Font size
WorksheetsQUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 1mins
Quang hợp ở thực vật là quá trình
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
CO2 và H2O
CO2 và O2
O2 và H2O
CO2, H2O, O2
Quang hợp thải ra khí
oxygen
carbon dioxide
ánh sáng
chlorophyll
Sản phẩm chính của quang hợp là
C6H12O6, H2O
C6H12O6, CO2
C6H12O6, O2
C6H12O6, ATP
Năng lượng tích lũy trong các chất hữu cơ sau quang hợp có nguồn gốc từ
CO2
H2O
diệp lục
ánh sáng
Quang hợp thực chất là quá trình
đồng hóa, giải phóng năng lượng
đồng hóa, tích lũy năng lượng
dị hóa, tích lũy năng lượng
dị hóa, giải phóng năng lượng
Bản chất của quang hợp là quá trình
tiêu hóa và phân giải hóa năng -> hóa năng
hấp thụ và chuyển hóa hóa năng -> quang năng
hấp thụ và chuyển hóa quang năng -> hóa năng
tiêu hóa và phân giải hóa năng -> nhiệt năng
Cơ quan quang hợp chủ yếu ở thực vật trên cạn là
Lá
Thân
Rễ
Hoa
Bào quan quang hợp chủ yếu ở thực vật là
ti thể
peroxisome
lục lạp
ribosome
Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở
xoang thylakoid
màng thylakoid
chất nền lục lạp
màng trong lục lạp
Hệ sắc tố quang hợp có vai trò
hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng
hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng
hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP
phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP
Sắc tố quang hợp chính ở thực vật là
xanthophyll
diệp lục (chlorophyll)
phicobilin
carotenoid
Chất nào sau đây không phải sắc tố quang hợp
phicobilin
carotenoid
diệp lục
gibberellin
Sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH là
chlorophyll b
chlorophyll a
carotenoid
xanthophyll
Ở các loại rau củ, lá có màu đỏ và cam (cà rốt, củ dền, rau dền) chứa nhiều sắc tố
carotenoid
cytokinin
diệp lục (chlorophyll)
phicobilin
Sắc tố tạo nên màu xanh của lá là
carotenoid
cytokinin
diệp lục (chlorophyll)
phicobilin
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ
carotenoid -> diệp lục b -> diệp lục a -> diệp lục a trung tâm phản ứng
cartotenoid -> diệp lục a -> diệp lục b -> diệp lục b trung tâm phản ứng
diệp lục b -> carotenoid -> diệp lục a -> diệp lục a trung tâm phản ứng
diệp lục a -> diệp lục b -> carotenoid -> carotenoid trung tâm phản ứng
Trong phương trình tổng quát của quang hợp phân tử CO2 cây lấy từ
đất qua tế bào lông hút của rễ
không khí qua khí khổng của lá
nước qua tế bào lông hút rễ
chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây
Trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ
sự thoát hơi nước theo lỗ khí được hấp thụ lại
sự hấp thụ của rễ cây hút từ đất đưa lên lá
việc tưới nước lên lá thẩm thấy qua tế bào vào lá
hơi nước trong không khí được tái hấp thụ
Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có vai trò?
(1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu
(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính
(4) Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
1,2
1,4
2,4
2,3
Đối với sinh giới nói chung, quang hợp có vai trò
(1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu
(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính
(4) Cung cấp O2 và năng lượng cho hầu hết sinh vật trên Trái Đất
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
Vì sao hầu hết lá cây có màu xanh lục?
Vì lá có chứa sắc tố diệp lục nên lá phải có màu xanh
Vì lá làm nhiệm vụ quang hợp nên phải có màu xanh
Vì lá chứa diệp lục, diệp lục phản xạ tia xanh lục nên có màu xanh lục
Vì đó là màu lá khi còn non, về già thì lá chuyển thành màu vàng
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục không hấp thụ được tia sáng màu xanh lục
diệp lục chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục
carotenoid chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục
carotenoid không hấp thụ tia sáng xanh lục
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây trên cạn thích nghi với chức năng quang hợp?
