Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Từ 86 đến 170 môn triết

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời

c)

Vì vật chất không ngừng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối

d)

Vì vật chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

2.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nối chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng cùng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan

d)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

3.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

a)

Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian

b)

Vận động hóa học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

c)

Vận động lý học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

4.

Câu nói “Câu nói học tập suốt đời” thể hiện nội dung quan điểm nào trong triết học Mác–Lênin?

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

5.

Tại sao triết học Mác–Lênin lại cho rằng: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Không ở đâu và ở nơi nào lại có thể có vật chất không vận động. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất, đều ở trạng thái không ngừng vận động, biến đổi

b)

Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Bên cạnh vận động có đứng im

c)

Vì theo họ vận động làm cho vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vì theo họ vận động là thuộc tính của vật chất. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất muốn tồn tại phải không ngừng vận động, biến đổi

6.

Những phát hiện về tế bào, tiến hoá luận của S.Đacuyrn cho đến lý thuyết về gen, về các phân tử AND và ARN, trong khoa học tự nhiên đã chứng minh cho chúng ta biết điều gì?

a)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất giữa chúng có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển và mất đi theo một logic nhất định, theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

b)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

c)

Thế giới luôn có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

d)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

7.

Những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt và trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phân nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người cho thấy nội dung gì của triết học?

a)

Không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

b)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, chúng vô hạn và vô tận

c)

Có thế giới phi vật chất, tồn tại song song với thế giới vật chất và không có giới hạn cuối cùng về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

d)

Không có thế giới vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

8.

Dựa vào quan niệm vật chất và vận động trong triết học Mác–Lênin, hãy cho biết xã hội loài người có được coi là một bộ phận của thế giới vật chất không? Tại sao?

a)

Có, vì nó được xem là cấp độ đặc biệt của tổ chức vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất. Trong xã hội đó, tuy nhân tố hoạt động là những con người có ý thức, song không làm mất đi tính vật chất, khách quan của đời sống xã hội, của các quan hệ vật chất xã hội

b)

Có, vì xã hội loài người suy cho cùng cũng là vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất

c)

Không, vì xã hội loài người thuộc về ý thức, với những hoạt động nhận thức và tư duy sâu sắc, đặc trưng của con người

d)

Không, vì xét đến cùng con người là sản phẩm phát triển cao nhất của tự nhiên nhờ vào tư duy vượt trội của mình

9.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:

a)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới tự nhiên

d)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người cải tạo tự nhiên bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

10.

Dựa vào đâu để chúng ta thấy được, ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội – lịch sử của con người?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức

b)

Nguồn gốc ra đời của xã hội loài người

c)

Nguồn gốc ra đời của giới tự nhiên

d)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

11.

Vì sao chủ nghĩa duy tâm lại cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá, trừu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất?

a)

Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Vì họ có quan điểm đối lập với chủ nghĩa duy vật

c)

Vì họ cho rằng ý thức là cái có trước và giữ vai trò quyết định

d)

Vì họ thuộc trường phái duy tâm

12.

Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan, đã đủ điều kiện để ý thức ra đời chưa? Vì sao?

a)

Chưa. Vì sự ra đời của ý thức không phải chỉ có nguồn gốc tự nhiên mà còn có nguồn gốc xã hội

b)

Chưa. Vì sự ra đời của ý thức phải có thêm nguồn gốc tự nhiên

c)

Rồi. Vì bộ não và thế giới khách quan là đủ để ý thức ra đời

d)

Rồi. Vì sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là đủ để ý thức ra đời

13.

Vì sao hoạt động thực tiễn của loài người lại được coi là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Vì thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan con người từng bước nhận thức được thế giới, có ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới

b)

Vì thông qua hoạt động lao động con người tạo ra của cải vật chất và nâng cao ý thức của mình

c)

Vì thông qua lao động cải tạo thế giới con người từng bước hiểu được thế giới, từ đó cải tạo thế giới theo ý muốn chủ quan của mình

d)

Vì thông qua lao động tạo ra của cải vật chất con người đồng thời học tập nâng cao trình độ hiểu biết

14.

Điểm khác nhau cơ bản giữa tâm lý động vật và hoạt động có ý thức của con người là gì?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Phản ánh mang tính bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

15.

