Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Sinh
Total questions: 57
Worksheet time: 37mins
Ở thực vật, quá trình nào sau đây được xem là quá trình đồng hóa?
Hấp thụ khoáng
Hô hấp
Quang hợp
Thoát hơi nước
Quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật chủ yếu dựa vào
nguồn vật chất và năng lượng của môi trường
nhu cầu về vật chất và năng lượng của sinh vật
kích thước của cơ thể sinh vật
đặc điểm môi trường sống của sinh vật
Đồng hóa là quá trình
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và giải phóng năng lượng
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và tích lũy năng lượng
phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng
phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và tích lũy năng lượng
Quá trình dị hóa có đặc điểm nào sau đây?
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất vô cơ
Sự dụng các chất vô cơ để hình thành các chất hữu cơ
Giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học của chất hữu cơ
Biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành hóa năng trong chất hữu cơ
Một số dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật và các ví dụ tương ứng được cho trong bảng sau đây: (1) Thu nhận các chất từ môi trường; (2) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng; (3) Vận chuyển các chất trong cơ thể; (4) Đào thải các chất ra môi trường; (5) Quá trình điều hòa. Ví dụ: (a) Trong cơ thể người, máu vận chuyển O2 và các chất dinh dưỡng đến từng tế bào; (b) Tiết mồ hôi và đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể; (c) Phân giải các chất hữu cơ trong hô hấp để tạo năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào; (d) Rễ cây hút nước và khoáng từ đất; (e) Trong điều kiện khô hạn ở sa mạc, thực vật chủ động đóng khí khổng vào ban ngày để tránh mất nước. Trong các tổ hợp ghép sau đây, tổ hợp ghép đúng nhất là
1-d, 2-b, 3-a, 4-c và 5-e
1-e, 2-c, 3-d, 4-b và 5-a
1-d, 2-c, 3-a, 4-b và 5-e
1-a, 2-c, 3-d, 4-b và 5-e
Trường hợp nào sau đây là ví dụ về quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở người?
Khi lượng đường glucose trong máu tăng cao, tuyến tụy sẽ tiết insulin để đưa hàm lượng glucose về chỉ số ổn định
Trong tế bào, glucose bị phân giải thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống
Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và O2 từ hệ hô hấp đến cung cấp cho các tế bào trong cơ thể
Động vật lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài thông qua hệ tiêu hóa và lấy O2 thông qua hệ hô hấp
Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở vì
có quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
không có quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
có quá trình trao đổi chất mà không có quá trình chuyển hóa năng lượng
có quá trình chuyển hóa năng lượng mà không có quá trình trao đổi chất
Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào độc lập với trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật xảy ra thì trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào không xảy ra và ngược lại
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giữa cơ thể với môi trường ngoài
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hai quá trình độc lập với nhau trong cơ thể sống
Một số sinh vật có thể tồn tại mà không cần quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
Vật chất và năng lượng được sinh vật lấy vào cơ thể và tái sử dụng nhiều lần
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật thì không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình hình thành các cấu trúc của cơ thể
Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể
Giúp bài tiết các chất thải và các chất độc hại ra môi trường bên ngoài
Giúp cho sinh vật thích nghi với mọi điều kiện sống của môi trường
Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và có thể giải phóng năng lượng để cơ thể sử dụng. Cho các quá trình sau đây: (1) hô hấp hiếu khí, (2) quang hợp, (3) lên men, (4) sinh tổng hợp protein, (5) tiêu hóa và (6) bài tiết. Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình được xem là quá trình dị hóa?
