Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học - trắc nghiệm chương II

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Trong định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin, đặc tính nào của mọi dạng vật chất là quan trọng nhất để phân biệt nó với ý thức?

a)

Tính thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.

b)

Tính luôn vận động và biến đổi.

c)

Tính có khối lượng và quảng tính.

d)

Tính tồn tại của ý thức con người.

2.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.

d)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất.

3.

Định nghĩa vật chất của Lênin khắc phục hạn chế nào của các quan niệm duy vật trước đó?

a)

Đồng nhất vật chất với những dạng vật thể cụ thể.

b)

Phủ nhận vai trò của ý thức.

c)

Tuyệt đối hóa một hiện tượng riêng lẻ.

d)

Coi ý thức là yếu tố thứ nhất.

4.

Điểm chung nhất quán của các nhà triết học duy vật từ thời cổ đại cho đến thời kỳ hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.

b)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần để giải thích tự nhiên.

c)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của cả vật chất và ý thức, dùng cả hai để giải thích thế giới tự nhiên.

d)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải thích vật chất.

5.

Ý nghĩa phương pháp luận lớn nhất của định nghĩa vật chất Lênin là gì?

a)

Giúp ta tin rằng vật chất biến mất khi không quan sát.

b)

Khẳng định phải xuất phát từ hiện thực khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

c)

Cho rằng ý thức có thể thay thế hiện thực.

d)

Coi ý thức và vật chất hoàn toàn đồng nhất.

6.

Luận điểm: “Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức sẽ như thế đó; khi điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng sẽ thay đổi theo” phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vai trò quyết định của đồng tiền trong xã hội.

b)

Vai trò quyết định của ý thức đối với vật chất.

c)

Vai trò quyết định của vật chất trong xã hội.

d)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức.

7.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C. Mác.

b)

Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX.

c)

Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc; vượt qua khủng hoảng vật lý học; chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri; đồng thời cổ vũ cho các nhà khoa học tự nhiên đi sâu nghiên cứu thế giới.

8.

Quan điểm của triết học Mác – Lênin về nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động tạo ra ngôn ngữ, ngôn ngữ tạo ra ý thức.

b)

Lao động, cùng với ngôn ngữ, là hai nhân tố cơ bản, hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức của con người.

c)

Lao động tạo ra ý thức của lao động, ngôn ngữ tạo ra ý thức có ngôn ngữ.

d)

Lao động tạo ra kinh nghiệm, ngôn ngữ tạo ra tư duy.

9.

Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Quan điểm này xuất phát từ nguyên lý nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất quyết định ý thức.

d)

Mối quan hệ biện chứng: cơ sở hạ tầng quyết định ý thức xã hội.

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm:

a)

Bộ não người.

b)

Bộ óc người cùng với thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

c)

Lao động.

d)

Lao động và ngôn ngữ.

11.

Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, thời gian là:

a)

Thuộc tính do Chúa đem lại cho sự vật.

b)

Cái gắn với vật chất vận động và có 3 chiều.

c)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến.

d)

Cái do cảm giác của con người đem lại.

12.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác nhau của thế giới vật chất là ở chỗ nào?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.

b)

Tính sáng tạo năng động.

c)

Tính quy định bởi vật phản ánh.

d)

Tính chủ quan của sự phản ánh.

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quá trình ý thức diễn ra dựa trên cơ sở nào?

a)

Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ đối tượng đến chủ thể.

b)

Trên cơ sở trao đổi thông tin hai chiều từ chủ thể đến khách thể và ngược lại.

c)

Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ chủ thể đến khách thể.

d)

Cơ sở trao đổi thông tin từ khách thể đến đối tượng.

14.

Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò gì?

a)

Tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

b)

Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác.

c)

Tác động trực tiếp đến vật chất.

d)

Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.

15.

Về mặt phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?

a)

Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời.

b)

Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vật vận động như thế nào trong hiện thực.

c)

Phải xuất phát từ hiện thực vật chất và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.

d)

Phải dựa trên quan điểm toàn diện để xây dựng kế hoạch đúng và hành động kiên quyết.

16.

Theo phép biện chứng duy vật, cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến của vạn vật trong thế giới là gì?

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới.

b)

Sự thống trị của các lực lượng tinh thần.

c)

Lực vạn vật hấp dẫn tồn tại trong thế giới.

d)

Sự tồn tại của thế giới.

