Font size
WorksheetsĐỊA GHK 1
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với kinh tế Việt Nam là
tạo điều kiện cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển.
tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
vị trí đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á, nhạy cảm với những biến động chính trị.
có nhiều nét tương đồng với lịch sử, văn hóa – xã hội với nước láng giềng.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
nền nhiệt độ cao quanh năm.
lượng mưa ít.
lượng mưa trong năm lớn.
một năm xuất hiện bốn mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hạn chế của thiên nhiên do nước ta kéo dài và hẹp ngang?
Khoáng sản trữ lượng nhỏ và phân tán.
Giao thông hướng Bắc – Nam trắc trở.
Việc bảo vệ an ninh lãnh thổ khó khăn.
Khí hậu phân hóa địa hình đa dạng và phức tạp.
Nguồn lực nào sau đây tạo điều kiện để kinh tế nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?
Dân số đông và trẻ.
Chính sách đối ngoại.
Vị trí địa lí thuận lợi.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Đặc điểm nào nêu sau đây đúng với vị trí địa lí của Việt Nam?
Nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương.
Nằm trên bán đảo Ấn Độ.
Nằm gần trung tâm khu vực Tây Nam Á.
Nằm hoàn toàn trong nội chí tuyến bán cầu Nam.
Nước ta không tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Lào.
Cam-pu-chia.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm
vùng trời, vùng nước và vùng đất.
vùng núi, vùng biển và vùng trời.
vùng đồng bằng, vùng biển và vùng trời.
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Vùng biển nước ta bao gồm
nội thủy, lãnh hải, vùng gần lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng kinh tế và thềm lục địa.
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng đất.
Quốc gia nào sau đây nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương?
Lào.
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Đường bờ biển dài hơn 4600km đường biên giới trên đất liền, giáp với các quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Mianma, Lào.
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
Điểm cực Đông phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?
Ninh Thuận.
Quảng Nam.
Khánh Hòa.
Quảng Ngãi.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm
vùng núi, đồng bằng, vùng biển.
vùng đất, vùng trời, vùng biển.
vùng cao, núi thấp, ven biển.
vùng núi, nội tháp, ven biển.
Vị trí địa lí là quy định đặc điểm cơ bản của các yếu tố thiên nhiên nước ta?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển.
Thảm thực vật bồn màu xanh tốt.
Khí hậu thất thường, phân mùa.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?
Long An.
Kiên Giang.
Cà Mau.
An Giang.
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
khí hậu nhiệt đới có 4 mùa rõ rệt.
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.
Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.
Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do
nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á.
nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
tiếp giáp vùng Biển Đông kín, nóng và ẩm.
lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến, miền Bắc rộng.
Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng nên
tài nguyên sinh vật phong phú.
tài nguyên khoáng sản đa dạng.
xuất hiện nhiều hạn hán, lũ lụt.
thiên nhiên phân hóa đa dạng.
Vị trí địa lí quy định biển đổi với quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào sau đây?
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Cam-pu-chia, Bru-nây, Trung Quốc.
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Đâu không phải là ảnh hưởng của vị trí địa lí nước ta đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng?
Tạo điều kiện duy trì hòa bình, hợp tác hữu nghị.
Thuận lợi cho việc giao lưu, hợp tác các quốc gia trong khu vực.
Có điều kiện giao lưu kinh tế với các quốc gia trong khu vực.
Khu vực có tài nguyên sinh vật phong phú.
Hàng năm, các đồng bằng ở ven biển được bồi đắp lượng phù sa lớn chủ yếu là do
quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình diễn ra ở miền đồi núi.
địa hình núi cao ở nước ta chiếm phần lớn và lớp phủ thực vật ngày càng yếu.
quá trình xâm thực, bào mòn diễn ra chậm; con người phá hủy bề mặt địa hình.
hoạt động nông nghiệp có trồng xen con người, mưa lớn xảy ra quanh năm ở đồi núi.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chủ yếu là sông dài nhưng nhỏ, ít nước.
Tổng lượng nước lớn, giàu phù sa sông.
Có nhiều sông băng do có băng hà.
Lượng nước nhiều đều giữa các sông.
Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là
đất mặn, đất phèn.
đất xám trên phù sa cổ.
đất feralit đỏ vàng.
đất phù sa ngọt.
Đất feralit có màu đỏ vàng là do
ảnh hưởng trực tiếp từ Mặt Trời.
thành phần thành tạo chủ yếu trên đá mẹ ba-dan.
hàm lượng mùn đất khá lớn.
tích tụ nhiều oxit sắt và nhôm.
Tại sao thiên nhiên nước ta lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển?
Tác động của các khối khí di chuyển qua biển, kết hợp với vai trò là nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào của Biển Đông.
Tác động của các khối khí di chuyển trong đất liền, kết hợp với vai trò là nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào của Biển Đông.
Tác động của các khối khí di chuyển qua biển, kết hợp với vai trò là nguồn dự trữ khí nóng của Biển Đông.
Tác động của các khối khí di chuyển trong đất liền, kết hợp với vai trò là nguồn dự trữ khí nóng của Biển Đông.
Tổng số giờ nắng nước ta dao động từ
1000 – 1500 giờ.
1400 – 2000 giờ.
1500 – 2000 giờ.
1400 – 3000 giờ.
Mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông là kiểu khí hậu của thành phố
Hà Nội.
Huế.
Nha Trang.
Cần Thơ.
Trong câu thơ: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du). "Gió đông" ở đây là
gió mùa mùa đông lạnh khô.
gió Mậu Dịch (Tín Phong).
gió mùa mùa đông lạnh ẩm.
gió địa phương (gió biển).
Địa điểm nào sau đây ở nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?
Hà Nội.
Huế.
Nha Trang.
Phan Thiết.
Trên lãnh thổ nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km?
3 260 con sông.
2 360 con sông.
3 620 con sông.
2 630 con sông.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho đồng bằng Bắc Bộ là
gió Tín phong, đai hội tụ nhiệt đới.
gió Đông Nam, đai hội tụ nhiệt đới.
gió Tây Bắc, áp thấp nội nhiệt đới.
gió Đông Bắc, đai hội tụ nhiệt đới.
Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?
Lâm nghiệp.
Thủy sản.
Giao thông vận tải.
Công nghiệp chế biến.
Đâu không phải là biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta?
Lượng mưa, độ ẩm lớn.
Khí hậu mùa hạ hoạt động quanh năm.
Lượng bức xạ mặt trời lớn.
Nhiệt độ trung bình năm cao.
Nguyên nhân nào sau đây đã tạo nên sự phân hóa tính chất gió mùa của khí hậu?
Ảnh hưởng của gió tây khô nóng.
Sóng thần diễn ra dày đặc.
Chế độ nước sông theo mùa.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Đâu không phải là đặc điểm địa hình ở nước ta?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ.
Địa hình cao – núi cao chiếm ưu thế.
Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở đồng bằng.
Quá trình bồi tụ diễn ra ở đồng bằng.
Ranh giới của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ từ
núi Hoành Sơn trở vào nam.
núi Trường Sơn trở vào nam.
núi Bạch Mã trở vào nam.
núi Hoàng Liên Sơn trở vào nam.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa các tháng tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa các tháng tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 là biểu đồ
đường.
miền.
cột.
kết hợp.
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở
vùng đồi núi thấp.
khu vực núi cao.
ven biển, các đảo.
trung du, hải đảo.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là
sự phân hóa địa hình rõ rệt.
xuất hiện nhiều đồng bằng.
xâm thực và bồi tụ phổ biến.
địa hình ven biển phức tạp.
Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do
lượng mưa lớn theo mùa.
địa hình dốc, ít đồng bằng.
lớp phủ thực vật dày đặc.
xuất hiện địa hình các-xto.
Thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở nước ta hiện nay?
Núi lửa.
Lũ lụt.
Mưa bão.
Hạn hán.
Loại đất chủ yếu ở nước ta là
đất mùn.
đất badan.
đất feralit.
đất cát.
Biện pháp nào sau đây không thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu tới sản xuất?
Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Làm chủ nguồn nước tưới.
Tăng cường công tác dự báo thời tiết.
