NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về sức khỏe tinh thần
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Theo anh/chị, sức khỏe tinh thần là:
Không có bệnh tâm lý
Cảm thấy vui vẻ mỗi ngày
Trạng thái hạnh phúc, nhận thức được năng lực bản thân và đóng góp cho cộng đồng
Có cuộc sống sung túc vật chất
Một học sinh có sức khỏe tinh thần tốt khi:
Không bao giờ buồn
Biết điều hòa cảm xúc, ứng phó với áp lực và cảm giác được yêu thương và cảm thấy thuộc về
Có điểm cao và thành tích tốt
Không bị phạt trong lớp
Độ tuổi học sinh được xem là giai đoạn trọng yếu hình thành nhân cách là:
0–6 tuổi
6–18 tuổi
18–25 tuổi
25–40 tuổi
Quản lý sức khỏe tinh thần trong trường học là:
Theo dõi bệnh tật học sinh
Sử dụng nguồn lực nhà trường để giúp học sinh có tinh thần tích cực
Dạy học sinh kỹ năng học tập
Đánh giá hạnh kiểm
Ba nguồn tín hiệu chẩn đoán vấn đề sức khỏe tinh thần gồm:
Cảm xúc, hành vi, thái độ
Ngôn từ, ngôn ngữ cơ thể, mức độ tương tác
Học lực, chuyên cần, hạnh kiểm
Ý nghĩ, hành động, kết quả
Tác động của tinh thần không tốt đến học sinh là:
Mất ngủ
Học không hiệu quả
Tăng cân
Tự tin quá mức
Mục tiêu cuối cùng của chẩn đoán vấn đề sức khỏe tinh thần là:
Tìm ra học sinh vi phạm
Giúp học sinh chuyển đổi từ lo âu sang tự tin
Ghi chép vào hồ sơ y tế
Báo cáo cho Ban giám hiệu
“Tự yêu thương bản thân” KHÔNG có nghĩa là:
Thấu hiểu và chấp nhận bản thân
Né tránh mọi khó khăn
Biết chăm sóc cảm xúc của mình
Cảm ơn chính cảm xúc tiêu cực
Ba bước thực hành yêu thương bản thân là:
Phủ nhận – tránh né – quên đi
Nhận diện – chấp nhận – cảm ơn
Suy nghĩ – hành động – thay đổi
Giấu cảm xúc – chia sẻ – học hỏi
Mô hình ABCD trong kế hoạch TTGDSK gồm:
Audience – Behavior – Condition – Degree
Analysis – Belief – Control – Direction
Aim – Behavior – Context – Development
Apply – Build – Change – Deliver
Trong mô hình 03 tầng khi chẩn đoán vấn đề sức khỏe tinh thần, tầng 1 là:
Nhận thức về sức khỏe tinh thần
Hiện tượng về sức khỏe tinh thần
Cảm xúc sâu
Thông điệp
“Tầng cảm xúc sâu” thể hiện năng lực nào của nhân viên y tế trong quản lý sức khỏe tinh thần:
Kiểm tra phiếu khảo sát
Đồng cảm, lắng nghe chủ động
Trình bày thông tin khoa học
Giải thích hành vi sai lệch
Tính mở trong chẩn đoán nghĩa là:
Không cần thu thập đủ dữ liệu
Thừa nhận rằng còn phần chưa biết
Phán xét nhanh để xử lý kịp thời
Giới hạn trong biểu mẫu
Mục tiêu của quy trình chẩn đoán là:
Tìm lỗi trong công tác truyền thông
Hiểu học sinh một cách toàn diện
Hoàn thiện hồ sơ hành chính
Giảm thời gian xử lý công việc
Khi một học sinh có tín hiệu tinh thần bất ổn, nhân viên y tế cần làm đầu tiên là:
Gọi điện cho phụ huynh
Quan sát và ghi nhận biểu hiện
Báo cáo ngay cho Ban giám hiệu
Tư vấn cá nhân
Bước đầu tiên trong quản lý TTGDSK là:
Giám sát
Lập kế hoạch
Báo cáo
Đánh giá
Mục tiêu hành vi trong kế hoạch truyền thông được xác định ở thành phần nào trong mô hình ABCD:
A (Audience)
B (Behavior)
C (Condition)
D (Degree)
Khi phân công nhiệm vụ TTGDSK, cần đảm bảo:
Mỗi người tự chọn việc
Phù hợp năng lực và phối hợp liên ngành
Phân công ngẫu nhiên
Chỉ giao cho giáo viên chủ nhiệm
Một kế hoạch TTGDSK hiệu quả cần có:
Phân tích thực trạng – mục tiêu – nguồn lực – thời gian
Chỉ nội dung bài nói chuyện