1
2
3
4
Cho các quá trình sau: (1) thu nhận các chất từ môi trường, (2) vận chuyển các chất trong cơ thể, (3) tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng, (4) phân giải các chất và giải phóng năng lượng, (5) đào thải các chất ra môi trường, (6) điều hòa; (7) Tạo ra cá thể mới và (8) Cơ thể trả lời kích thích từ môi trường sống. Có bao nhiêu quá trình được xem là các biểu hiện đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
4
5
6
7
Trong sinh giới các sinh vật tự dưỡng đóng vai trò là nhóm sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho nhóm sinh vật dị dưỡng. Cho các vai trò sau đây. Hãy cho biết sinh vật sản xuất có bao nhiêu vai trò trong số các vai trò được nêu trên? (1) Cung cấp O2 cho hoạt động sống của các sinh vật. (2) Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật. (3) Điều hòa khí hậu. (4) Phân hủy các chất hữu cơ trả lại cho môi trường.
1
2
3
4
Hình bên mô tả quá trình trao đổi nước ở thực vật. Các chữ số 1, 2, 3 chỉ thích cho các giai đoạn của quá trình này. Các giai đoạn 1, 2, 3 lần lượt là:
Hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá.
Thoát hơi nước ở lá, hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân.
Vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá.
Thoát hơi nước ở lá, vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ.
Ở thực vật, nước có bao nhiêu vai trò sau đây? (1) Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật. (2) Nước là dung môi hòa tan các chất và môi trường cho các phản ứng sinh hóa. (3) Nước giúp cây điều hòa thân nhiệt. (4) Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.
1
2
3
4
Trong tự nhiên, lương đạm cung cấp cho cây sẽ bị giảm khi
Con người ngừng bón phân.
Vi khuẩn phân nitrate hóa hoạt động mạnh.
Hàm lượng oxygen đạt cao.
Vi khuẩn nitrate hóa hoạt động mạnh.
Triệu chứng thiếu các nguyên tố khoáng được biểu hiện rõ nhất ở bộ phận nào của cây?
Ngọn cây.
Lá cây.
Thân cây.
Rễ cây.
Điều kiện để bón phân qua lá đạt hiệu quả cao là
Dung dịch phân bón có nồng độ các muối khoáng thấp và trời không mưa, nắng không gắt.
Dung dịch phân bón có nồng độ các muối khoáng thấp và trời không mưa to, nắng không gắt.
Dung dịch phân bón có nồng độ các muối khoáng cao và trời không mưa to, nắng không gắt.
Dung dịch phân bón có nồng độ các muối khoáng cao và trời mưa, nắng không gắt.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bón phân với lượng cao quá mức tối ưu?
Dư lượng phân bón làm xấu tính chất lí hóa của đất.
Dư lượng phân bón làm ô nhiễm môi trường nước xung quanh.
Dư lượng phân bón sẽ gây độc hại với cây, ô nhiễm nông phẩm.
Dư lượng phân bón sẽ làm phong phú thêm các vi sinh vật có lợi trong đất
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự trao đổi nước ở thực vật, cho các phát biểu sau: I. Nhiệt độ của không khí càng thấp thoát hơi nước càng tăng. II. Quá trình hấp thụ nước ở rễ luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ của đất. III. Nhiệt độ ảnh hưởng đến cả quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá. IV. Khi nhiệt độ đất phù hợp, rễ phát triển nhiều và hô hấp tốt sẽ hấp thụ được nhiều nước và chất khoáng. Chọn số phát biểu đúng.
1
2
3
4
Môi trường nào sau đây làm cho lông hút dễ gãy và tiêu biến?
Quá ưu trương, quá kiềm, nồng độ oxygen cao.
Quá ưu trương, quá acid và nồng độ oxygen thấp.
Quá nhược trương, quá acid, nồng độ oxygen cao.
Đẳng trương, quá acid, thiếu oxygen.
Trong cơ thể thực vật, con đường vận chuyển nước và ion khoáng chủ yếu theo hướng từ đâu?
Rễ lên lá theo mạch gỗ.
Rễ lên lá theo mạch rây.
Lá xuống rễ theo mạch gỗ.
Lá xuống rễ theo mạch rây.
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là gì?
Lực liên kết giữa các phân tử nước.
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ).
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch.
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là bộ phận nào?
Cành.
Lá.
Thân.
Rễ.
Hình bên mô tả các bộ phận (Z, Y, X, W) của một loài thực vật. Phần lớn nước được rễ cây hấp thụ sẽ được vận chuyển lần lượt qua các bộ phận nào sau đây?
