wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về sức khỏe tinh thần

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Theo anh/chị, sức khỏe tinh thần là:

a)

Không có bệnh tâm lý

b)

Cảm thấy vui vẻ mỗi ngày

c)

Trạng thái hạnh phúc, nhận thức được năng lực bản thân và đóng góp cho cộng đồng

d)

Có cuộc sống sung túc vật chất

2.

Một học sinh có sức khỏe tinh thần tốt khi:

a)

Không bao giờ buồn

b)

Biết điều hòa cảm xúc, ứng phó với áp lực và cảm giác được yêu thương và cảm thấy thuộc về

c)

Có điểm cao và thành tích tốt

d)

Không bị phạt trong lớp

3.

Độ tuổi học sinh được xem là giai đoạn trọng yếu hình thành nhân cách là:

a)

0–6 tuổi

b)

6–18 tuổi

c)

18–25 tuổi

d)

25–40 tuổi

4.

Quản lý sức khỏe tinh thần trong trường học là:

a)

Theo dõi bệnh tật học sinh

b)

Sử dụng nguồn lực nhà trường để giúp học sinh có tinh thần tích cực

c)

Dạy học sinh kỹ năng học tập

d)

Đánh giá hạnh kiểm

5.

Ba nguồn tín hiệu chẩn đoán vấn đề sức khỏe tinh thần gồm:

a)

Cảm xúc, hành vi, thái độ

b)

Ngôn từ, ngôn ngữ cơ thể, mức độ tương tác

c)

Học lực, chuyên cần, hạnh kiểm

d)

Ý nghĩ, hành động, kết quả

6.

Tác động của tinh thần không tốt đến học sinh là:

a)

Mất ngủ

b)

Học không hiệu quả

c)

Tăng cân

d)

Tự tin quá mức

7.

Mục tiêu cuối cùng của chẩn đoán vấn đề sức khỏe tinh thần là:

a)

Tìm ra học sinh vi phạm

b)

Giúp học sinh chuyển đổi từ lo âu sang tự tin

c)

Ghi chép vào hồ sơ y tế

d)

Báo cáo cho Ban giám hiệu

8.

“Tự yêu thương bản thân” KHÔNG có nghĩa là:

a)

Thấu hiểu và chấp nhận bản thân

b)

Né tránh mọi khó khăn

c)

Biết chăm sóc cảm xúc của mình

d)

Cảm ơn chính cảm xúc tiêu cực

9.

Ba bước thực hành yêu thương bản thân là:

a)

Phủ nhận – tránh né – quên đi

b)

Nhận diện – chấp nhận – cảm ơn

c)

Suy nghĩ – hành động – thay đổi

d)

Giấu cảm xúc – chia sẻ – học hỏi

10.

Mô hình ABCD trong kế hoạch TTGDSK gồm:

a)

Audience – Behavior – Condition – Degree

b)

Analysis – Belief – Control – Direction

c)

Aim – Behavior – Context – Development

d)

Apply – Build – Change – Deliver

11.

Trong mô hình 03 tầng khi chẩn đoán vấn đề sức khỏe tinh thần, tầng 1 là:

a)

Nhận thức về sức khỏe tinh thần

b)

Hiện tượng về sức khỏe tinh thần

c)

Cảm xúc sâu

d)

Thông điệp

12.

“Tầng cảm xúc sâu” thể hiện năng lực nào của nhân viên y tế trong quản lý sức khỏe tinh thần:

a)

Kiểm tra phiếu khảo sát

b)

Đồng cảm, lắng nghe chủ động

c)

Trình bày thông tin khoa học

d)

Giải thích hành vi sai lệch

13.

Tính mở trong chẩn đoán nghĩa là:

a)

Không cần thu thập đủ dữ liệu

b)

Thừa nhận rằng còn phần chưa biết

c)

Phán xét nhanh để xử lý kịp thời

d)

Giới hạn trong biểu mẫu

14.