Nếu có bộ óc của con người và có thế giới khách quan nhưng không có hoạt động thực tiễn xã hội thì ý thức có ra đời không? Vì sao?

a)

Không, vì hoạt động thực tiễn làm cho ý thức phát triển

b)

Không, vì hoạt động thực tiễn xã hội là nguồn gốc trực tiếp của ý thức

c)

Có, vì bộ não con người là quan trọng nhất

d)

Có, vì bộ não và hiện thực khách quan là điều kiện cần để ý thức ra đời

16.

Ngày nay, nhiều loại máy móc thay thế một phần lao động trí óc của con người như "người máy thông minh", "trí tuệ nhân tạo". Khẳng định nào đúng/nghĩa là máy móc cũng có ý thức như con người?

a)

Sai, vì "người máy thông minh" "trí tuệ nhân tạo"… thực ra chỉ là một quá trình tự động được con người lập trình

b)

Sai, vì "người máy thông minh" "trí tuệ nhân tạo"… thực ra chỉ là một quá trình phát triển của nhận thức, được con người lập trình

c)

Sai, vì "người máy thông minh" "trí tuệ nhân tạo"… thực ra chỉ là một quá trình vật lý được con người lập trình

d)

Đúng, vì "người máy thông minh" "trí tuệ nhân tạo"… có thể làm nhiều việc và hiệu quả cao hơn cả con người

17.

Tại sao con người không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?

a)

Vì không học tập và nâng cao trình độ sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội

b)

Vì xã hội luôn phát triển đi từ thấp đến cao

c)

Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển đi từ thấp đến cao

d)

Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngừng vận động biến đổi

18.

Muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người. Kết luận đúng là gì?

a)

Vì vật chất quyết định ý thức và ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

b)

Vì trong thế giới này chỉ có hai yếu tố vật chất và ý thức, mặc dù khác nhau về tính chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng

c)

Vì giữa vật chất và ý thức mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

d)

Vì vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng

19.

Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện ở đâu?

a)

Tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

b)

Vai trò của chính trị đối với kinh tế

c)

Lực lượng sản xuất đối với nền kinh tế xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

20.

Khi đời sống vật chất của xã hội thay đổi đời sống tinh thần sẽ như thế nào?

a)

Thay đổi theo

b)

Sớm muộn cũng thay đổi theo

c)

Đời sống tinh thần thay đổi trước đời sống vật chất

d)

Nhanh chóng thay đổi theo

21.

Trong học tập và hoạt động thực hành nghề nghiệp, để các kế hoạch, mục tiêu thành công cần phải xuất phát từ đâu?

a)

Thực tế khách quan, từ những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có

b)

Thực tiễn, từ những kinh nghiệm của bản thân, học hỏi từ người khác

c)

Thực tế khách quan, từ nỗ lực của bản thân, tiến đề vật chất hiện có

d)

Thực tế xã hội, từ ý chí của bản thân, từ sự giúp đỡ của những người xung quanh

22.

Vì sao chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính con người gây ra như ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật…?

a)

Vì con người không tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

b)

Vì con người chạy theo lợi ích kinh tế

c)

Vì con người không tôn trọng giới tự nhiên và không hành động bảo vệ tự nhiên

d)

Vì con người chỉ biết thỏa mãn lợi ích trước mắt của mình

23.

Quan điểm cho rằng phép biện chứng duy vật có vai trò phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng. Vì phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của triết học

b)

Đúng. Vì phép biện chứng duy vật tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Sai. Vì phép biện chứng là nội dung cơ bản của triết học chứ không phải của các lĩnh vực khác

d)

Sai. Vì phép biện chứng duy vật không thể giúp con người định hướng trong việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

24.

Vì sao con người không thể chống lại được quy luật Sinh-Lão-Bệnh-Tử?

a)

Vì mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng trong thực tiễn

b)

Vì nó là quy luật, con người không thể thay đổi nó

c)

Vì đây là quy luật của tự nhiên, con người không thể chống lại nó

d)

Vì đây là mối liên hệ tự nhiên, con người hiểu và tuân theo

25.

Quan điểm Đảng coi tăng trưởng kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái phản ánh nội dung nào của mối liên hệ?

a)

Tính qua lại của mối liên hệ

b)

Tính phát triển của mối liên hệ

c)

Tính muôn vẻ của mối liên hệ

d)

Tính tất yếu của mối liên hệ

26.