(1) Dạng bản mỏng, diện tích bề mặt lớn
(2) Tế bào lá có nhiều lục lạp chứa diệp lục
(3) Có nhiều khí khổng để khí hấp thụ CO2 dễ khuếch tán vào
(4) Hệ mạch dẫn dày đặc để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp
4
3
2
1
Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chồn trong bình thủy tinh chứa nước, có hiện tượng bọt khí nổi lên vì
Lá tạo ra oxygen (O2) qua quá trình quang hợp
Khí nitrogen (N2) trong khoang chứa khí của lá bay ra
Lá tạo ra khí carbon dioxide (CO2) trong quang hợp
Lá tạo ra oxygen (O2) qua quá trình hô hấp
Trong một thí nghiệm về quang hợp, đặt một cành rong trong bình thủy tinh nước và chiếu sáng rồi ngồi đếm số bọt khí xuất hiện trong bình. Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến số bọt khí trong một đơn vị thời gian?
Thể tích bình thủy tinh
Cường độ ánh sáng
Kích thước cành rong
Lượng CO2 trong nước
Em hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
1. Diệp lục hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ (700nm) và xanh tím (400 - 500 nm)
2. Carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím
3. Diệp lục và carotenoid gần như không hấp thụ được ánh sáng ở vùng xanh lục (500 - 600nm)
4. Ở vùng ánh sáng xanh lục, diệp lục hấp thụ ánh sáng mạnh nhất
1,2,3
2,3,4
1,3,4
1,2,4
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng là pha
khử (cố định) CO2 để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH
chuyển hóa quang năng được diệp lục hấp thụ thành hóa năng trong ATP và NADPH
chuyển hóa hóa năng trong ATP và NADPH thành quang năng
chuyển hóa hóa năng trong CO2 và H2O thành hóa năng trong ATP và NADPH
Ở thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra tại
màng ngoài lục lạp
màng trong lục lạp
màng thylakoid
chất nền lục lạp
Ở thực vật, nguyên liệu của pha sáng gồm
ATP, NADPH, O2
ATP, NADPH, CO2
H2O, ADP, NADP+
carbohydrate, O2
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O2
ATP, NADPH, CO2
carbohydrate, CO2
ATP, NADPH, O2
Trong pha sáng quang hợp ở thực vật, nguyên liệu được lấy từ môi trường là
H2O
CO2
ATP
O2
Trong pha sáng quang hợp ở thực vật, sản phẩm được giải phóng ra môi trường là
H2O
CO2
ATP
O2
Ở thực vật, sản phẩm nào của pha sáng không tham gia vào pha tối ?
NADPH
ATP
diệp lục
O2
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng trực tiếp tham gia vào pha tối là
ATP
ATP, NADPH
NADPH
O2
Trong quang hợp ở thực vật, phân tử oxygen (O2) có nguồn gốc từ
H2O
ATP
CO2
NADPH
Trong quang hợp ở thực vật, oxygen được tạo ra từ quá trình
quang phân li H2O ở pha sáng
cố định CO2 ở pha tối
quang phân li H2O ở pha tối
Khử APG của chu trình Calvin
Trong pha sáng, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ
quá trình quang phân li nước
quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng
hoạt động của chuỗi truyền electron quang hợp
sự hấp thụ năng lượng của nước
Cho phương trình quang phân li nước sau đây. Chất [3] là
H2O -> 4H+ + 4e- + [3]
NADPH
ATP
CO2
O2
Các electron sinh ra trong quang phân li nước được dùng để
tổng hợp ATP và NADPH
bù lại cho phân tử diệp lục a bị mất
cung cấp năng lượng cho pha tối
bù lại cho phân tử carotenoid
Các ion H+ sinh ra trong quang phân li nước sẽ
tham gia tổng hợp ATP và NADPH
bù lại cho phân tử diệp lục a bị mất
cung cấp năng lượng cho pha tối
bù lại cho phân tử carotenoid
Chất nào sau đây không phải sản phẩm của pha sáng
ATP
NADPH
O2
C6H12O6
Sản phẩm nào sau đây không phải của pha sáng quang hợp
NADPH
ATP
O2
H2O
Khi nói về pha sáng quang hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
Diễn ra ở thylakoid
Diễn ra ở chất nền lục lạp
Oxygen có nguồn gốc từ nước
Cần tới sản phẩm của pha tối
Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là
các điện tử được giải phóng từ phân li nước
sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng
sự giải phóng oxygen
sự tạo thành ATP và NADPH
Trong pha sáng của quang hợp, nước được phân li nhờ
sự gia tăng nhiệt độ trong tế bào
năng lượng của ánh sáng
quá trình truyền điện tử quang hợp
sự xúc tác của diệp lục
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng
1. Diễn ra ở các thylakoid
2. Diễn ra trong chất nền của lục lạp
3. Là quá trình oxy hóa nước
4. Nhất thiết phải có ánh sáng
1,3,4
2,3,4
1,3
1,4
Sự kiện nào không xảy ra ở pha sáng
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Carbohydrate được tạo ra
Hình thành ATP và NADPH
Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước
O2 được giải phóng ra khí quyển
ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối
Khi nói về pha sáng quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
(1) Chuyển năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong ATP và NADPH
(2) Diễn ra ở chất nền lục lạp
(3) Diễn ra trước pha tối và cần tới sản phẩm của pha tối
(4) Diễn ra giống nhau ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
1,2,4
1,3,4
2,3,4
1,2,3
Trong quang hợp, pha tối là pha
đồng hóa CO2 thành carbohydrate nhờ năng lượng từ ATP và NADPH
chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH
khử H2O để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH
chuyển hóa hóa năng trong CO2 thành hóa năng trong ATP
Pha tối của quang hợp thực chất là quá trình
cố định CO2
oxy hóa CO2
cố định O2
cố định H2O
Ở thực vật, pha tối của quang hợp diễn ra tại
màng ngoài của lục lạp
màng trong của lục lạp
ribosome của lục lạp
chất nền (stroma) của lục lạp
Ở thực vật, nguyên liệu của pha tối của quang hợp gồm
ATP, NADPH, O2
ATP, NADPH, CO2
H2O, ADP, NADP+
carbohydrate, O2
Ở thực vật, sản phẩm của pha tối của quang hợp gồm
ADP, NADPH, O2
ATP, NADPH, CO2
carbohydrate, H2O, ADP, NADP+
ATP, NADPH, O2
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng trực tiếp cung cấp năng lượng cho pha tối là
ATP
ATP, NADPH
NADPH
O2
Ở thực vật, carbon trong các phân tử carbohydrate có nguồn gốc từ phân tử
diệp lục
H2O
O2
CO2
Trong quang hợp ở thực vật, pha tối luôn có chu trình
Calvin
Krebs
Menden
Morgan
Nhóm thực vật C3 đồng hóa CO2 theo chu trình
Calvin
Krebs
C4
CAM
Trình tự giai đoạn trong chu trình Calvin là
cố định CO2 -> tái tạo chất nhận -> khử
cố định CO2 -> khử -> tái tạo chất nhận
khử -> cố định CO2 -> tái tạo chất nhận
khử -> tái tạo chất nhận -> cố định CO2
Trong chu trình Calvin, chất nhận CO2 đầu tiên là
PEP (3C)
PGA (3C)
G3P
RuBP (5C)
Trong chu trình Calvin, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là
PEP
PGA
G3P
RuBP
Trong chu trình Calvin, chất tách khỏi chu trình để tổng hợp glucose và các chất hữu cơ khác là
PEP
PGA
G3P
RuBP
Tên gọi thực vật C3 bắt nguồn từ
số lượng lục lạp trong tế bào lá
chất nhận CO2 đầu tiên
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
enzyme cố định CO2
Nhóm thực vật nào sau đây là cây C4?
xương rồng, thanh long, dứa
mía, ngô, rau dền
mía, thanh long, ngô
lúa, khoai, sắn
Khác với thực vật C3, thực vật C4 có thể sống ở điều kiện
cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao, O2 thấp
cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, O2 cao
cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 và O2 cao
cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao và O2 thấp
Trong con đường C4, chất nhận CO2 đầu tiên là
PEP (3C)
PGA (3C)
G3P
RuBP
Trong con đường C4, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là
OAA (4C)
PGA
MA (4C)
RuBP
Con đường cố định CO2 của thực vật C3 và C4 đều có
có chu trình Calvin
diễn ra trên cùng 1 loại tế bào
có chất nhận CO2 đầu tiên giống nhau
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên giống nhau
Quang hợp ở thực vật C3 và C4 khác nhau ở những điểm nào sau đây?