Mục tiêu của quy trình chẩn đoán là:

a)

Tìm lỗi trong công tác truyền thông

b)

Hiểu học sinh một cách toàn diện

c)

Hoàn thiện hồ sơ hành chính

d)

Giảm thời gian xử lý công việc

15.

Khi một học sinh có tín hiệu tinh thần bất ổn, nhân viên y tế cần làm đầu tiên là:

a)

Gọi điện cho phụ huynh

b)

Quan sát và ghi nhận biểu hiện

c)

Báo cáo ngay cho Ban giám hiệu

d)

Tư vấn cá nhân

16.

Bước đầu tiên trong quản lý TTGDSK là:

a)

Giám sát

b)

Lập kế hoạch

c)

Báo cáo

d)

Đánh giá

17.

Mục tiêu hành vi trong kế hoạch truyền thông được xác định ở thành phần nào trong mô hình ABCD:

a)

A (Audience)

b)

B (Behavior)

c)

C (Condition)

d)

D (Degree)

18.

Khi phân công nhiệm vụ TTGDSK, cần đảm bảo:

a)

Mỗi người tự chọn việc

b)

Phù hợp năng lực và phối hợp liên ngành

c)

Phân công ngẫu nhiên

d)

Chỉ giao cho giáo viên chủ nhiệm

19.

Một kế hoạch TTGDSK hiệu quả cần có:

a)

Phân tích thực trạng – mục tiêu – nguồn lực – thời gian

b)

Chỉ nội dung bài nói chuyện

c)

Lịch học của học sinh

d)

Kinh phí c

20.

Huy động lực lượng trong TTGDSK bao gồm:

a)

Ban giám hiệu – NVYT – phụ huynh – học sinh

b)

Chỉ y tế và giáo viên

c)

Chỉ đoàn trường

d)

Chỉ phụ huynh

21.

Báo cáo kết quả TTGDSK cần thể hiện:

a)

Cảm xúc cá nhân

b)

So sánh trước–sau về kiến thức, hành vi

c)

Số lượng học sinh dự

d)

Ý kiến Ban giám hiệu

22.

Cải tiến hoạt động TTGDSK là:

a)

Lặp lại y nguyên mô hình cũ

b)

Điều chỉnh nội dung dựa trên phản hồi

c)

Cắt giảm thời lượng truyền thông

d)

Tăng cường hình thức thi đua

23.

Một minh chứng của cải tiến trong quản lý có thể là:

a)

Kế hoạch năm học sau được điều chỉnh

b)

Báo cáo thống kê điểm trung bình

c)

Phiếu điểm của học sinh

d)

Bảng chấm công nhân viên

24.

Mục tiêu thúc đẩy sự tham gia tự nguyện là:

a)

Bắt buộc học sinh tham gia

b)

Tạo môi trường an toàn tâm lý

c)

Tăng thời lượng truyền thông

d)

Giám sát chặt chẽ từng cá nhân

25.

“Thư cảm ơn của học sinh” là minh chứng của yếu tố nào dưới đây:

a)

Cải tiến hoạt động

b)

Thúc đẩy cảm xúc tích cực

c)

Tổ chức hoạt động

d)

Đánh giá kết quả

26.

Trong công tác TTGDSK, hình thức “Góc chia sẻ cảm xúc ẩn danh” giúp:

a)

Giải tỏa áp lực và tăng an toàn tâm lý

b)

Đánh giá học lực

c)

Tăng tính cạnh tranh

d)

Ghi nhận hành vi sai lệch

27.

Câu lạc bộ sức khỏe tinh thần là mô hình:

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

c)

Online

d)

Cá nhân hóa

28.

Khi học sinh phản ứng tiêu cực, người làm truyền thông nên:

a)

Trách mắng học sinh

b)

Thể hiện đồng cảm và đưa giải pháp cá nhân hóa

c)

Bỏ qua để tránh xung đột

d)

Báo cáo lên BGH ngay

29.