Quan điểm Đảng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu phản ánh nội dung nào?

a)

Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức

b)

Vai trò quan trọng hàng đầu của trí thức

c)

Vai trò của lao động trí óc

d)

Vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo

27.

Quá trình phát triển giới tự nhiên khác quá trình phát triển xã hội như thế nào?

a)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự giác, còn phát triển trong xã hội diễn ra tự phát thông qua hoạt động có ý thức của con người

b)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn phát triển trong xã hội diễn ra tự giác thông qua hoạt động có ý thức của con người

c)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự nhiên, còn phát triển trong xã hội diễn ra thông qua hoạt động có ý thức của con người

d)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn phát triển trong xã hội diễn tuần tự thông qua hoạt động có ý thức của con người

28.

Có người nói dân số Việt Nam đang phát triển rất nhanh vì từ 97 triệu (9/2021) lên 98 triệu. Dưới góc nhìn triết học, nhận định đúng/sai nào sau đây?

a)

Sai, vì nói đến phát triển là nói đến sự thay đổi về chất chứ không phải về lượng

b)

Sai, vì nói đến phát triển là nói đến sự tăng trưởng về chất chứ không phải về lượng

c)

Đúng vì dân số Việt Nam phát triển rất nhanh mỗi năm tăng khoảng 1 triệu dân

d)

Đúng vì tỉ lệ sinh của Việt Nam vẫn đang ở mức cao

29.

Mục đích của việc học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác–Lênin trong chương trình giáo dục đại học nước ta là gì?

a)

Giúp sinh viên hiểu rõ về đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Giúp sinh viên hiểu rõ về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Xây dựng niềm tin cách mạng và hiểu rõ về tư tưởng chính trị

30.

Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ nghiên cứu cái riêng, khái quát từ cái riêng vì sao?

a)

Cái riêng có quá trình phát triển và chuyển hóa thành cái chung

b)

Mọi cái riêng đều gắn bó hữu cơ với cái chung

c)

Biết rõ cái chung mới hiểu cái riêng

d)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

31.

Trong các yếu tố cấu thành của ý thức như tri thức, tình cảm, ý chí… yếu tố nào quan trọng nhất? Vì sao?

a)

Ý chí. Vì khi có ý chí sẽ tạo ra sức mạnh giúp thực hiện mục tiêu

b)

Tri thức. Vì nó là yếu tố có trước chi phối những yếu tố còn lại

c)

Tri thức. Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó

d)

Tình cảm. Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó

32.

Sự thay thế của các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người phản ánh hình thức vận động nào?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động lý học

d)

Vận động sinh học

33.

Sự thay đổi của công cụ lao động từ thủ công thô sơ sang máy móc cơ khí là biểu hiện hình thức vận động nào?

a)

Xã hội

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Cơ học

34.

Sự hòa hợp và phân giải của các chất là biểu hiện của hình thức vận động nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hóa học

35.

Vì sao tri thức của con người ngày càng hoàn thiện?

a)

Vì thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định

b)

Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhờ hệ thống tri thức trước đó làm tiền đề

d)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ con người trong thời đại mới

36.

Nhận định nào sau đây không đúng với quan điểm về phát triển trong triết học?

a)

Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng

b)

Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

c)

Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ

d)

Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới

37.

Đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn theo cách hiểu của triết học?

a)

Mặt đồng hóa và mặt dị hóa trong cơ thể động vật

b)

Giai cấp thống trị trong xã hội chiếm hữu nô lệ và giai cấp bị trị trong xã hội phong kiến

c)

Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong một tiết học

d)

Điện tích âm và điện tích dương

38.

Biểu hiện nào dưới đây lý giải đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng và xã hội?

a)

Sự biến đổi về lượng và chất

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự phủ định biện chứng

d)

Sự chuyển hóa của các sự vật

39.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và các hoạt động xã hội?

a)

Phát triển theo đường thẳng, đơn giản

b)

Phát triển luôn thuận lợi

c)

Phát triển theo khuynh hướng đi lên nhưng quanh co, phức tạp

d)

Phát triển lặp lại cái cũ

40.

Quan niệm nào phản ánh quy luật phủ định của phủ định trong sự phát triển?

a)

Cái mới sẽ bị cái mới hơn phủ định

b)

Cái mới sẽ không bao giờ bị xóa bỏ

c)

Cái mới không tồn tại được lâu

d)

Cái mới không ra đời từ trong lòng cái cũ

41.

