Font size
WorksheetsQuiz về Hoán Dụ và Ngôn Ngữ
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Nhà nước phát động phong trào, Tiền Giang được mùa, công ty tham gia hội trại là hình thức hoán dụ gì?
Lấy toàn thể chỉ bộ phận
Lấy bộ phận chỉ toàn thể
Lấy không gian, địa điểm thay cho người sống, làm việc ở đó
Lấy trang phục quần áo thay cho con người.
Cây gai ta của lớp, tay trống cừ phách, cây bút đại thụ là hình thức hoán dụ gì?
Lấy toàn thể chỉ bộ phận
Lấy bộ phận chỉ toàn thể
Hoán dụ dụng cụ, đồ dùng thay cho người sử dụng
Lấy âm thanh thay cho đối tượng.
Phát biểu nào là đúng?
Ngôn ngữ là hiện thực gián tiếp của tư tưởng
Ngôn ngữ là vật chất còn tư duy là tinh thần
Tư duy có tính dân tộc còn ngôn ngữ có tính nhân loại
Đơn vị của tư duy đồng nhất với các đơn vị của ngôn ngữ
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, bản chất xã hội của ngôn ngữ được thể hiện ở chỗ:
Ngôn ngữ phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện giao tiếp quan trọng. Nó thể hiện ý thức xã hội.
Sự tồn tại và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội
A, B sai
A, B đúng.
Bản chất của ngôn ngữ: Ngôn ngữ là một hiện tượng…..
Xã hội
Tự nhiên
Xã hội đặc biệt
Vừa Tự nhiên vừa Xã hội
Engels cho rằng …. không những là điều kiện biến vượn thành người mà là điều kiện làm nảy sinh ngôn ngữ.
Lao động
Âm thanh
Cử chỉ
Cảm xúc
“Chuỗi liên tục các tín hiệu ngôn ngữ được xây dựng theo các quy luật và chất liệu của ngôn ngữ” được gọi là:
Hành vi giao tiếp
Ngữ điệu
Lời nói
Tín hiệu
Các đơn vị ngôn ngữ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, gồm:
Âm vị - hình vị - từ - câu
Hình vị - âm vị - từ - câu
Âm vị - từ - hình vị - câu
Hình vị - từ - câu - âm vị
Hình thức của từ biến đổi khi tạo câu, sự đối lập căn tố và phụ tố, một ý nghĩa ngữ pháp có thể được biểu hiện bằng nhiều phụ tố, là đặc trưng của loại hình ngôn ngữ nào?
Đơn lập
Hòa kết
Lắp khuôn
Chắp dính
Phát biểu nào sau đây về ngôn ngữ đơn lập là sai?
Từ không biến đổi hình thái
Quan hệ ngữ pháp, ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng thứ tự, trật tự từ, ngữ điệu.
Hình vị trùng với âm tiết
Hình thức của từ biến đổi theo chức năng ngữ pháp
Phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc nhằm tìm ra các mối quan hệ thân thuộc gần gũi giữa các ngôn ngữ để xếp chúng vào phổ hệ là phương pháp so sánh gì?
Phương pháp so sánh loại hình
Phương pháp so sánh đối chiếu
Phương pháp so sánh lịch sử
Phương pháp so sánh tổng hợp
Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp biểu hiện ngay trong từ bằng phụ tố là đặc trưng của loại hình ngôn ngữ nào?
Đơn lập
Hoà kết
Chắp dính
Lắp khuôn
Một từ có thể tương ứng với một câu trong ngôn ngữ khác là đặc trưng của loại hình ngôn ngữ nào?
Đơn lập
Hoà kết
Chắp dính
Lắp khuôn
Độ nâng của lưỡi, vị trí của lưỡi, hình dáng của môi là tiêu chí để miêu tả phân loại:
Phụ âm
Nguyên âm
Âm tiết
Âm thanh
Phụ âm được tạo do sự cản trở không khí khi thoát ra ngoài. Có nhiều cách cản trở được gọi là …(1)…. Cùng một cách cản trở nhưng được thực hiện ở những chỗ khác nhau gọi là …(2)… Cách gọi nào sau đây là đúng?
Phương thức cấu âm (1) – vị trí cấu âm (2)
Phương thức cấu âm (1) – cường độ (2)
Vị trí cấu âm (1) – phương thức cấu âm (2)
Vị trí cấu âm (1) – âm sắc (2)
Khi phân đoạn ngữ lưu, đơn vị nhỏ nhất mà chúng ta có thể nhận biết được nhờ năng lực thính giác được gọi là?
