Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra SINH
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C
A, T, G, C
A, U, G, T
U, T, G, A
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
chức năng sản phẩm của gene
sự biểu hiện kiểu hình của gene
kiểu tác động của gene
cấu trúc của gene
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vùng điều hòa
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
đoạn intron
gene phân mảnh
vùng vận hành
đoạn exon
Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng ?
Gene mRNA Polypeptide Protein
mRNA Gene Polypeptide Protein
Gene Polypeptide mRNA Protein
Gene Polypeptide mRNA Protein
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptide đầu tiên được hình thành giữa
amino acid mở đầu với amino acid thứ nhất
hai amino acid kế nhau
amino acid thứ nhất với amino acid thứ hai
hai amino acid cùng loại hay khác loại
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:
thoái hoá
đặc hiệu
phổ biến
liên tục
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase
DNA-polymerase
DNA-ligase
restrictase
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5’ → 3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA
RNA
protein
tRNA
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA
Chuỗi polypeptide
Phân tử DNA
Phân tử cenlulose
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA
RNA tổng hợp ra DNA
DNA tổng hợp ra RNA
Protein tổng hợp ra RNA
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền
Truyền đạt thông ti di truyền
Biểu hiện thông tin di truyền
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể
Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA
sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide
cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
Emzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase
DNA ligase
Primase
RNA polymerase
Emzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở
vùng mã hóa không liên tục.
vùng kết thúc.
vùng mã hóa liên tục.
vùng điều hòa.
Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực không chứa trình tự
mã hóa một chuỗi polypeptide.
mã hóa một chuỗi RNA.
kết thúc phiên mã.
các đoạn exon.
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
Luôn có chiều từ 5’ → 3’.
Luôn có chiều từ 3’ → 5’.
Có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’.
Có chiều lúc đầu 5’ → 3’, lúc sau 3’ → 5’.
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.
Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
DNA.
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Phân tử có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome là
rRNA.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
UAA.
UGG.
UGA.
UAG.
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
5' UGA 3'.
5' UAG 3'.
5' AUG 3'.
5' AGU 3'.
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
(a)
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
đặc hiệu.
đa dạng.
phổ biến.
thoái hóa.
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
5' GATTCGTA 3'.
3' TACGAATC 5'.
5' TACGAATC 3'.
3' UACGAAUC 5'.
Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ
phiên mã.
trước phiên mã.
dich mã.
sau dich mã.
Nội dung chính của sự điều hòa biêu hiện gen là:
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
vi khuẩn lactic.
vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất,
áp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
vi khuẩn lactic.
vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C.
G-C → A-T.
G-C → T-A
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đối thành phần nucleotide của gen?
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
thêm một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Công nghệ gene là
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gen biểu hiện những tính trạng mong muốn.
Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là
kĩ thuật tạo tế bào lai.
công nghệ DNA tái tổ hợp.
kĩ thuật cắt gene.
kĩ thuật nối gene.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ
sữa.
máu.
thịt.
tủy xương.