X → Y → Z.
W → Y → Z.
Z → Y → X.
Z → Y → W.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì điều gì xảy ra?
Thành dày căng ra, thành mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
Thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
Thành dày căng ra, thành mỏng co lại nên khí khổng không đóng lại.
Thành mỏng căng ra, thành dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.
Hình bên mô tả một bố trí thí nghiệm để chứng minh cho quá trình sinh lí nào sau đây của thực vật?
Quá trình hô hấp.
Quá trình quang hợp.
Quá trình thoát hơi nước ở thực vật.
Sự sinh trưởng và phát triển của cành.
Hình bên mô tả một bố trí thí nghiệm để chứng minh cho quá trình sinh lí nào sau đây của thực vật?
Quá trình hô hấp.
Quá trình quang hợp.
Quá trình thoát hơi nước ở thực vật.
Sự sinh trưởng và phát triển của cành.
Khi nói về vận tốc thoát hơi nước ở lá, điều nào sau đây là đúng?
Vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng và qua lớp cuticle là tương đương nhau.
Vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng nhỏ hơn vận tốc thoát hơi nước qua lớp cuticle.
Vận tốc thoát hơi nước qua cuticle tỷ lệ nghịch với độ dày của lớp cuticle.
Vận tốc thoát hơi nước qua cuticle không nhất thiết nhỏ hơn vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: Trong số các nhân tố sau đây: (1) Ánh sáng, (2) Abscisic acid, (3) Ion K+, (4) Nước. Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đóng/mở của khí khổng ở lá cây?
1
2
3
4
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 2: Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật?
Thí nghiệm 1: Cây đặt dưới chuông đậy kín, quan sát hơi nước ngưng tụ
Thí nghiệm 2: Rong mối đặt trong bể kín, theo dõi bọt khí
Thí nghiệm 3: Cành tươi cắm vào ống, theo dõi nước giảm
Thí nghiệm 4: Lá kẹp giữa lam kính với CaCl2 khô
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 3: Quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật được thực hiện do: (1) Lực kéo của quá trình thoát hơi nước, (2) Lực liên kết giữa các phân tử nước, (3) Lực đẩy của áp suất rễ, (4) Lực bám giữa phân tử nước với thành mạch, (5) Sự chênh lệch nồng độ của các chất giữa các cơ quan. Hãy cho biết có bao nhiêu yếu tố giúp dòng mạch gỗ được diễn ra liên tục?
2
3
4
5
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 4: Hình bên mô tả cấu tạo ngoài của rễ. Trong các miền cấu tạo của rễ được đánh số từ 1 đến 4, miền số mấy có chức năng hút nước và các ion khoáng?
1
2
3
4
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 5: Hình bên mô tả trạng thái đóng và mở của khí khổng. Trong các sự kiện sau đây: (1) Tăng tổng hợp đường trong tế bào khí khổng, (2) Tế bào khí khổng mất nước, (3) Nồng độ một số ion trong tế bào khí khổng tăng lên, (4) Thành dày của khí khổng duỗi thẳng làm khí khổng mở, (5) Nước từ các tế bào xung quanh xâm nhập vào tế bào khí khổng; có bao nhiêu sự kiện xảy ra để khí khổng có trạng thái như hình X?
1
2
3
4
BÀI 4. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Bào quan của quá trình quang hợp ở thực vật là
ti thể
lưới nội chất
lục lạp
không bào
BÀI 4. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 2: Chất hữu cơ nào sau đây là sản phẩm được tạo ra từ quá trình quang hợp?
Protein
Carbohydrate
Nucleic acid
Lipid
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Một trong số các sản phẩm của quang hợp là khí carbonic.
Quang hợp là quá trình phân giải các chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng.
Nguyên liệu của quang hợp là CO₂ và nước.
Trong quang hợp, thực vật tổng hợp chất hữu cơ từ khí oxygen.
Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây là sai?
Quang hợp cung cấp chất hữu cơ làm thức ăn cho các sinh vật trên Trái Đất.
