Font size
WorksheetsQuiz về Tính Chất Vật Chất
Total questions: 90
Worksheet time: 47mins
tìm câu sai?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
các Tính chất nào sau đây không là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Chuyển động không ngừng theo mọi phương.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
Lực tương tác phân tử lớn hơn chất khí.
Lực tương tác phân tử nhỏ hơn chất rắn.
Tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
Dao động quanh vị trí cân bằng.
Lực tương tác phân tử mạnh.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Các tính chất A, B, C.
Chọn phương án đúng khi nói về các tính chất của chất khí
bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể
Chất khí có tính dễ nén
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng
Chọn phương án sai khi nói về các tính chất của chất khí
bành trưởng là chiếm một phần thể tích của bình chứa
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén
Chất khí có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng
Chất rắn v định h nh có đặc điểm và tính chất là:
có tính dị hướng
có cấu trúc tinh thể
có dạng hình học xác định
có nhiệt độ nóng chảy không xác định
Trong các đặc tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Vật rắn tinh thể có đặc tính nào sau đây?
Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Chiếc cốc thuỷ tinh.
Hạt muối ăn.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự vỡ đường ống nước là do:
Tuyết rơi nhiều dễ nặng thành ống.
Thể tích nước khi đóng đá tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
Trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
Các phương án đưa ra đều sai.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?
Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ đông đặc của rượu là -117°C, của thuỷ ngân là -38,83°C. Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thuỷ ngân? Vì sao?
Dùng nhiệt kế thuỷ ngân vì nhiệt kế thuỷ ngân rất chính xác.
Dùng nhiệt kế thuỷ ngân vì nhiệt độ đông đặc của thuỷ ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu.
Dùng nhiệt kế thuỷ ngân vì ở âm vài chục °C rượu bay hơi hết.
Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường -50°C.
Khi trời lạnh, t có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên t thấy hiện tượng gì?
Nước bốc hơi trên xe.
hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe
h ơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.
Không có hiện tượng gì
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
Ngọn nến vừa tắt
Ngọn nến đang cháy
Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh
Ngọn đèn dầu đang cháy
Máy được tạo thành từ gì?
nước bay hơi
khói
nước đông đặc
hơi nước ngưng tụ
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì lý do nào?
phân tử khí không có khối lượng
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ
các phân tử khí luôn dày nhau
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
a. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng
d. Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác
(a)
a. Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.
b. Các phân tử sắp sếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh
c. Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.
d. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
(a)
a. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về thể tích.
b. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về kích thước nguyên tử.
c. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về khối lượng riêng.
d. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về trật tự của các nguyên tử.
(a)
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 ºC.
273 ºC.
273 K.
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 ºC. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
59 ºF.
67 ºF.
95 ºF.
76 ºF.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
20 ºF.
100 ºF.
68 ºF.
261 ºF.
104 ºF ứng với bao nhiêu K?
313 K.
298 K.
328 K.
293 K.
Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
160 ºC.
100 ºC.
0 ºC.
260 ºC.
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Nhiệt không thể truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nếu một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Tính chất vật lí nào sau đây không được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế?
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào điện trở của vật dẫn.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào chất lỏng trong ống thủy tinh.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào chất khí trong ống thủy tinh.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào chất rắn trong ống thủy tinh.
Kí hiệu của nhiệt độ là gì?
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Kí hiệu của nhiệt độ là m.
Kí hiệu của nhiệt độ là p.
Kí hiệu của nhiệt độ là v.
Đơn vị đo nhiệt độ Xen-xi-út là gì?
Đơn vị đo nhiệt độ là K.
Đơn vị đo nhiệt độ là °C.
Đơn vị đo nhiệt độ là °F.
Đơn vị đo nhiệt độ là J.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm bao nhiêu?
Tăng thêm 6°C.
Tăng thêm 279°C.
Tăng thêm 267°C.
Tăng thêm 60°C.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đâu?
Nước đông đặc thành đá.
Tất cả các chất khí hóa lỏng.
Chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Tất cả các chất khí hóa rắn.
Trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?
273K
100°C
0K
0°C
Khi nung nóng một cục sắt và cho vào chậu nước lạnh, quá trình truyền nhiệt diễn ra như thế nào?
Có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng.
Nhiệt năng của cục sắt giảm và của nước tăng.
Nhiệt năng của cục sắt tăng và của nước giảm.
Quá trình truyền nhiệt diễn ra từ nước sang cục sắt.
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin khi nhiệt độ ở Khánh Hòa là từ 24°C đến 30°C?