17.

Từ nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc toàn diện.

b)

Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

c)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

d)

Nguyên tắc phát triển.

18.

Khi xem xét sự vật, hiện tượng trong thế giới quan điểm toàn diện yêu cầu điều gì?

a)

Phải nhấn mạnh một yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật.

b)

Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.

c)

Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác.

d)

Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng.

19.

Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng: “Phát triển là … của sự vận động của sự vật, hiện tượng”. Hãy hoàn thiện quan điểm trên.

a)

khuynh hướng chung.

b)

xu thế chung.

c)

con đường.

d)

vận động.

20.

Khi nghiên cứu một dịch bệnh toàn cầu (ví dụ: Covid-19), các nhà khoa học vừa phải nắm những quy luật lây lan phổ biến, vừa phải xét điều kiện cụ thể của từng quốc gia. Điều này chứng minh nguyên tắc nào trong quan hệ cái chung – cái riêng?

a)

Chỉ cần nghiên cứu cái chung thì sẽ giải quyết được mọi vấn đề.

b)

Cái chung và cái riêng tồn tại tách biệt, không liên hệ.

c)

Muốn hiểu đúng cái chung phải nghiên cứu trong mối liên hệ với cái riêng cụ thể.

d)

Cái riêng quyết định hoàn toàn cái chung.

21.

Theo triết học Mác – Lênin, cái đặc thù khác với cái chung ở điểm nào?

a)

Cái đặc thù là những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng.

b)

Cái đặc thù chỉ ra sự khác biệt, chỉ có ở một số cái riêng so với cái chung vốn có ở tất cả cái riêng.

c)

Cái đặc thù là cái chung làm cơ sở cho sự tồn tại bền vững của mọi đối tượng.

d)

Cái đặc thù biểu thị sự giống nhau, sự đồng nhất sâu trong cơ sở, bản chất và các tính quy luật.

22.

Trong lĩnh vực công nghệ, sự phát triển từ máy tính để bàn → máy tính xách tay → máy tính bảng → điện thoại thông minh phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự phát triển theo đường thẳng, không có sự lặp lại.

b)

Sự phát triển là quá trình đi lên, kế thừa và thay thế cái cũ bằng cái mới ở trình độ cao hơn.

c)

Sự phát triển là quá trình phủ định sạch trơn, không kế thừa.

d)

Sự phát triển diễn ra ngẫu nhiên, không theo quy luật.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất.

b)

Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật.

c)

Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật.

d)

Phát triển là điều hiện nhiên.

24.

Theo phép biện chứng duy vật, chất của sự vật được hiểu là gì?

a)

Mặt số lượng của sự vật.

b)

Tổng hợp những thuộc tính cơ bản, quy định sự vật là nó chứ không phải cái khác.

c)

Mọi sự thay đổi ngẫu nhiên.

d)

Lượng vật chất đo đếm được.

25.

Nước khi được đun nóng, nhiệt độ tăng dần đến 100°C thì chuyển sang trạng thái sôi. Ví dụ này minh hoạ đặc điểm nào của quy luật lượng – chất?

a)

Lượng biến đổi liên tục nhưng chưa làm thay đổi chất.

b)

Đến một điểm nút, sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.

c)

Chất quyết định hoàn toàn sự thay đổi về lượng.

d)

Lượng và chất tồn tại tách biệt nhau.

26.

Một học sinh từ chỗ lười học, qua quá trình rèn luyện kiên trì, dần hình thành thói quen học tập tích cực. Trường hợp này minh chứng cho điều gì?

a)

Sự thay đổi về lượng đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.

b)

Chất của học sinh hoàn toàn không thay đổi, chỉ thay đổi lượng.

c)

Ý thức của học sinh thay đổi là kết quả của sự tích luỹ về lượng trong quá trình rèn luyện.

d)

Sự thay đổi này diễn ra ngẫu nhiên, không theo quy luật nào.

27.