Khi quan sát nhằm chẩn đoán vấn đề tinh thần, tín hiệu đầu tiên cần chú ý là:

a)

Trang phục

b)

Nét mặt và ánh mắt

c)

Thành tích học tập

d)

Giọng nói của giáo viên

30.

Câu hỏi mở có tác dụng:

a)

Giúp học sinh bộc lộ cảm xúc

b)

Rút ngắn thời gian tư vấn

c)

Đánh giá khách quan

d)

Giới hạn chủ đề

31.

Kỹ năng phản hồi tích cực là:

a)

Đồng cảm và khích lệ

b)

Đánh giá và phán xét

c)

Giải thích dài dòng

d)

Tránh tiếp xúc

32.

Khi học sinh chia sẻ trải nghiệm tiêu cực, phản ứng phù hợp nhất là:

a)

“Em không nên nghĩ vậy.”

b)

“Cô hiểu, điều đó hẳn rất khó với em.”

c)

“Em phải mạnh mẽ hơn.”

d)

“Tại sao em không nói sớm?”

33.

Mục đích của “Bản đồ cảm xúc” là:

a)

Ghi chép hành vi

b)

Giúp học sinh nhận diện cảm xúc

c)

Đánh giá năng lực học tập

d)

Xếp loại tinh thần

34.

Khi phỏng vấn nhóm học sinh có biểu hiện sức khỏe tinh thần, nhân viên y tế cần:

a)

Ghi âm toàn bộ

b)

Tạo không khí an toàn và tôn trọng

c)

Đặt câu hỏi đóng

d)

Giới hạn thời gian chặt chẽ

35.

Một biểu hiện của học sinh căng thẳng tinh thần:

a)

Cười đùa nhiều

b)

Im lặng, né tránh giao tiếp

c)

Hăng hái hoạt động

d)

Tập trung cao

36.

Ba bước đối diện với vấn đề tinh thần theo mô hình “Nhận ra – Chấp nhận – Cảm ơn” giúp:

a)

Kiểm soát cảm xúc và tăng khả năng phục hồi

b)

Giảm điểm thi

c)

Quên đi cảm xúc tiêu cực

d)

Né tránh mâu thuẫn

37.

Trong cấu trúc giao tiếp AIDET, chữ “E” thể hiện:

a)

Evaluation

b)

Explain – Giải thích kết quả

c)

Empathy

d)

Engage

38.

Ngôn ngữ cơ thể phù hợp khi trò chuyện với học sinh lo âu là:

a)

Khoanh tay, nói nhanh

b)

Nhìn thẳng, giọng nhẹ, tư thế mở

c)

Nói lớn để trấn an

d)

Ghi chép liên tục

39.

Một yếu tố “không đo được nhưng rất quan trọng” trong truyền thông tinh thần là:

a)

Lợi nhuận

b)

Lòng nhân ái và sự hiện diện

c)

Kết quả thống kê

d)

Biểu mẫu hành chính

40.

Để tăng tính mở trong chẩn đoán vấn đề tinh thần, nhân viên y tế cần:

a)

Lắng nghe không phán xét

b)

Đặt câu hỏi dẫn dắt

c)

Ghi chép chi tiết

d)

Đưa ra kết luận sớm

41.

Khi học sinh nói “Em thấy học rất khó”, phản hồi phù hợp là:

a)

“Em cần cố gắng hơn.”

b)

“Điều gì khiến em thấy khó?”

c)

“Không sao, ai cũng vậy.”

d)

“Em thiếu tập trung rồi.”

42.

Một học sinh biết yêu thương bản thân sẽ:

a)

Né tránh xung đột

b)

Biết nghỉ khi mệt và xin lỗi khi sai

c)

Không cần giúp đỡ người khác

d)

Luôn đạt điểm cao

43.

