Font size
WorksheetsPHẦN II. LUYỆN TẬP
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?
Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
Tăng tỉ lệ sống của cây con.
Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.
Giảm lũ lụt, hạn hán.
Ưu điểm của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại trồng là
đảm bảo cân bằng sinh thái, thân thiện với môi trường.
tiết kiệm thời gian và công sức vì có hiệu quả diệt sâu, bệnh nhanh.
tiêu diệt được tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng.
hiệu quả diệt trừ sâu, bệnh cao.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.
Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của trồng rừng?
Ngăn chặn hoạt động chăn thả gia súc tự do vào hệ sinh thái rừng.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn.
Trồng rừng đặc dụng ở các khu bảo tồn thiên nhiên để phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chống cát bay.
Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?
Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.
Tạo nhà kín để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.
Tỉa cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ, giài.
Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng.
Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?
Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?
Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.
Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.
Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?
Làm cỏ, chặt bỏ cây đại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.
Làm cỏ, chặt bỏ cây đại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.
Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?
Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.
Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.
Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.
Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.
Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây đại.
Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng?
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân, tưới nước.
Làm hàng rào bảo vệ.
Làm cỏ, chặt bỏ cây đại.
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Chăm sóc rừng.
Trồng rừng.
Bảo vệ rừng.
Khai thác rừng.
Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?
Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
Sinh trưởng Khu cây nóng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.
sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi nắng ra hoa, kết quả.
Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.
Dựa vào chu kì sống, cây trồng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây thân gỗ, nhóm cây thân thảo.
Nhóm cây một lá mầm, nhóm cây hai lá mầm.
Nhóm cây hằng năm, nhóm cây lâu năm.
Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?
Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thực.
Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thực.
Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.
Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?
Đường kính tán cây.
Chiều cao cây.
Đường kính thân cây.
Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thực.
Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.
Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thực.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thực.
Giai đoạn thành thực.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?
Giai đoạn cây con.
Giai đoạn gần thành thực.
Giai đoạn thành thực.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thực.
Giai đoạn thành thực.
Giai đoạn già cỗi.
Sinh trưởng của cây rừng là gì?
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.
Phát triển của cây rừng là gì?
Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.
Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.
Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.
Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.
Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thế tích của thân cây.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng:
Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là
chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.
đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.
ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.
chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Câu 33. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu giảm tốc độ sinh trưởng và chuẩn bị bước vào giai đoạn thành thục.
Cây rừng phát triển mạnh về chiều cao và đường kính.
Cây rừng có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt nhất.
Cây rừng bắt đầu ra hoa kết quả nhiều nhất.
Giai đoạn thành thục của cây rừng là?
giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.
giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.
Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?
giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển.
Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?
Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.
Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?
Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.
Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?
Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các giai đoạn khác.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.
Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?
Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.
Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.
Tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.
Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.
Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?
Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.
Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.
Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.
Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của các biện pháp chăm sóc rừng?
Xới đất vun gốc giúp cho bộ rễ của cây phát triển khoẻ mạnh, hấp thu dinh dưỡng trong đất tốt hơn.
Làm cỏ để tăng độ ẩm cho đất trồng rừng.
Tưới nước để nâng cao tỉ lệ sống cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.
Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (4) Lấp đất lần 1. (5) Vun gốc. (6) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
(1) → (3) → (4) → (5) → (2) → (6).
(1) → (3) → (2) → (4) → (5) → (6).
(1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).
Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?
Cường độ chiếu nắng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sang, thời gian chiếu sáng và thời gian chiếu sáng.
Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?
Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tùy thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.
Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.
Chỉ trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mặt độ trồng ban đầu.
Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là
xuân hè.
mùa hè.
mùa mưa.
mùa xuân.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?
Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.
Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.
Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cành quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.
Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?
Gieo hạt.
Trồng dặm.
Làm cỏ.
Tỉa thưa, tỉa cành.
Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
gieo theo hàng và khóm.
gieo theo hố và khóm.
gieo theo hố và hàng.
gieo toàn diện và gieo cục bộ.
Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần như sau: (1) Tạo hố trồng cây (2) Đặt cây vào hố (3) Lấp đất lần 1. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?
(1) → (2) → (3)
(2) → (1) → (3)
(3) → (2) → (1)
(1) → (3) → (2)
Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (3) → (2) → (5) → (4).
(1) (2)(3)→ (5)→ (4).
(1) → (4) → (3)→ (2)→ (5).
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là
mùa thu.
mùa hè.
mùa đông.
mùa xuân và xuân hè.
Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là
mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là
mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).
mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn, do tác động có giới.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương.
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?
Không cần làm đất trước khi gieo.
Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.
Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.
Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.
Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.
Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.
Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.
So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?
Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?
Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.
Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.
Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.
Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?
Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.
Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.
03 năm đầu sau khi trồng.
03 năm trước khi thu hoạch.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?
Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.
Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.
Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.
Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?
Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.
Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.
Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi có bắt đầu tàn lụi.
Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Làm cỏ, vun xới.
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân thúc.
Làm cỏ, tưới nước.
Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?
Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây rừng.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?
Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại.
Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.
Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
Kim hãm sự phát triển của cỏ dại.
Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?
Ngay sau khi trồng.
Trước khi trồng cây.
Trước khi làm cỏ, vun xới.