(1) Chất nhận và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
(2) Thời điểm cố định CO2
(3) Số loại tế bào tham gia quang hợp
(4) Các quá trình ở pha sáng
1,4
2,3
1,3
2,4
Trong con đường C4, chu trình Calvin diễn ra ở
tế bào biểu bì vỏ
tế bào mô giậu
tế bào thịt lá (nhu mô)
tế bào bao bó mạch
Trong con đường C4, chất được tách ra từ malic acid (malate) để tái sinh chất nhận là
G3P
Pyruvic acid (pyruvate)
Malic acid (malate)
OAA
Mía, ngô và lúa là ba trong số những loại thực vật được trồng phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Khi nói về quang hợp của ba loại cây này, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Mía là thực vật C3, ngô và lúa là thực vật C4
2. Trong điều kiện ánh sáng mạnh, lúa bị giảm năng suất nhiều nhất
3. Mía và ngô có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối
4. Ba loại cây này đều quang hợp tốt khi nồng độ CO2 giảm xuống thấp
1,4
2,3
1,3
2,4
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
dứa, ngô, mía, thanh long
ngô, mía, cỏ lồng vực
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
lúa, khoai, sắn, đậu
Ở thực vật CAM, khí khổng hoạt động như thế nào ?
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
chỉ mở khí khổng khi hoàng hôn
chỉ đóng khí khổng vào giữa trưa
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có ý nghĩa chủ yếu là để
tăng cường độ quang hợp
hạn chế sự mất nước
tăng cường sự hấp thụ nước
tăng lượng CO2 vào lá
Trong con đường CAM, chất nhận CO2 đầu tiên là
PEP (3C)
PGA
G3P
RuBP (5C)
Ở thực vật CAM, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là
OAA (4C)
PGA
MA (4C)
RuBP
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về con đường cố định CO2 ở thực vật CAM?
1. Thời điểm ban đêm khí khổng đóng, thời điểm ban ngày khí khổng mở
2. Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là OAA (4C)
3. Chất dùng để tái sinh chất nhận là pyruvic acid (pyruvate)
4. Quá trình này diễn ra ở 2 loại tế bào
1,4
2,3
1,3
2,4
Xương rồng là một trong những loại cây cảnh phổ biến ở nước ta. Khi nói về quang hợp ở loại cây này, phát biểu nào sau đây đúng ?
1. Xương rồng là thực vật C4
2. Xương rồng lấy CO2 để quang hợp vào ban đêm
3. Xương rồng có một loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối
4. Xương rồng sẽ bị giảm hiệu suất quang hợp khi cường độ ánh sáng cao
1,4
2,3
1,3
2,4
Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là
diệp lục và carotenoid
carotenoid và xanthophyll
diệp lục và xanthophyll
xanthophyll và carotene
Đâu không phải là vai trò của quang hợp
cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược
điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới
cung cấp nguồn chất hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết sinh vật
Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?
O2, NADPH, ATP
NADPH, O2
ATP, NADPH
O2, ATP
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
diễn ra ở màng thylakoid
không sử dụng nguyên liệu của pha sáng
sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2
giải phóng O2 trong quá trình phân li nước
Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu trình Calvin là
ribulose 1,5 biphosphate
pyruvate
oxaloacetic acid
3 - Phosphoglyceric acid
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
Quang phân li nước
chu trình Calvin
pha sáng
giai đoạn hấp thụ ánh sáng
Nhóm thực vật C4 được phân bố chủ yếu ở
khắp mọi nơi trên Trái Đất
vùng sa mạc
vùng ôn đới và cận nhiệt đới
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Phát biểu nào sai khi nói về con đường cố định CO2 ở thực vật C4?
Chất nhận CO2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là phosphoenol pyruvate
Diễn ra ở hai loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch
Sản phẩm cuối cùng được tạo thành là hợp chất 4C
Tế bào bao bó mạch là nơi diễn ra chu trình Calvin
Thực vật CAM hạn chế sự thoát hơi nước bằng cách
đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm
mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm
mở khí khổng cả ngày và đêm
đóng khí khổng cả ngày và đêm
Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm thực vật nào sau đây
Chỉ nhóm thực vật C3
Chỉ ở nhóm thực vật C4
Ở nhóm thực vật C4 và CAM
Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM
Tại sao các cây xương rồng, thuốc bỏng,... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4?