Lịch học của học sinh
Kinh phí c
Huy động lực lượng trong TTGDSK bao gồm:
Ban giám hiệu – NVYT – phụ huynh – học sinh
Chỉ y tế và giáo viên
Chỉ đoàn trường
Chỉ phụ huynh
Báo cáo kết quả TTGDSK cần thể hiện:
Cảm xúc cá nhân
So sánh trước–sau về kiến thức, hành vi
Số lượng học sinh dự
Ý kiến Ban giám hiệu
Cải tiến hoạt động TTGDSK là:
Lặp lại y nguyên mô hình cũ
Điều chỉnh nội dung dựa trên phản hồi
Cắt giảm thời lượng truyền thông
Tăng cường hình thức thi đua
Một minh chứng của cải tiến trong quản lý có thể là:
Kế hoạch năm học sau được điều chỉnh
Báo cáo thống kê điểm trung bình
Phiếu điểm của học sinh
Bảng chấm công nhân viên
Mục tiêu thúc đẩy sự tham gia tự nguyện là:
Bắt buộc học sinh tham gia
Tạo môi trường an toàn tâm lý
Tăng thời lượng truyền thông
Giám sát chặt chẽ từng cá nhân
“Thư cảm ơn của học sinh” là minh chứng của yếu tố nào dưới đây:
Cải tiến hoạt động
Thúc đẩy cảm xúc tích cực
Tổ chức hoạt động
Đánh giá kết quả
Trong công tác TTGDSK, hình thức “Góc chia sẻ cảm xúc ẩn danh” giúp:
Giải tỏa áp lực và tăng an toàn tâm lý
Đánh giá học lực
Tăng tính cạnh tranh
Ghi nhận hành vi sai lệch
Câu lạc bộ sức khỏe tinh thần là mô hình:
Gián tiếp
Trực tiếp
Online
Cá nhân hóa
Khi học sinh phản ứng tiêu cực, người làm truyền thông nên:
Trách mắng học sinh
Thể hiện đồng cảm và đưa giải pháp cá nhân hóa
Bỏ qua để tránh xung đột
Báo cáo lên BGH ngay
Khi quan sát nhằm chẩn đoán vấn đề tinh thần, tín hiệu đầu tiên cần chú ý là:
Trang phục
Nét mặt và ánh mắt
Thành tích học tập
Giọng nói của giáo viên
Câu hỏi mở có tác dụng:
Giúp học sinh bộc lộ cảm xúc
Rút ngắn thời gian tư vấn
Đánh giá khách quan
Giới hạn chủ đề
Kỹ năng phản hồi tích cực là:
Đồng cảm và khích lệ
Đánh giá và phán xét
Giải thích dài dòng
Tránh tiếp xúc
Khi học sinh chia sẻ trải nghiệm tiêu cực, phản ứng phù hợp nhất là:
“Em không nên nghĩ vậy.”
“Cô hiểu, điều đó hẳn rất khó với em.”
“Em phải mạnh mẽ hơn.”
“Tại sao em không nói sớm?”
Mục đích của “Bản đồ cảm xúc” là:
Ghi chép hành vi
Giúp học sinh nhận diện cảm xúc
Đánh giá năng lực học tập
Xếp loại tinh thần
Khi phỏng vấn nhóm học sinh có biểu hiện sức khỏe tinh thần, nhân viên y tế cần:
Ghi âm toàn bộ
Tạo không khí an toàn và tôn trọng
Đặt câu hỏi đóng
Giới hạn thời gian chặt chẽ
Một biểu hiện của học sinh căng thẳng tinh thần:
Cười đùa nhiều
Im lặng, né tránh giao tiếp
Hăng hái hoạt động
Tập trung cao
Ba bước đối diện với vấn đề tinh thần theo mô hình “Nhận ra – Chấp nhận – Cảm ơn” giúp:
Kiểm soát cảm xúc và tăng khả năng phục hồi
Giảm điểm thi
Quên đi cảm xúc tiêu cực
Né tránh mâu thuẫn
Trong cấu trúc giao tiếp AIDET, chữ “E” thể hiện:
Evaluation
Explain – Giải thích kết quả
Empathy
Engage
Ngôn ngữ cơ thể phù hợp khi trò chuyện với học sinh lo âu là:
Khoanh tay, nói nhanh
Nhìn thẳng, giọng nhẹ, tư thế mở
Nói lớn để trấn an
Ghi chép liên tục
Một yếu tố “không đo được nhưng rất quan trọng” trong truyền thông tinh thần là:
Lợi nhuận
Lòng nhân ái và sự hiện diện
Kết quả thống kê
Biểu mẫu hành chính
Để tăng tính mở trong chẩn đoán vấn đề tinh thần, nhân viên y tế cần:
Lắng nghe không phán xét
Đặt câu hỏi dẫn dắt
Ghi chép chi tiết
Đưa ra kết luận sớm
Khi học sinh nói “Em thấy học rất khó”, phản hồi phù hợp là:
“Em cần cố gắng hơn.”