Sau khi làm cỏ dại.
Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.
Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.
Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp cho cây rừng.
Tăng sức đề kháng.
Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ cho cây rừng.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp, cây khuyết tật bằng cây khoẻ.
Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ.
Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.
Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.
Đâu không phải vai trò của trồng và chăm sóc rừng?
Phủ xanh đất trống đồi trọc.
Cung cấp lâm sản.
Phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Cung cấp các động thực vật quý hiếm.
Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò
che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.
ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Rừng phòng hộ ven biển có vai trò
che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.
ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Rừng phòng hộ của sông có vai trò gì?
Bảo vệ đất ven sông, hạn chế xói mòn và lũ lụt.
Tăng lượng nước mưa ở khu vực sông.
Giảm nhiệt độ nước sông.
Tăng tốc độ dòng chảy của sông.
Rừng phòng hộ tại các khu dân cư, công nghiệp, đô thị có vai trò
che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.
ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, có định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Đâu không phải là nguyên nhân gây ra các đồi trọc?
Các cây rừng bị thay thế bởi cây cao su, dâu cọ,…
Các bãi bồi, rừng bị khai thác quá đà.
Rừng bị cháy.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Chăm sóc rừng giúp
tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.
tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.
duy trì các loại sâu, bệnh trên cây rừng.
Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.
Nhiệm vụ chính của trồng rừng là
khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm được liệu,…
chống xói mòn đất.
kiểm soát suy thoái động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.
đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng.
Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là
đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển.
tạo nhiều khu đất trống để trồng thêm các loại cây khác như rau màu, cây ăn quả.
phá rừng để làm nương rẫy.
đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
Vì sao rừng phòng hộ có vai trò bảo vệ môi trường và hạn chế thiên tai?
Vì rừng phòng hộ giúp điều tiết nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước các dòng chảy, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông.
Vì rừng phòng hộ có thể chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
Vì rừng phòng hộ giúp bảo vệ các công trình ven biển, có định bùn cát lắng đọng.
Vì rừng phòng hộ giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái quanh khu dân cư.
Câu 81: Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?
Rừng phòng hộ ven biển
Rừng phòng hộ đầu nguồn
Rừng phòng hộ chắn cát
Rừng phòng hộ chắn gió
Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?
Rừng phòng hộ ven biển.
Rừng phòng hộ cửa sông.
Rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng phòng hộ khu dân cư.
Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?
Rừng phòng hộ ven biển.
Rừng phòng hộ cửa sông.
Rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng phòng hộ khu dân cư.
Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?
Rừng phòng hộ ven biển.
Rừng phòng hộ cửa sông.
Rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng phòng hộ khu dân cư, nhà máy.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là loại rừng phòng hộ nào?
Rừng phòng hộ ven biển.
Rừng phòng hộ cửa sông.
Rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng phòng hộ khu dân cư, nhà máy.
Do khai thác quá mức, rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề và thường xuyên xảy ra lũ lụt, xói lở đất mỗi khi trời mưa. Biện pháp nào sau đây có thể khắc phục được?
Trồng các loại cây hoa màu, lương thực.
Trồng các loại cây ăn quả lâu năm.
Trồng các loại cây công nghiệp như cao su, dầu cọ.
Trồng các loại cây thân gỗ có bộ rễ phát triển, tán cây cao.
Trong quá trình trồng rừng, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên
bón phân cho cây thêm cao.
tia bớt các cành bên.
tưới nước cho cây.
chặt bỏ các cây đại.
Cho các việc làm dưới đây: (1) Làm cỏ. (2) Chặt bỏ cây dại. (3) Đốt rừng. (4) Tia cành. (5) Vun xới. (6) Thay cây rừng bằng các loại cây rau màu, lương thực. Hỏi những việc làm nào là đúng khi chăm sóc rừng?
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (5), (6)
(2), (3), (4), (6)
Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng?
1.
2.
3.
4.
Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc, phát triển kém, ta nên dùng biện pháp nào?
Tỉa cành.
Bón phân.
Tỉa thưa.
Vun xới.
Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên
vun xới.
tỉa thưa.
trồng dặm.
bón phân.
Cho các nhận định sau đây: (1) Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông (2) Chăm sóc rừng giúp tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng. (3) Nhiệm vụ chính của trồng rừng là khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm dược liệu,… (4) Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông. (5) Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển. Số nhận định đúng là:
2.
3.
4.
5.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm:
A. đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm.
B. năng suất trung bình đạt từ 15 m²/ha/năm.
C. đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm hoặc năng suất trung bình đạt từ 15 m²/ha/năm.
D. đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm và năng suất trung bình đạt từ 15 m²/ha/năm.
Phát triển của cây rừng là
quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
quá trình biến đổi về chất trong toàn bộ đời sống của cây.
quá trình biến đổi các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
quá trình cây thụ phấn và sinh sản.
Đa số các loại cây rừng đều có mấy giai đoạn sinh trưởng, phát triển?
1.
2.
3.
4.
Giai đoạn non là
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Giai đoạn thành thục là
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Giai đoạn gần thành thục là
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Giai đoạn già cỗi là
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