Tác động của lòng biết ơn trong quản lý tinh thần là:

a)

Giảm năng lượng phản kháng

b)

Khiến học sinh lệ thuộc

c)

Làm giảm sự tự tin

d)

Gây cảm xúc tiêu cực

44.

Giám sát TTGDSK nhằm mục tiêu:

a)

Phát hiện sớm sai sót và điều chỉnh

b)

Xác định người chịu trách nhiệm

c)

Đánh giá hạnh kiểm

d)

Tăng tần suất hoạt động

45.

Biểu đồ so sánh trước–sau được dùng để:

a)

Theo dõi sự thay đổi kiến thức và hành vi

b)

Báo cáo kinh phí

c)

So sánh điểm thi

d)

Ghi nhận phản hồi phụ huynh

46.

Đánh giá phản hồi học sinh sau truyền thông giúp:

a)

Xác định hiệu quả thông điệp

b)

Lập danh sách điểm danh

c)

Ghi nhận vi phạm

d)

Giảm khối lượng công việc

47.

Cải tiến liên tục trong quản lý là:

a)

Chu trình PDCA (Plan–Do–Check–Act)

b)

Cập nhật thông tư mới

c)

Giảm tải hoạt động

d)

Tự đánh giá cảm tính

48.

Một minh chứng cải tiến bền vững là:

a)

Thành lập Câu lạc bộ sức khỏe tinh thần

b)

Tổ chức lại lớp học

c)

Tăng số lượng báo cáo

d)

Giảm chi phí truyền thông

49.

Trong báo cáo tổng kết, phần “bài học kinh nghiệm” nhằm:

a)

Nêu thành tích

b)

Đề xuất điều chỉnh cho năm sau

c)

Khen thưởng cá nhân

d)

Ghi nguồn kinh phí

50.

Khi tổ chức hoạt động TTGDSK, minh chứng bắt buộc gồm:

a)

Ảnh – Biên bản – Danh sách

b)

Phiếu chấm công

c)

Sổ điểm

d)

Kế hoạch cá nhân

51.

Một rào cản thường gặp trong quản lý TTGDSK là:

a)

Thiếu sự phối hợp giữa các bên

b)

Quá nhiều nguồn lực

c)

Không đủ học sinh tham gia

d)

Thiếu nội dung lý thuyết

52.

Khi học sinh không tham gia tự nguyện, cần:

a)

Phạt

b)

Khuyến khích bằng môi trường an toàn

c)

Cho nghỉ

d)

Báo cáo lỗi

53.

Hiệu quả TTGDSK được đo bằng:

a)

Tỷ lệ học sinh thay đổi nhận thức và hành vi

b)

Số tiền chi ra

c)

Số hoạt động thực hiện

d)

Ý kiến cá nhân NVYT

54.

Khi xây dựng thông điệp truyền thông, cần đảm bảo:

a)

Dễ hiểu, phù hợp tâm lý lứa tuổi

b)

Mang tính cảnh báo mạnh

c)

Ngắn gọn và cứng nhắc

d)

Dựa hoàn toàn vào lý thuyết

55.

Khi phản hồi học sinh, điều quan trọng nhất là:

a)

Tôn trọng, không phán xét

b)

Ghi âm lại

c)

Ghi chép nhanh

d)

Đưa lời khuyên áp đặt

56.

Cảm xúc học sinh sau TTGDSK cần được ghi nhận vì:

a)

Là chỉ báo của hiệu quả truyền thông

b)

Không quan trọng

c)

Dễ thống kê

d)

Giúp khen thưởng

57.

Mục tiêu cuối cùng của nhân viên y tế trường học trong quản lý sức khỏe tinh thần là:

a)

Giảm tỷ lệ vi phạm nội quy

b)

Giúp học sinh có tinh thần tích cực, yêu bản thân và phát triển nhân cách

c)

Hoàn thành chỉ tiêu hoạt động

d)

Tăng điểm kiểm tra