Sinh viên làm chủ khoa học công nghệ để thay đổi hoàn cảnh, tương lai của mình phản ánh nội dung nào?

a)

Vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Vai trò ý thức tác động trở lại vật chất

d)

Vai trò của vật chất tác động trở lại ý thức

42.

Quá trình phát triển của xã hội và tư duy có phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người không? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Không, vì phát triển quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Không, vì phát triển mang tính khách quan, nguồn gốc nằm ngay trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Có, vì xã hội và tư duy là của con người, do con người tác động

d)

Có, vì xã hội và tư duy của con người luôn vận động, phát triển không ngừng

43.

Kim cương và than chì có cùng thành phần hóa học (các nguyên tố C). Chất của chúng có giống nhau không?

a)

Không, do phương thức liên kết giữa các nguyên tử các bon khác nhau

b)

Không, do kim cương cứng, than chì mềm, đen

c)

Có, vì đều được cấu tạo từ các bon

d)

Có vì chúng có kết cấu nguyên tử các bon giống nhau

44.

Nội dung nào thể hiện phương hướng chung trong xây dựng và phát triển nền văn hóa hiện nay của nước ta?

a)

Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam là xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Quan điểm chung của Đảng là hiện nay là xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Phương hướng chung của sự nghiệp văn hóa nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập, tự chủ, tự cường... xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Đảng ta luôn khẳng định phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa

45.

Những hành động đẹp cần được nhân rộng, những tư tưởng hẹp hòi, ích kỷ cần loại bỏ thể hiện nội dung nào?

a)

Mối quan hệ giữa cái bản chất và hiện tượng

b)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

c)

Mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung

d)

Mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng

46.

Yêu cầu người lao động phải trải qua thời gian thử việc ở công ty, xí nghiệp thể hiện nội dung nào?

a)

Thực tiễn là phép thử hiệu quả nhất

b)

Thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Thực tiễn là điều kiện của lao động

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

47.

Lấy trí thức để kiểm tra tri thức, lấy sự tán thành của số đông hoặc lợi để kiểm tra đúng sai của tri thức là đúng hay sai?

a)

Sai, vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý

b)

Sai, vì có nhiều cách để kiểm tra đúng sai của tri thức

c)

Đúng, vì chân lý thuộc về số đông

d)

Đúng, vì tri thức và số đông là hai sự kiểm chứng dẫn nhất

48.

Khẳng định “thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý” là đúng hay sai?

a)

Đúng, vì chỉ có thực tiễn mới kiểm chứng được tri thức của con người

b)

Đúng, vì dựa vào thực tiễn, người ta có thể chứng minh, kiểm nghiệm chân lý

c)

Sai, vì chỉ dựa vào thực tiễn chưa đủ để con người kiểm nghiệm, chứng minh chân lý

d)

Sai, vì còn nhiều cách có thể kiểm tra chân lý

49.

Kinh nghiệm sống đúc kết: “Hết cơn bĩ cực đến miền thái lai” biểu hiện quan niệm nào của triết học?

a)

Mặt đối lập

b)

Khả năng – hiện thực

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Phủ định biện chứng

50.

Biểu hiện nào dưới đây nói lên phủ định siêu hình?

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Ăn cháo đá bát

c)

Tức nước vỡ bờ

d)

Sông lở cát bồi

51.

Hành động nào biểu hiện sự vận dụng không đúng quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Cần phải phát huy những mỹ tục

b)

Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới

d)

Kế thừa tất cả những yếu tố của văn hóa dân tộc

52.

Nông nghiệp trở thành trụ cột của nền kinh tế, đóng góp lớn cho GDP và việc làm. Khẳng định này thể hiện nội dung nào của triết học?

a)

Phát triển

b)

Vận động

c)

Thay đổi

d)

Thế giới quan

53.

Quan niệm “Góp gió thành bão” thể hiện nội dung nào trong triết học?

a)

Tích lũy về lượng để thay đổi về chất

b)

Mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động

c)

Phủ định phủ định

d)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

54.

Khẳng định nào nói về "chất" của tam giác là đúng?

a)

Có hai đường cao chia đôi hai đáy

b)

Có đường cao vuông góc với cạnh đáy

c)

Có ba cạnh và ba góc

d)

Có hai góc đáy bằng nhau

55.

