NEW
Font size
WorksheetsSH11_KTTX1
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có sự
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
chuyển hóa năng lượng và cảm ứng.
trao đổi chất và cảm ứng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Một số sinh vật có thể tồn tại mà không cần quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Vật chất và năng lượng được sinh vật lấy vào cơ thể và tái sử dụng nhiều lần.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hai quá trình độc lập với nhau trong cơ thể sống.
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất; Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào; Thải các chất vào môi trường; Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất; Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể; Thải các chất vào môi trường; Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất; Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào; Thải các chất vào môi trường; Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất; Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào; Giữ lại tất cả các chất; Điều hòa.
“Thực vật thải O₂ trong quang hợp, thải CO₂ trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá” là dấu hiệu của sự
bài tiết các chất thải.
chuyển hóa năng lượng.
thu nhận các chất.
biến đổi các chất.
“Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống” là dấu hiệu của sự gì?
Biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
Bài tiết các chất thải vào môi trường.
Thu nhận và vận chuyển các chất.
Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa có cơ chế điều hòa và chủ yếu dựa trên
Nhu cầu của cơ thể.
Nhu cầu duy trì.
Hoạt động thể chất.
Hoạt động cơ bản.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?
Tổng hợp; Phân giải; Huy động năng lượng.
Tiêu thụ; Phân giải; Huy động năng lượng.
Hấp thụ; Phân giải; Huy động năng lượng.
Phân giải; Tổng hợp; Huy động năng lượng.
Năng lượng hóa học (trong các chất hữu cơ) được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn theo thứ tự
Sinh vật sản xuất; Sinh vật tiêu thụ; Sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất; Sinh vật phân giải; Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải; Sinh vật sản xuất; Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật tiêu thụ; Sinh vật sản xuất; Sinh vật phân giải.
Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật dị dưỡng?
San hô, vi khuẩn lam, giun đất.
Nấm sò, châu chấu, giun đất.
Nấm mốc, trùng roi xanh, cây bắt ruồi.
San hô, nấm rơm, dương xỉ.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất thường thuộc nhóm sinh vật
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Nấm da là tác nhân gây lở loét và ngứa ngáy các vùng da trên cơ thể động vật. Các loài nấm này sử dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ, chúng thuộc kiểu dinh dưỡng
Hóa dị dưỡng.
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Vào mùa hè, người ta sử dụng các thực phẩm
Ít năng lượng, tươi mát, giàu vitamin, để giúp cơ thể giải nhiệt.
Giàu năng lượng, để giúp cơ thể chống rét.
Giàu đường và muối, giúp cơ thể có nhiều năng lượng.
Cay và nóng, giúp cơ thể duy trì thân nhiệt ổn định.
Vai trò nào sau đây không phải của nước?
Thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là môi trường sống của thực vật thủy sinh.
Là dung môi hòa tan muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây.
Mạch gỗ vận chuyển
Nước, các chất khoáng hòa tan từ lá xuống thân và rễ.
Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân và rễ.
Chất hữu cơ, vitamin và các ion khoáng từ rễ lên thân và lá.
Nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là
Lực đẩy (áp suất rễ).
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến quá trình đóng, mở khí khổng?
Độ pH của đất.
Nhiệt độ môi trường.
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
Nồng độ ion khoáng trong tế bào khí khổng.
Điều nào sau đây không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước?
Vận chuyển nước, ion khoáng.
Cung cấp CO₂ cho quá trình quang hợp.
Hạ nhiệt độ cho lá.
Cung cấp năng lượng cho lá.
Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO₃⁻ và NH₄⁺.
N₂ và NH₄⁺.
NO₂ và NH₄⁺.
NO₂ và NO₃⁻.
Bị ngập úng trong thời gian dài khiến cây dễ bị chết vì
Rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen.
Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước.
Rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng.
Ion khoáng bị lắng xuống tầng nước ngầm nên cây không hấp thụ được.
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
(1) Do khi đất bị ngập úng, oxygen trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây không thể lấy oxygen để thực hiện quá trình hô hấp.
(2) Nếu bị ngập úng lâu thì sẽ làm lông hút ở rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.
(3) Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp thu hết nước.
(4) Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tấn công gây thối rễ.
1.
2.
3.
4.