Theo độ cao, thiên nhiên nước ta được phân hóa thành các đai
cận nhiệt gió mùa, nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.
nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.
nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa.
cận ôn đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.
Sự phân mùa đông ở nước ta được quy định bởi
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Từ tháng 5 đến tháng 10.
Từ tháng 6 đến tháng 12.
Từ tháng 1 đến tháng 11.
Các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bộ có hướng chủ yếu nào sau đây?
Tây bắc - đông nam.
Tây nam - đông bắc.
Vòng cung.
Bắc - nam.
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều đông – tây thành các khu vực
vùng hố và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi.
vùng sông và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa, vùng cao nguyên, vùng đồi núi.
Cảnh quan tiêu biểu của phân lãnh thổ phía Nam là
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng cận nhiệt gió mùa.
rừng xích đạo gió mùa.
Tại sao miền Bắc và Đông Bắc Bộ là miền có mùa đông lạnh điển hình ở nước ta?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Nam.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Tây Nam.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Tây Bắc.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đai cao nào dưới đây?
Đai cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
Đai nhiệt đới gió mùa.
Đai ôn đới gió mùa trên núi.
Khí hậu phân lãnh thổ phía Nam có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Mưa đông bớt lạnh, mưa hạ nóng và khô ráo.
Mưa hạ đến sớm, về phía tây lượng mưa giảm.
Mùa đông kéo dài, đến sớm và kết thúc muộn.
Khí hậu lạnh do nhiệt độ giảm, lãnh thổ rộng.
Tính chất đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi do ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?
Sự phân hóa theo mùa của khí hậu.
Nhu cầu của thị trường.
Lực lượng lao động.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
So với Thời Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có
nhận được nhiều bức xạ.
nhiệt độ trung bình thấp.
biên độ nhiệt độ năm lớn.
mùa đông ấm, mưa phùn.
Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình
dưới 500 - 600m.
dưới 600 - 700m.
dưới 700 - 800m.
dưới 800 - 900m.
Ở miền Nam đai cận nhiệt gió mùa trên núi có giới hạn cao hơn ở miền Bắc là
Từ 700-1000m lên 2600m.
Từ 600-900m lên 2600m.
Từ 900-1200m lên 2600m.
Từ 800-1100m lên 2600m.
Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là
cận nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh.
ôn đới gió mùa có một mùa đông lạnh.
nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh.
cận xích đạo gió mùa có một mùa đông lạnh.
Sông nào chảy phân cốt giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Sông Chảy.
Sông Mã.
Sông Hương.
Sông Cả.
Ranh giới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ phía tây và tây nam từ
dọc lưu ngạn sông Hồng và rìa Đông Nam đồng bằng Bắc Bộ.
dọc hạ lưu sông Hồng và rìa Tây Bắc đồng bằng Bắc Bộ.
dọc thượng ngạn sông Hồng và rìa Đông Bắc đồng bằng Bắc Bộ.
dọc thượng ngạn sông Hồng và rìa Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ.
Sự phân hóa theo địa tạo điều kiện cho miền nào ở nước ta trồng được đa dạng các loại cây ưa nhiệt đới, cận nhiệt đới ôn đới?
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Đặc điểm thiên nhiên nào sau đây không phải của dải đồi ở đông bắc núi nước ta?
Quan hệ nhiệt độ thấp.
Thực vật có các loài ôn đới.
Đất chỉ yếu là đất mùn thô.
Xuất hiện loài thú lông dày.
Sự hình thành bã dầu cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao về yếu tố nào dưới đây?
Khí hậu.
Sinh vật.
Thổ nhưỡng.
Sông ngòi.
Dải ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi nào của nước ta?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đông bằng trũng đối bằng phẳng.
Nhiều loại than đá.
Địa hình bờ biển gồ ghề, đầy sâu.
Chủ yếu là than đá, đá vôi, thiếc.
Khu hình thành khối kéo dài và hẹp ngang đã tạo nên thiên nhiên phân hóa phức tạp ở miền nào của nước ta, ảnh hưởng và toàn ven.
phân hóa Bắc - Nam.
phân hóa Đông - Tây.
phân hóa theo độ cao.
phân hóa theo đới cao.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp.
Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.
Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo
Bắc - Nam, Đông Bắc - Tây Nam.
Bắc - Nam, Đông - Tây và độ cao.
Bắc - Nam, Đông - Tây, vòng đai khí hậu.
Đông - Tây, Tây Bắc - Đông Nam.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là đặc trưng của
miền khí hậu phía Nam.
vùng khí hậu Tây Nguyên.
miền khí hậu phía Bắc.
vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là
rừng cận xích đạo gió mùa.
đới rừng nhiệt đới gió mùa.
đới rừng lá kim và hỗn giao.
rừng xích đạo thường xanh.
Hiện nay, thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam có đặc trưng nào sau đây?
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cận xích đạo gió mùa.
Cận nhiệt đới hải dương.
Nhiệt đới lục địa khô.
Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là
phát triển chăn nuôi, lợn, bẳn.
tăng cường độ che phủ, chống phân hóa học.
phát triển nông - lâm kết hợp.
đẩy sâu bừa kĩ và trồng rừng.
Tình trạng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là
sự suy giảm và ô nhiễm nguồn nước.
ngặp lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô.
ô nhiễm, nước ngầm hạ thấp đáng kể.
thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu.
Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng là
cân bằng sinh thái.
cung cấp gỗ, củi.
cung cấp dược liệu.
tài nguyên du lịch.
Về môi trường, tài nguyên rừng không có vai trò nào sau đây?
Nguyên liệu cho nhà máy.
Bảo vệ đất, chống xói mòn.
Giữ cân bằng hệ sinh thái.
Bảo vệ nguồn nước ngầm.
Ở nước ta hiện nay loại rừng nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất?
Rừng giàu với đa dạng tầng.
Rừng nghèo, rừng phục hồi.
Rừng trồng khai thác được.
Đất trống, đồi núi trọc, cây bụi.
Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng và nguồn gen chủ yếu do
các loài dịch bệnh.
chiến tranh tàn phá.
khai thác quá mức.
cháy rừng, thiên tai.
Cho bảng số liệu: Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 2023. Nhận định nào sau đây không đúng về diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 2023?
Tổng diện tích rừng ở nước ta giảm mạnh trong giai đoạn 1943 – 1983.
Diện tích rừng tự nhiên ở nước ta luôn chiếm tỉ trọng cao hơn diện tích rừng trồng trong giai đoạn 1943 – 2023.
Tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta năm 2023 tăng gấp đôi so với năm 1943.
Rừng trồng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc tăng tổng diện tích rừng của Việt Nam.
Ở nước ta, tình trạng thời tiết cực đoan có biểu hiện nào sau đây?
Nguồn nước bị ô nhiễm.
Bão lụt, hạn hán gia tăng.
Khoáng sản dần cạn kiệt.
Đất bạc màu và ô nhiễm.
Diện tích đất canh tác có hiện tượng
màu mỡ, giàu dinh dưỡng.
bị thoái hóa ở nhiều nơi.
đất đen rộng ở miền núi.
đất tầng mỏng ở miền núi, nghề rừng suy giảm quy mô.
Cháy rừng xảy ra nhiều nơi, do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
chiến tranh, biến đổi khí hậu.
công tác trồng rừng yếu kém.
con người khai thác quá mức.
khí hậu khắc nghiệt, thời tiết cực đoan.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta?
Phát triển mạnh thủy lợi và trồng rừng.
Trồng cây theo băng, bón phân hữu cơ.
Đào hồ vẩy cá và làm ruộng bậc thang.
Tăng cường bón phân, trồng xen canh.
Ở nước ta, quá trình xói mòn đất chủ yếu xảy ra ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng.
Miền núi.
Ven biển.
Ven sông.
Sự suy giảm sinh vật ở nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Suy giảm số lượng loài.
Suy giảm thể trạng các loài.
Suy giảm tài nguyên rừng.
Suy giảm cá thể ở các loài.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Để giảm diện tích đất trống và đồi núi trọc nước ta cần
liệt kê các cây vào Sách đỏ Việt Nam.
chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng.
chủ động bảo vệ vốn rừng sản xuất hiện tại.
nghiêm cấm việc khai thác rừng trái phép.