Trong nền kinh tế, hai mặt sản xuất và tiêu dùng được gọi là gì?

a)

Mặt đối lập của mâu thuẫn

b)

Mặt tương hỗ của mâu thuẫn

c)

Mặt hữu cơ của mâu thuẫn

d)

Mặt cộng sinh của mâu thuẫn

56.

Điều kiện nào là tất yếu để các hoạt động thực tiễn trong đời sống xã hội tồn tại?

a)

Sự bao hàm nhau

b)

Luôn luôn vận động

c)

Luôn luôn thay đổi

d)

Sự thay thế nhau

57.

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Sự vật thay đổi

b)

Lượng mới hình thành

c)

Chất mới ra đời

d)

Sự vật phát triển

58.

Hiện tượng nào thể hiện mặt lượng của sự vật?

a)

Bộ phim mới ra mắt được nhiều người đón nhận

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn năm 2014

c)

Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước

d)

Sinh viên là những người trẻ, thông minh, tích cực trong mọi hoạt động

59.

Theo quan điểm duy vật biện chứng về xây dựng văn hóa hiện nay, việc làm nào sau đây là không đúng?

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới

b)

Giữ gìn, tôn vinh tất cả văn hóa của dân tộc

c)

Giữ gìn, phát huy những mỹ tục

d)

Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

60.

Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì đối với ý thức?

a)

Vỏ vật chất bọc lộ ý thức

b)

Giúp con người lưu giữ ý thức

c)

Là phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ

d)

Giúp ý thức phân loại thông tin

61.

Theo quan niệm vật chất, vận động của Lênin, nhiệm vụ cốt lõi của khoa học chuyên ngành là gì?

a)

Nghiên cứu sự vận động của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

b)

Nghiên cứu sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

c)

Nghiên cứu sự đứng im của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

d)

Nghiên cứu sự biện chứng của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

62.

Nội dung nào thể hiện hình thức vận động vật lý?

a)

Sự vận động của các phân tử

b)

Sự hóa hợp và phân giải các chất

c)

Sự dịch chuyển vị trí trong không gian

d)

Sự vận động của các cơ thể sống

63.

Từ định nghĩa về vật chất của Lênin, nguyên tắc nào cần quán triệt trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Biện chứng

b)

Chủ quan

c)

Khách quan

d)

Lịch sử cụ thể

64.

Theo triết học Mác – Lênin về phương thức tồn tại của vật chất, muốn nhận thức các vấn đề chuyên môn, nghề nghiệp nên đặt nó trong trạng thái nào?

a)

Biện chứng

b)

Đứng im

c)

Phát triển

d)

Vận động

65.

Về thực chất nhiệm vụ của khoa học chuyên ngành theo quan niệm của Lênin là gì?

a)

Nghiên cứu sự vận động của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

b)

Nghiên cứu sự phát triển của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

c)

Nghiên cứu sự đứng im của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

d)

Nghiên cứu sự biện chứng của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau

66.

Để thực hiện thành công các mục tiêu bản thân, nên dựa trên cơ sở nào?

a)

Dựa trên những tri thức, kinh nghiệm của người đi trước

b)

Dựa trên sức mạnh của ý chí bản thân

c)

Dựa trên những tri thức về thế giới khách quan, hiểu biết những quy luật khách quan

d)

Dựa trên những hiểu biết của con người về những quy luật khách quan và kinh nghiệm thực tiễn

67.

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, sinh viên cần làm gì?

a)

Vươn lên trong cuộc sống, làm chủ xã hội

b)

Vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ

c)

Chiếm lĩnh tri thức, không ngừng học tập

d)

Không ngừng học tập để chiếm lĩnh tri thức

68.

Sử dụng tư duy triết học, câu tục ngữ nào phù hợp để tự động viên cố gắng học tập, tích lũy kiến thức?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

b)

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

c)

Học thầy không tày học bạn

d)

Nước chảy, đá mòn

69.

Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, bài học cơ bản rút ra là gì khi xem xét một đối tượng cụ thể?

a)

Cần đặt nó trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi

c)

Cần hiểu được quy luật vận động của nó

d)

Cần có quan điểm chủ quan

70.

Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, bài học cho bản thân khi xem xét một đối tượng cụ thể là gì?

a)

Cần đặt nó trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi

c)

Cần hiểu được quy luật vận động của nó

d)

Cần có quan điểm chủ quan

71.

