
+6
+2
0
Cho dung dịch HCl phản ứng với dung dịch AgNO₃, hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Có khí thoát ra.
Không hiện tượng.
Trong phân tử NH₃, nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H bằng loại liên kết nào?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết kim loại
Cho 1 mol Na phản ứng với nước, thể tích khí H₂ (đktc) sinh ra là:
11,2 L
22,4 L
5,6 L
44,8 L
Khi sục khí CO₂ vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là:
Xuất hiện kết tủa trắng CaCO₃.
Xuất hiện kết tủa vàng.
Dung dịch chuyển màu đỏ.
Không hiện tượng.