Trong tự nhiên, quá trình hạt giống nảy mầm đòi hỏi tích lũy các điều kiện về nước, nhiệt độ, ánh sáng… Đến một mức độ nhất định, hạt sẽ chuyển sang trạng thái nảy mầm, tạo cây non. Điều này phản ánh đặc điểm nào của mối quan hệ giữa lượng và chất?

a)

Sự thay đổi về lượng tích lũy dần, khi đạt điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.

b)

Chất cùng có thể biến đổi dần dần song song với lượng, không cần bước nhảy.

c)

Lượng và chất có mối liên hệ, nhưng lượng tăng bao nhiêu thì chất đổi bấy nhiêu.

d)

Quá trình phát triển hoàn toàn do yếu tố ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật khách quan.

28.

Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là gì?

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập.

c)

Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập.

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?

a)

Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau.

b)

Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập.

c)

Sự bài trừ phủ định nhau.

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

30.

Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập, xu hướng nào quy định sự biến đổi thường xuyên của sự vật?

a)

Thống nhất các mặt đối lập.

b)

Đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Không có xu hướng nào cả.

d)

Sự tồn tại đồng thời của sự vật, hiện tượng.

31.

Trong học tập, mâu thuẫn giữa yêu cầu phải đạt kết quả cao và trình độ hiện tại còn hạn chế buộc sinh viên phải nỗ lực vượt khó thể hiện đặc điểm nào của mâu thuẫn?

a)

Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự phát triển.

b)

Mâu thuẫn chỉ là những yếu tố tiêu cực, cần loại bỏ hoàn toàn.

c)

Mâu thuẫn tồn tại độc lập với sự vật, hiện tượng.

d)

Mâu thuẫn chỉ có trong tự nhiên, không tồn tại trong đời sống xã hội.

32.

Một công ty khởi nghiệp công nghệ thường xuyên gặp mâu thuẫn: bộ phận nghiên cứu muốn đầu tư lâu dài cho chất lượng, còn bộ phận kinh doanh đòi hỏi ra sản phẩm nhanh để chiếm lĩnh thị trường. Theo quy luật mâu thuẫn, bài học phương pháp luận quan trọng nhất là gì?

a)

Mâu thuẫn này chỉ gây cản trở, cần loại bỏ hoàn toàn một phía để ổn định.

b)

Phải nhận diện đây là mâu thuẫn nội tại, khách quan, và tìm cách dung hoà lợi ích để biến nó thành động lực phát triển.

c)

Mâu thuẫn sẽ tự biến mất khi công ty lớn mạnh, không cần giải quyết.

d)

Chỉ cần ý chí lãnh đạo mạnh mẽ thì không cần quan tâm đến mâu thuẫn.

33.

Trong giáo dục, có mâu thuẫn giữa việc phải truyền đạt tri thức cơ bản (ổn định) và yêu cầu phát triển tư duy sáng tạo (đổi mới). Theo quy luật mâu thuẫn, ý nghĩa phương pháp luận nào rút ra?

a)

Tập trung nhiều hơn vào phát triển tư duy sáng tạo, vì đây là yêu cầu của thời đại, còn tri thức cơ bản có thể bổ sung dần.

b)

Ưu tiên củng cố tri thức cơ bản trước, vì đó là nền tảng cho sáng tạo, sáng tạo sẽ đến sau.

c)

Phải giải quyết mâu thuẫn bằng cách kết hợp hợp lý giữa truyền thụ tri thức và khuyến khích sáng tạo, lấy mâu thuẫn làm động lực phát triển giáo dục.

d)

Mâu thuẫn này chỉ là hình thức, không ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục.

34.

Trong các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất

35.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, các dạng cử thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu?

a)

Vật chất không biểu hiện sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự nhận thức của con người.

b)

Vật chất vận động trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

c)

Vật chất biểu hiện sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình trong vũ trụ và thông qua các lực trong tự nhiên.

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại thông qua sự nhận thức của lực lượng siêu nhiên.

36.

Theo quy luật phủ định của phủ định, khuynh hướng đặc trưng của sự phát triển là:

a)

Đi lên theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và có tính kế thừa

b)

Phát triển theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và do tinh thần thế giới quyết định

c)

Vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu

d)

Đứng im, hoặc vận động đơn giản, có thể thụt lùi so với cái ban đầu

37.

Các bộ phận cấu thành thực tiễn?

a)

Là hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử – xã hội của con người

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người

38.