Nhiệt độ từ 297 K đến 303 K
Nhiệt độ từ 24 K đến 30 K
Nhiệt độ từ -249 K đến -243 K
Nhiệt độ từ 75,2 K đến 86 K
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hàng ngày của nước ta là gì?
Kelvin (K)
Celsius (°C)
Fahrenheit (°F)
Cả 3 đơn vị trên
Năng lượng nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật lạnh sang vật nóng
Từ vật nóng sang vật lạnh
Từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao
Từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ cao hơn
Khi hai vật cùng nhiệt độ, điều gì xảy ra với sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng?
Có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng
Không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng
Năng lượng nhiệt truyền từ vật có khối lượng lớn hơn
Năng lượng nhiệt truyền từ vật có khối lượng nhỏ hơn
Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào lúc mấy giờ theo bảng số liệu ở Hà Nội?
1 giờ
4 giờ
10 giờ
19 giờ
Theo bảng dưới đây, nhiệt kế kim loại có thang nhiệt độ ghi trên thang đo là bao nhiêu?
Từ 0°C đến 400°C
Từ -10°C đến 110°C
Từ -30°C đến 60°C
Từ 34°C đến 42°C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đúng
Sai
Không xác định
Phụ thuộc vào loại nhiệt kế
Theo bản tin thời tiết, nhiệt độ trung bình ngày – đêm trong ngày 12/10/2025 tại Khánh Hòa là 24°C – 31°C. Độ chênh lệch nhiệt độ này trong thang Ken-vin là bao nhiêu?
7 K
6 K
5 K
8 K
Nội năng của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Nhiệt độ và thể tích của vật
Khối lượng và nhiệt độ của vật
Nhiệt độ và khối lượng của vật
Thể tích và khối lượng của vật
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật lên mặt bàn
Đốt nóng vật
Làm lạnh vật
Đưa vật lên cao
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm khi nào?
Khi vật nhận hoặc mất nhiệt lượng
Khi vật thay đổi khối lượng
Khi vật thay đổi hình dạng
Khi vật thay đổi vị trí
Hình ảnh minh họa các cách làm thay đổi nội năng của vật: cọ xát, đốt nóng, làm lạnh, đưa vật lên cao. Cách nào sau đây KHÔNG làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật
Đốt nóng vật
Làm lạnh vật
Đặt vật nằm yên trên mặt đất
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây?
Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Sự truyền nhiệt là:
Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J.
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.
Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t₀ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t – t₀)
Q = mc(t₀ – t)
Q = mC
Q = mc(t – t₀)
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là:
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.
ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
Nội năng của vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
khối lượng của vật.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật
tăng 80J.
giảm 80J.
không thay đổi.
giảm 320J.
Hệ thức ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó tăng. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi nội năng của hệ phải thay đổi. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/độ)
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/kg)
Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau
Cả A, B, C đều đúng
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t₀ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t – t₀)
Q = mc(t₀ – t)
Q = mc
Q = mc(t – t₀)
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau
Không khẳng định được
Khối lượng quả cầu nhôm cần thiết để truyền nhiệt cho nước từ 20°C lên 35°C là bao nhiêu? (Cho biết: m = 0,5kg, CA1 = 880 J/Kg.K, CH2O = 4200 J/Kg.K)
4,54 kg
5,63 kg
0,563 kg
0,454 kg
Nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu?
380 J/kg.K
2500 J/kg.K
4200 J/kg.K
130 J/kg.K
Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu?
2500 J/kg.K
420 J/kg.K
4200 J/kg.K
480 J/kg.K
Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?
32°C
30°C
45°C
50°C
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm, ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử
Nhiệt kế
Ốt kế
Vôn kế
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10^5 J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8 105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8. 105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1.8×105J để hoá lỏng.
Mỗi kilogram đồng toả ra nhiệt lượng 1.8×105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Chất nào sau đây có nhiệt dung riêng lớn nhất ở 0°C?
Nhôm
Đồng
Chi
Nước đá
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là c = 3,4.105 J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng:
0,34.10^3 J
340.10^5 J
34.10^7 J
34.10^3 J
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100°C là:
2,3.10^6 J
2,3.10^5 J
2,3.10^4 J
0,23.10^4 J
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Tính nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong 4 giờ do sơ suất đó. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106J/kg và khối lượng riêng của nước là 103kg/m3 .
3,45.10^5 J
1,5.10^6 J
2,3.10^6 J
1,53.10^6 J
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (3) là gì?
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m³ và của rượu là 800 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì:
Q1 = Q2.
Q1 = 1,25 Q2.
Q1 = 1,68Q2.
Q1 = 2,1Q2.