Âm tiết
Âm tố
Âm vị
Âm sắc
Ngữ âm học là:
Khoa học nghiên cứu ngữ dụng học.
Khoa học nghiên cứu âm thanh ngôn ngữ
Ngành học nghiên cứu âm thanh
Khoa học nghiên cứu âm vị học.
Bộ máy phát âm của con người bao gồm:
Khoang hài, khoang miệng, lưỡi
Khoạng mũi, khoang miệng, khoang hầu
Khoang hài, khoang mũi, răng
Khoang miệng, phổi, thực quản
Dựa trên cơ sở hình thái học, âm tiết có thể phân cắt thành những âm đoạn tối thiểu. Trong âm vị học đó là:
Âm tiết
Âm tố
Âm vị
Âm sắc
Hãy hoàn chỉnh định nghĩa sau bằng đáp án đúng: “…………… là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vô âm thanh của các đơn vị có nghĩa”.
Âm vị
Âm thanh
Âm tố
Âm tiết
Khi âm tiết kết thúc mà vẫn giữ nguyên âm sắc của nguyên âm thì được gọi là?
Âm tiết mở
Âm tiết khép
Âm tiết nửa mở
Âm tiết nửa khép
Khi kết thúc bằng phụ âm làm giảm độ vang của âm tiết thì được gọi là?
Âm tiết mở
Âm tiết khép
Âm tiết nửa mở
Âm tiết nửa khép
Các âm “u”, “ô”, “o” trong tiếng Việt được gọi là:
Những nguyên âm đóng trước.
Những nguyên âm hẹp.
Những nguyên âm tròn môi.
Những nguyên âm không tròn môi.
Trong tiếng Việt, hai phụ âm nào dưới đây cùng là âm tắc?
[s] [v]
[m] [n]
[d] [b]
[k] [z]
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về Nghĩa của từ?
Nghĩa của từ là khái niệm ngôn ngữ
Nghĩa của từ là khái niệm đời sống
Nghĩa của từ là khái niệm khoa học
Nghĩa của từ là khái niệm sinh hoạt
Thành phần ngữ nghĩa vốn dĩ mối quan hệ giữa từ với đối tượng mà từ biểu thị, được gọi là:
Nghĩa sở chỉ
Nghĩa sở biểu
Nghĩa sử dụng
Nghĩa cấu trúc
Quan hệ của từ với ý, tức là khái niệm hoặc biểu tượng mà từ biểu hiện, được gọi là:
Nghĩa sở chỉ
Nghĩa sở biểu
Nghĩa sử dụng
Nghĩa cấu trúc
Quan hệ của từ với người nói, người viết, người nghe, người đọc, được gọi là:
Nghĩa sở chỉ
Nghĩa sở biểu
Nghĩa sử dụng
Nghĩa cấu trúc
Quan hệ giữa từ với những từ khác trong hệ thống được gọi là
Nghĩa sở chỉ
Nghĩa sở biểu
Nghĩa sử dụng
Nghĩa cấu trúc
Thành ngữ, quán ngữ, ngữ cố định định danh được gọi là:
Từ
Đơn vị tương đương từ
Đơn vị tương đương ngữ
Câu đơn
Đơn vị có nghĩa nhỏ nhất có thể có quan hệ cú pháp với các đơn vị khác trong câu, được gọi là?
Hình vị
Phụ tố
Từ
Câu
Tiêu chí: mối liên hệ giữa từ và khả năng bộc lộ nghĩa trong các ngữ cảnh, dùng để xác định:
Nghĩa gốc – nghĩa phát sinh
Nghĩa tự do – nghĩa hạn chế
Nghĩa trực tiếp – nghĩa chuyển tiếp
Nghĩa thường trực – nghĩa không thường trực
Tiêu chí: mối quan hệ định danh giữa từ với đối tượng, dùng để xác định:
Nghĩa gốc – nghĩa phát sinh
Nghĩa tự do – nghĩa hạn chế
Nghĩa trực tiếp – nghĩa chuyển tiếp
Nghĩa thường trực – nghĩa không thường trực
Những từ gồm hai hoặc hơn hai căn tố (hình vị) kết hợp với nhau, được gọi là:
Từ đơn
Từ ghép
Từ phát sinh
Cụm từ
Theo chức năng ngữ pháp, các từ trỏ sự vật được gọi là:
Danh từ
Động từ
Tính từ
Đại từ
Theo chức năng ngữ pháp, các từ trỏ hoạt động và trạng thái được gọi là:
Danh từ
Động từ
Tính từ
Đại từ
Theo chức năng ngữ pháp, các từ trỏ thuộc tính được gọi là:
Danh từ
Động từ
Tính từ
Đại từ
Cơ chế tạo ra các câu nói có ý nghĩa bằng các quy tắc kết hợp các từ với nhau, kết hợp các từ với ngữ điệu để thể hiện các quan hệ ngữ pháp của chúng, được gọi là:
Câu cú
Cụm từ
Từ ghép
Nghĩa phát sinh
Hãy hoàn chỉnh khái niệm sau: “Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa. Đó là bộ phận nhỏ nhất cấu tạo nên từ. Một từ có thể gồm một hoặc nhiều ……..”