Do cường độ quang hợp và năng suất sinh học thấp
Do cường độ quang hợp và năng suất sinh học cao
Do chúng chỉ có lục lạp ở tế bào mô giậu
Do nhu cầu nước của chúng cao
Vì sao một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn có khả năng quang hợp bình thường ?
Vì lá của chúng vẫn chứa chất diệp lục
Vì lá của chúng không có chứa chất diệp lục
Vì các sắc tố đỏ có khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh
Vì các sắc tố màu đỏ có chứa diệp lục a
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật
Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng
Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục
Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ
Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid -> chlorophyll a -> chlorophyll b -> chlorophyll b ở trung tâm phản ứng
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM?
Ở thực vật C3, pha tối chỉ diễn ra ở nơi có ánh sáng
Ở thực vật C4 và CAM có thêm chu trình cố định sơ bộ CO2 ở tế bào thịt lá (nhu mô) để tích lũy và dự trữ CO2
Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm để tránh mất nước
Ở thực vật C3, sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2 để lấy CO2 ở nồng độ thấp
Trong số các cơ quan sau đây ở thực vật trên cạn: Lá, Thân, Rễ, Hoa, quả, hạt có bao nhiêu cơ quan xảy ra quang hợp chủ yếu ?
(a)
Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng, lúa, khoai, sắn, đậu... có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM
(a)
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
Lúa, khoai, sắn, bông
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, khoai, sắn, đậu
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp
tích lũy năng lượng
tạo chất hữu cơ
cân bằng nhiệt độ của môi trường
điều hòa không khí
Giả sử nhiệt độ cao làm cho khí khổng đóng thì cây nào dưới đây không có hô hấp sáng
dứa
rau muống
lúa nước
lúa mì
Cấu tạo nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng
có cuống lá
có diện tích bề mặt lớn
phiến lá mỏng
các khí khổng tập trung ở mặt dưới
Ở thực vật có 4 miền ánh sáng sau đây, cường độ quang hợp yếu nhất ở miền sáng nào
đỏ
da cam
lục
xanh tím
Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là
Hợp chất hữu cơ có 4C trong phân tử
APG
AIPG
RiDP
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây ?
(1) Lizoxom (2) Ribosome (3) Lục lạp (4) Peroxixom (5) Ti thể (6) Bộ máy Golgi
(3) (4) (5)
(1) (4) (5)
(2) (3) (6)
(1) (4) (6)
Pha sáng của quang hợp là
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được carotene hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP
Trong quang hợp, NADPH có vai trò nào sau đây?
phối hợp với các clorophyl để hấp thụ ánh sáng
là chất nhận e đầu tiên của pha sáng
là thành viên của chuỗi truyền e để hình thành ATP
mang e đến chu trình calvin
Cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp là
màng thylakoid là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
xoang thylakoid là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
chất nền stroma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp
cả ba phương án trên
Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ có hiệu quả quang hợp
kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thu
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2
quá trình khử CO2
quá trình quang phân li nước
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước)
Nước ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào
Là nguyên liệu quang hợp
Điều tiết không khí
Ảnh hưởng đến quang phổ
Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng
diệp lục a và diệp lục b
diệp lục b và caroten
xanthophyl và diệp lục a
diệp lục b và carotenoid
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu
lá cây
thân cây
rễ cây
hoa và quả
chất hóa học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp
O2
CO2
C6H12O6
H
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a
diệp lục b
carotene
xanthophyl
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH
diệp lục a
diệp lục b
carotene
xantj
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là
AM (Malic acid)
G3P
RuBP
3-PGA
Trong quang hợp ở thực vật, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật?
RuBP
G3P
3-PGA
PEP
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp
Lúa nước
Ngô
Rau dền
Dứa
Loài, nhóm thực vật nào sau đây chu trình calvin trong pha tối quang hợp không thực hiện ở tế bào lục mô giậu
Rau dền
Lúa nước
Đậu Hà lan
Dứa