Trong quang hợp, quang năng được chuyển hoá thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ.
Quang hợp giải phóng O₂ và hấp thụ CO₂ giúp điều hoà không khí.
Quang hợp sử dụng nước và O₂ làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ.
Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở đâu?
chất nền (stroma).
tế bào chất.
thylakoid.
nhân tế bào.
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng gồm có
ATP, NADPH và O₂.
ATP, NADPH và CO₂.
ATP, NADP⁺ và O₂.
ATP và NADPH.
Trong quang hợp, phân tử O₂ được tạo ra từ quá trình
quang phân li nước.
oxi hoá glucose.
phân giải ATP.
khử CO₂.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, năng lượng để khử CO₂ trong pha tối có nguồn gốc từ
ánh sáng Mặt Trời.
hoá năng trong carbohydrate.
bào quan ti thể.
pha sáng.
Nhóm thực vật C₃ phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và hàn đới, nơi có khí hậu tương đối lạnh.
vùng nhiệt đới, đặc biệt ở những nơi khô hạn như hoang mạc, sa mạc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ưu điểm của thực vật C₄ so với thực vật C₃?
Năng suất sinh học cao hơn.
Cường độ quang hợp cao hơn.
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu hơn.
Tại điểm bão hoà ánh sáng, nếu cường độ ánh sáng tiếp tục tăng thì
cường độ quang hợp giảm mạnh.
cường độ quang hợp tăng.
cường độ quang hợp không tăng.
quang hợp dừng lại.
Điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp
đạt giá trị cực đại.
đạt giá trị cực tiểu.
bằng cường độ hô hấp.
lớn hơn cường độ hô hấp.
Biện pháp kĩ thuật nào sau đây giúp tăng diện tích bề mặt lá của cây trồng?
Tưới nước định kì.
Bón phân, tưới nước hợp lí; thực hiện kĩ thuật chăm sóc với loại giống cây trồng
Che bóng cây trồng.
Cắt tỉa lá thường xuyên.
Để tăng hệ số kinh tế cho các loại cây trồng, biện pháp nào sau đây là không đúng?
Chăm sóc, bón phân và tưới nước hợp lý.
Tăng cường độ quang hợp bằng cách chiếu sáng cả ngày và đêm đối với mọi loài cây trồng.
Bón đủ phân potassium (K) giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt, củ, quả.
Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế (hạt, quả, củ,...) với tỉ lệ cao.
Quang hợp ở thực vật là quá trình
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thụ bởi hệ sắc tố.
tổng hợp các chất vô cơ từ các chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thụ bởi hệ sắc tố.
phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
tổng hợp các chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Hình bên mô tả cơ chế quang hợp của một loài thực vật C3. Biết rằng các chữ cái A, B, C là các vị trí cấu trúc của lục lạp; các chữ số 1, 2, 3, 4 là nguyên liệu hoặc sản phẩm của quá trình quang hợp (bao gồm O2, CO2, glucose, H2O). Phân tích hình và xác định đúng sai cho mỗi nhận định sau đây?
a) Vị trí A là hạt granum.
Đúng
Sai
b) Vị trí B là nơi diễn ra pha tối theo chu trình Calvin.
Đúng
Sai
c) Vị trí C là nơi định vị chủ yếu của hệ sắc tố và chuỗi chuyền electron.
Đúng
Sai
d) Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm (1) là CO2, (2) là H2O; sản phẩm của quá trình quang hợp (3) là O2 và (4) là glucose.
Đúng
Sai
Để kiểm tra ảnh hưởng của khoảng cách nguồn sáng đến tốc độ quang hợp, một nhóm học sinh thử nghiệm với cây rong đuôi chó (Elodea canadensis). Họ đặt vào mỗi chậu thủy tinh một cây rong và bố trí mỗi chậu ở một khoảng cách khác nhau với cùng 1 nguồn sáng. Sau 5 phút, đếm số bọt khí thoát khỏi thân. Các sinh viên dự đoán khi đặt bớt khoảng cách, giải phóng trong thời gian 5 phút ở mỗi chậu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện bằng bảng bên. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên?
a) Cây rong A có cường độ quang hợp cao hơn cây rong B, C, D.