“Điều gì khiến em thấy khó?”
“Không sao, ai cũng vậy.”
“Em thiếu tập trung rồi.”
Một học sinh biết yêu thương bản thân sẽ:
Né tránh xung đột
Biết nghỉ khi mệt và xin lỗi khi sai
Không cần giúp đỡ người khác
Luôn đạt điểm cao
Tác động của lòng biết ơn trong quản lý tinh thần là:
Giảm năng lượng phản kháng
Khiến học sinh lệ thuộc
Làm giảm sự tự tin
Gây cảm xúc tiêu cực
Giám sát TTGDSK nhằm mục tiêu:
Phát hiện sớm sai sót và điều chỉnh
Xác định người chịu trách nhiệm
Đánh giá hạnh kiểm
Tăng tần suất hoạt động
Biểu đồ so sánh trước–sau được dùng để:
Theo dõi sự thay đổi kiến thức và hành vi
Báo cáo kinh phí
So sánh điểm thi
Ghi nhận phản hồi phụ huynh
Đánh giá phản hồi học sinh sau truyền thông giúp:
Xác định hiệu quả thông điệp
Lập danh sách điểm danh
Ghi nhận vi phạm
Giảm khối lượng công việc
Cải tiến liên tục trong quản lý là:
Chu trình PDCA (Plan–Do–Check–Act)
Cập nhật thông tư mới
Giảm tải hoạt động
Tự đánh giá cảm tính
Một minh chứng cải tiến bền vững là:
Thành lập Câu lạc bộ sức khỏe tinh thần
Tổ chức lại lớp học
Tăng số lượng báo cáo
Giảm chi phí truyền thông
Trong báo cáo tổng kết, phần “bài học kinh nghiệm” nhằm:
Nêu thành tích
Đề xuất điều chỉnh cho năm sau
Khen thưởng cá nhân
Ghi nguồn kinh phí
Khi tổ chức hoạt động TTGDSK, minh chứng bắt buộc gồm:
Ảnh – Biên bản – Danh sách
Phiếu chấm công
Sổ điểm
Kế hoạch cá nhân
Một rào cản thường gặp trong quản lý TTGDSK là:
Thiếu sự phối hợp giữa các bên
Quá nhiều nguồn lực
Không đủ học sinh tham gia
Thiếu nội dung lý thuyết
Khi học sinh không tham gia tự nguyện, cần:
Phạt
Khuyến khích bằng môi trường an toàn
Cho nghỉ
Báo cáo lỗi
Hiệu quả TTGDSK được đo bằng:
Tỷ lệ học sinh thay đổi nhận thức và hành vi
Số tiền chi ra
Số hoạt động thực hiện
Ý kiến cá nhân NVYT
Khi xây dựng thông điệp truyền thông, cần đảm bảo:
Dễ hiểu, phù hợp tâm lý lứa tuổi
Mang tính cảnh báo mạnh
Ngắn gọn và cứng nhắc
Dựa hoàn toàn vào lý thuyết
Khi phản hồi học sinh, điều quan trọng nhất là:
Tôn trọng, không phán xét
Ghi âm lại
Ghi chép nhanh
Đưa lời khuyên áp đặt
Cảm xúc học sinh sau TTGDSK cần được ghi nhận vì:
Là chỉ báo của hiệu quả truyền thông
Không quan trọng
Dễ thống kê
Giúp khen thưởng
Mục tiêu cuối cùng của nhân viên y tế trường học trong quản lý sức khỏe tinh thần là:
Giảm tỷ lệ vi phạm nội quy
Giúp học sinh có tinh thần tích cực, yêu bản thân và phát triển nhân cách
Hoàn thành chỉ tiêu hoạt động
Tăng điểm kiểm tra