Hình vị
Từ
Âm tiết
Âm vị
Xe đạp, máy cày, hoa hồng, nhà văn,… được tạo nên bằng phương thức:
Ghép đẳng lập
Ghép chính phụ
Kết hợp yếu tố
Từ phái sinh
Bộ phận nào không thuộc cơ cấu ngôn ngữ?
Ngữ âm học
Phong cách học
Ngữ nghĩa học
Hệ thống tín hiệu
Ngôn ngữ tồn tại dưới hình thức nào?
Lời nói/tiếng kêu
Đèn giao thông/Chữ viết
Tín hiệu morse/Âm thanh
Âm thanh/Chữ viết
“Đem so sánh loài người với các loài động vật, ta sẽ thấy rõ rằng ngôn ngữ bắt nguồn từ trong lao động và cùng nảy sinh với lao động, đó là cách giải thích duy nhất về nguồn gốc của ngôn ngữ”, đây là nội dung quan điểm của:
Đác Uyn
Các Mác Ăng ghen
Ăng ghen
Lê nin
Đặc điểm của các ngôn ngữ ………………… là một từ có thể tương ứng với một câu trong các ngôn ngữ khác.
Niêm kết
Lắp khuôn
Khuất chiết
Đơn lập
………………… là một khái niệm của ngôn ngữ học dùng để chỉ tập hợp các ngôn ngữ có chung một hay nhiều đặc điểm hình thái nhất định.
Tập hợp ngôn ngữ
Loại hình ngôn ngữ
Hệ thống
Phổ niệm
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, bản chất xã hội của ngôn ngữ được thể hiện ở chỗ:
Nó không thể hiện ý thức xã hội
Nó phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện giao tiếp
Sự tồn tại và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội
Câu đúng là B và C
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ:
Chắp dính
Hỗn nhập
Đơn lập
Chuyển dạng
Khi ta viết chữ “A” dù ta viết thường hay viết chữ in hoa, viết lớn hay viết nhỏ hơn, đậm nét hay nhạt… thì vẫn chỉ là chữ “A” chứ không thể là chữ “B, C, D”. Đây là tính …………… của ngôn ngữ
Vô đoạn
Khu biệt
Hình tuyến
Hệ thống
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tư duy có tính dân tộc còn ngôn ngữ có tính nhân loại.
Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy.
Ngôn ngữ là vật chất còn tư duy là tinh thần.
Những đơn vị của tư duy đồng nhất với các đơn vị của ngôn ngữ.
Trong hệ thống ngữ âm Tiếng Việt, một tiêu chí quan trọng để phân biệt [ l ] và [ d ] là:
Tắc / Xát
Lưỡi con/ Dây thanh
Môi / Đầu lưỡi – răng
Răng / Ngạc mềm
Khi phát âm những âm tiết như "loam", "xoan", "xuân" hai môi phải tròn lại. Yếu tố tròn môi đó là:
Âm đầu
Âm chính
Âm đệm
Âm cuối
............... có chức năng là đỉnh âm tiết, quyết định âm sắc chủ yếu của âm tiết.
Bán nguyên âm
Phụ âm
Nguyên âm
Thanh điệu
Chọn cách miêu tả đúng âm [ a ] trong tiếng Việt:
trung bình cao, sau, không tròn môi
cao, sau, không tròn môi
cao, sau, tròn môi
thấp, sau, tròn môi
Trong Tiếng Việt, hai phụ âm nào dưới đây cùng là âm xát?