Đúng
Sai
b) Không thể đánh giá cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của cây rong đuôi chó.
Đúng
Sai
c) Nếu tiếp tục để thêm cây rong đuôi chó khác càng gần với nguồn sáng thì cường độ quang hợp càng cao.
Đúng
Sai
d) Khoảng cách giữa cây rong đuôi chó và nguồn sáng trong khoảng 20cm là thuận lợi nhất cho quá trình quang hợp.
Đúng
Sai
Một thí nghiệm được tiến hành theo các bước: 1) Đặt một chậu cây trong tối 3 ngày. 2) Chọn một lá khoẻ và đặt một nửa lá vào trong chai có chứa dung dịch Ca(OH)2, ngăn cách với nửa lá còn lại ở bên ngoài. Nút chai được thiết kế đảm bảo không khí không thể ra vào chai. 3) Đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng trong vài giờ (hình bên). 4) Lấy và tiến hành đun cách thuỷ chiếc lá trong cồn 70°, sau đó nhuộm bằng dung dịch iodine và quan sát kết quả thu được. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
a) Phần lá ngoài chai bắt màu xanh tím với iodine, phần lá trong chai bắt màu không đáng kể với iodine.
Đúng
Sai
b) Các tế bào ở phần lá trong chai không được cung cấp đủ năng lượng cho quang hợp.
Đúng
Sai
c) Thí nghiệm chứng minh vai trò của CO2 đối với quá trình quang hợp.
Đúng
Sai
d) Sau khi đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng trong vài giờ, có thể thấy kết tủa xuất hiện trong dung dịch Ca(OH)2.
Đúng
Sai
Sơ đồ bên mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quang hợp ở 2 loài cây thuộc hai nhóm thực vật C3 và C4. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho các nhận định sau đây:
a) Trong giới hạn nhất định, cường độ quang hợp tương quan thuận với nhiệt độ.
Đúng
Sai
b) Cường độ quang hợp của nhóm thực vật B luôn cao hơn cường độ quang hợp của nhóm thực vật A.
Đúng
Sai
c) Khoảng nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình quang hợp ở nhóm thực vật B là từ 40°C - 50°C.
Đúng
Sai
d) Nhóm thực A là cây C3, nhóm thực vật B là cây C4.
Đúng
Sai
Cho các biện pháp sau: (1) Bón phân, tưới nước, trồng cây với mật độ hợp lý; (2) Tạo các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao; (3) Tạo các giống cây có diện tích lá giàn; (4) Chọn các giống cây có thời gian sinh trưởng ngắn; (5) Trồng các loại cây vào mùa vụ thích hợp. Để nâng cao năng suất cây trồng, cần áp dụng bao nhiêu biện pháp trên?
3
4
5
2
Bốn ống nghiệm được bố trí tương ứng với các hình bên và đều chứa nước vôi trong dây. Sau vài giờ, ống nghiệm ở hình nào chứa nhiều CO2 hoà tan nhất?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Cho các vai trò sau: (1) Chuyển hoá quang năng thành hoá năng, (2) Cung cấp ATP cho mọi hoạt động sống của cây, (3) Tạo chất hữu cơ cung cấp thức ăn cho sinh vật khác, (4) Cân bằng nồng độ O2 và CO2 trong khí quyển, (5) Giải phóng nhiệt năng duy trì thân nhiệt cho cây. Trong các vai trò kể trên, quá trình quang hợp có bao nhiêu vai trò?
1
2
3
4
5
Một cây có lá gồm vùng màu xanh và vùng màu trắng được loại bỏ tinh bột bằng cách đặt nó trong tối suốt 48 giờ. Sau đó, lấy giấy đen dán lên 2 mặt của một lá như hình vẽ và đem cây ra ánh sáng. Sau 24 giờ, vị trí số mấy của lá có hàm lượng tinh bột cao nhất?
1
2
3
4
5