Chọn một châm ngôn hành động phù hợp với nội dung quy luật lượng – chất.

a)

“Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần”

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rừng

72.

Chọn một châm ngôn hành động phù hợp với nội dung quy luật phủ định của phủ định.

a)

“Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần”

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rừng

73.

Sinh viên đang ngồi trên ghế giảng đường đại học tham gia chủ yếu vào hình thức nào trong ba hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn?

a)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động học tập, thực hành

74.

Là một sinh viên, điều gì cần làm để góp phần xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, phát triển?

a)

Có kiến thức, có tinh cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

b)

Có kiến thức, nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tinh cảm, ý chí vươn lên

c)

Có kiến thức, nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tinh cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

d)

Nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tinh cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên

75.

Vận dụng nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống: cách xử lý đúng là gì?

a)

Khi mâu thuẫn xảy ra tùy điều kiện đã đủ và chín muồi thì không “dĩ hòa vi quý”, cũng không nóng vội, không báo thù khi giải quyết sự việc

b)

Phải biết phân loại mâu thuẫn và giải quyết nó

c)

Phải vạch ra phương pháp giải quyết nó

d)

Phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn

76.

Quán triệt nguyên tắc khách quan trong nhận thức và thực tiễn như thế nào?

a)

Lạc quan, tin tưởng vào sự phát triển của sự vật, sự việc

b)

Không lấy ý chí áp đặt cho thực tế

c)

Luôn phát huy tính sáng tạo, đột phá

d)

Khi xem xét, đánh giá sự vật, sự việc, phải có cái nhìn chung nhất

77.

Làm thế nào để vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ?

a)

Phấn đấu trở thành công dân số

b)

Nghiên cứu, tạo ra nhiều sáng kiến, sản phẩm, đề tài sáng tạo, giải pháp kỹ thuật chất lượng

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thực tiễn

d)

Ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhất là công nghệ cao vào hoạt động thực tiễn

78.

Vận dụng nguyên tắc toàn diện trong hoạt động thực tiễn: khi nghiên cứu đối tượng cụ thể, cách đúng là gì?

a)

Luôn đặt nó trong chỉnh thể thống nhất

b)

Cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của nó

c)

Luôn đặt nó trong sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó

d)

Luôn đặt nó vừa trong điều kiện, môi trường, hoàn cảnh, trong từng giai đoạn, vừa trong cả quá trình

79.

Quan điểm thực tiễn trong cuộc sống: nhận thức và hoạt động phải gắn liền với điều gì?

a)

Nhận thức và hoạt động phải gắn liền với thực tiễn

b)

Nhận thức sự việc phải gắn với quá trình phát triển

c)

Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh chung

d)

Nhận thức sự việc phải gắn với từng giai đoạn

80.

Vận dụng quan điểm thực tiễn: phải lấy điều gì làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức?

a)

Phải lấy thực tiễn làm cơ sở cho tư duy

b)

Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức

c)

Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh

d)

Nhận thức sự việc phải gắn với từng giai đoạn

81.

Để tránh giáo điều, trì trệ bảo thủ trong hoạt động thực tiễn, nên làm gì?

a)

Nâng cao ý thức tự giác trong công việc

b)

Luôn thực hiện phê và tự phê bình

c)

Không ngừng học tập nâng cao trình độ mọi mặt

d)

Luôn đổi mới tư duy cho phù hợp với điều kiện khách quan và xu thế phát triển hợp quy luật

82.

Sau khi nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, bài học quan trọng cho bản thân là gì?

a)

Cần kiên định tuyệt đối với tri thức hiện có

b)

Phải luôn tránh mọi mâu thuẫn

c)

Nhận thức sự vật phải gắn với quá trình phát triển, biến đổi; vận dụng linh hoạt, chống giáo điều

d)

Chỉ cần ý chí chủ quan để thúc đẩy kết quả

83.

Theo triết học Mác – Lênin về lý luận nhận thức, nguyên tắc cơ bản cho hoạt động nghiên cứu khoa học là gì?

a)

Điều tra, khảo sát thực tế

b)

Tuân thủ quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Lấy thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức

d)

Đảm bảo thời gian, tiến độ

84.

Quá trình con người dùng công cụ lao động tác động vào tự nhiên để cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải xã hội thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Sản xuất vật chất

85.

Khái niệm nào chỉ cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và giữa người với người để tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Sản xuất vật chất