[ b ] [ b ]
[ m ] [ n ]
[ f ] [ v ]
[ k ] [ t ]
Âm tiết kết thúc bằng các phụ âm p, t, k, ch gọi là:
Âm tiết nửa khép
Âm tiết nửa mở
Âm tiết mở
Âm tiết khép
Gà và cá trong tiếng Việt khác nhau ở một nét khu biệt:
Thanh/hữu thanh
Tắc/xát
Bật hơi/không bật hơi
Vang/không vang
Ngữ điệu là đặc trưng của ............, trọng âm là đặc trưng của ............, và thanh điệu là đặc trưng của ............
Câu, từ, âm vị
Câu, âm tiết, từ
Âm tiết, âm vị, từ
Câu, từ, âm tiết
Âm vị, từ, câu
Các âm “u”, “ô”, “o” trong tiếng Việt được gọi là:
Những nguyên âm đóng giữa
Những nguyên âm đóng sau
Những nguyên âm đóng trước
Những nguyên âm không tròn môi
Từ “chi”, người Hà Nội phát âm với một phụ âm “ch” tắc – xát, ............ và nguyên âm “i” hẹp và trước hơn. Còn người Miền Nam phát âm một phụ âm “ch” tắc, ............ với một nguyên âm “i” hơi mở và dịch vào giữa hơn.
Mặt lưỡi giữa, mặt lưỡi trước
Mặt lưỡi trước, mặt lưỡi sau
Mặt lưỡi giữa, mặt lưỡi sau
Mặt lưỡi trước, mặt lưỡi giữa
“Nói toỉ” trong tiếng Việt được gọi là các âm tiết gì?
Âm tiết đóng/khép
Âm tiết nửa mở
Âm tiết mở
Âm tiết nửa khép
Trong hệ thống ngữ âm Tiếng Việt, một tiêu chí quan trọng để phân biệt [ t ] và [ th ] là:
Tắc / Xát
Bật hơi/ không bật hơi
Môi / Đầu lưỡi – răng / Ngạc mềm
Răng / Ngạc mềm
Khi phát âm [L] của tiếng Việt: đầu lưỡi tiếp xúc răng, lợi hoặc lợi - ngạc chặn lối ra của không khí. Luồng hơi từ phổi lên thoát ra ngoài ở một trong số 2 bên cạnh của lưỡi. Từ đó mà gọi là ……….
Âm bên
Âm ngạc
Âm vang
Âm xát, vỡ thanh
Câu “Âm được tạo thành khi 2 khí quan nhích lại gần nhau, làm cho lối ra của luồng không khí bị thu hẹp, luồng không khí đi qua khe hẹp này có xát vào thành bộ máy phát âm” dùng để nói đến:
Âm vang
Âm bên
Âm xát
Âm rung
Các âm “i”, “e”, “ê” trong tiếng Việt được gọi là:
Những nguyên âm đồng trục
Những nguyên âm đóng sau
Những nguyên âm đóng giữa
Những nguyên âm không tròn môi
Trong tiếng địa phương miền Nam anh ấy biến thành ảnh, trong ấy biến thành trỏng. Đây là hiện tượng:
Dị hóa
Đảo ngược
Đồng hóa
Nhập âm
“Nhà thương” ở Từ điển Việt Bồ La, Alexandre De Rhodes ghi: nhà từ bi, nhà thương, nhà chữa khách. Nghĩa ngày nay ghi trong từ điển (cũ) bệnh viện. Đây là hiện tượng:
Đổi nghĩa
Thu hẹp nghĩa
Mở rộng nghĩa
Tiếp xúc
Mẹ trong “mẹ nheo” là:
TIẾNG vô nghĩa
TIẾNG tuy có nghĩa nhưng không có khả năng sử dụng độc lập
TIẾNG mở nghĩa
TIẾNG mang nghĩa thực và có khả năng sử dụng độc lập
Các từ “thái thú, thượng thư, toàn quyền, công sứ, thẩm hoa, tuần phủ, tổng đốc” được gọi là:
Từ thuần Việt
Từ địa phương
Từ lịch sử
Từ cổ
Các từ đàm sen, đàm mộc, bà đàm là kiểu:
Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ thuần Việt
Đồng âm giữa các từ vay mượn với nhau
Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ gốc Ấn Âu
Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ gốc Hán
Phát biểu nào sau đây đúng:
Tiếng lóng không tạo cho mình một hệ thống ngữ âm hay ngữ pháp riêng.