Tại sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức?

a)

Vì thực tiễn bao gồm toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính của con người, quyết định quá trình hình thành và kiểm nghiệm tri thức.

b)

Vì thực tiễn chỉ tạo ra điều kiện để con người nghỉ ngơi, suy nghĩ.

c)

Vì thực tiễn chỉ phản ánh tư tưởng, không tạo ra nhận thức mới.

d)

Vì thực tiễn là hoạt động tinh thần, lý luận.

39.

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khác nhau ở điểm cơ bản nào?

a)

Nhận thức cảm tính chỉ có ở con người, nhận thức lý tính có ở động vật.

b)

Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên dựa trên tri giác trực tiếp, nhận thức lý tính là giai đoạn sau dựa trên tư duy trừu tượng.

c)

Nhận thức cảm tính diễn ra trong vô thức, nhận thức lý tính diễn ra trong ý thức.

d)

Nhận thức cảm tính chỉ dựa trên ngôn ngữ, nhận thức lý tính không cần ngôn ngữ.

40.

Một quốc gia xây dựng chính sách phát triển kinh tế chỉ dựa trên mô hình nước khác mà không tính đến điều kiện thực tế của mình. Theo triết học Mác – Lênin, nguy cơ lớn nhất trong cách làm này là gì?

a)

Chính sách có thể không phù hợp, dẫn đến thất bại vì xa rời thực tiễn cụ thể.

b)

Chính sách vẫn hiệu quả vì kinh nghiệm của nước ngoài luôn đúng.

c)

Thực tiễn không quan trọng, chỉ cần lý luận đúng.

d)

Chính sách không cần gắn với thực tiễn, chỉ cần có ý chí mạnh mẽ.

41.

Trong nông nghiệp, hình thức sản xuất nhỏ lạc hậu dần bị phủ định bởi sản xuất tập thể, rồi tiếp tục được phủ định bởi sản xuất hàng hóa hiện đại nhưng vẫn kế thừa yếu tố hợp tác. Trường hợp này thể hiện ý nghĩa nào?

a)

Cái mới ra đời bằng cách loại bỏ hoàn toàn cái cũ.

b)

Cái mới phủ định cái cũ nhưng đồng thời kế thừa, phát triển những yếu tố tích cực của cái cũ.

c)

Sự phát triển có tính lặp lại, quay lại hình thức sản xuất cũ thế ban đầu nhưng trên quy mô rộng hơn.

d)

Mỗi lần phủ định chỉ tạo ra sự thay đổi về hình thức bên ngoài, không làm biến đổi bản chất của phương thức sản xuất.

42.

Một mô hình kinh tế được nhập khẩu từ nước ngoài, khi áp dụng ở Việt Nam lại thất bại do điều kiện cụ thể khác nhau. Trường hợp này cho thấy vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất kiểm nghiệm tính đúng đắn của tri thức.

b)

Thực tiễn chỉ đóng vai trò cung cấp ví dụ minh họa cho lý luận.

c)

Thực tiễn không có ảnh hưởng đến lý luận, thất bại do ý chí con người yếu.

d)

Lý luận đúng thì luôn đúng trong mọi hoàn cảnh, không phụ thuộc thực tiễn.

43.

Theo triết học Mác – Lênin, nhận thức của con người trải qua mấy giai đoạn cơ bản?

a)

Một giai đoạn duy nhất là nhận thức lý tính.

b)

Hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

c)

Ba giai đoạn: nhận thức kinh nghiệm, nhận thức lý luận, thực tiễn.

d)

Nhiều giai đoạn khác nhau tùy theo điều kiện lịch sử.

44.

Trong triết học Mác – Lênin, khách thể nhận thức có đồng nhất với toàn bộ hiện thực khách quan không?

a)

Có, khách thể nhận thức bao gồm toàn bộ hiện thực khách quan.

b)

Không, khách thể nhận thức chỉ là một bộ phận của hiện thực khách quan.

c)

Khách thể nhận thức là sản phẩm của ý thức con người.

d)

Khách thể nhận thức chỉ tồn tại trong tư duy.

45.

V.I. Lênin nhấn mạnh điều gì về chân lý khách quan?

a)

Chân lý khách quan phụ thuộc vào lợi ích của con người.

b)

Chân lý khách quan là không phụ thuộc vào con người và loài người.

c)

Chân lý khách quan phụ thuộc vào cảm giác của con người.

d)

Chân lý khách quan phụ thuộc vào sự đồng thuận của số đông.