Tiếng lóng tạo cho mình hệ thống ngữ âm và ngữ pháp riêng đảm bảo cho giao tiếp bí mật.
Tiếng lóng để đi vào vốn từ vựng chung toàn dân
Trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp đều có sử dụng tiếng lóng.
Trong câu “Chiếc áo đen lặng lẽng tiến ra cầu. Tìm đến chiếc sam màu bay trước gió.” (trích Đoạn Văn Cư) có sử dụng:
Hoán dụ tu từ
Hoán dụ từ vựng
Ẩn dụ tu từ
Ẩn dụ từ vựng
Trong tiếng Anh, từ "Division" trong quân sự có nghĩa "sư đoàn", trong toán học có nghĩa "phép chia", trong xã hội có nghĩa "đơn vị hành chính". Ta nói sự biến đổi nghĩa của từ "Division" là do:
Yếu tố tâm lý xã hội
Thay đổi môi trường sử dụng
Hiện tượng kiêng kị
Thuần tuý ngôn ngữ học
Câu sau đây: "........là những từ có vỏ ngữ âm giống nhau nhưng mỗi từ biểu thị những sự vật, hiện tượng, khái niệm khác nhau" dùng để định nghĩa cho:
Từ đồng âm
Từ đa nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Hiện tượng giữa hai nguyên âm hoặc hai phụ âm có cấu âm gần nhau có một âm biến đổi để cho chúng trở nên khác nhau, ví dụ: nhẹ nhẹ → nhé nhẹ; khít khít → khin khít; dộp dộp → đòm dộp là hiện tượng.......
Đồng hóa
Nuốt âm
Nhược hóa
Dị hóa
Từ "thành tích" trước đây chỉ cái kết quả xấu và tốt, ngày nay chỉ nói đến kết quả tốt, kết quả cao. Đây là hiện tượng:
Đây là hiện tượng chuyển nghĩa
Đây là hiện tượng thu hẹp nghĩa
Đây là hiện tượng mở rộng nghĩa
Đây là hiện tượng mờ nghĩa
Từ gentlemanliness có:
2 hình vị
3 hình vị
4 hình vị
chỉ có 1 hình vị
Từ pháp học nghiên cứu:
Các phương thức cấu tạo từ
Các cách tổ chức cụm từ (ngữ và câu)
Các quy tắc biến hình của từ
Những đặc tính ngữ pháp của từ loại
Ý nghĩa khái quát của các lớp từ thuộc từ loại TÍNH TỪ là:
Ý nghĩa sự vật tính
Ý nghĩa hoạt động
Ý nghĩa hư từ
Ý nghĩa phẩm chất, tính chất
Một câu tiếng Việt hiện nay có thể được phân tích theo phương pháp:
Ngữ pháp truyền thống (phân tích chủ - vị)
Ngữ pháp chức năng (phân tích đề - thuyết)
Lý thuyết phân đoạn trực tại (phân tích theo cấu trúc cái cho sẵn - cái mới) và Phương pháp phân tích ngữ pháp - ngữ nghĩa (cấu trúc vị từ - tham thể)
Cả A, B, C đều đúng
Trong từ "multicultural" ý nghĩa mà tiền tố multi- biểu thị là ý nghĩa từ vựng. Ý nghĩa mà hậu tố -al biểu thị là:
Ý nghĩa phát sinh
Ý nghĩa ngữ pháp
Ý nghĩa quan hệ
Ý nghĩa tự thân
Câu "Chẳng ai mời nó vẫn tới." được gọi là câu nghịch nhân quả, thể hiện:
Quan hệ mục đích – sự kiện
Quan hệ điều kiện – kết quả
Quan hệ thuận nghịch
Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Các từ sau đây từ nào không phải là từ phái sinh?
impossible
national
disagree
Hush-hush
Trong câu "Bạn Nam lớp trưởng lớp tôi – học rất giỏi." bạn Nam và lớp trưởng lớp tôi thể hiện:
Quan hệ đăng lập lựa chọn
Quan hệ đăng lập giải thích
Quan hệ đăng lập liệt hợp
Quan hệ chính phụ
Trong tiếng Việt, ta gặp hiện tượng phát âm kéo dài một từ để biểu thị ý nghĩa phủ định. Đó là một biểu hiện của việc sử dụng phương thức:
Phương thức từ
Phương thức trong âm
Phương thức ngữ điệu
Phương thức thay chính tố
Trong ............ có sự phân biệt giữa hành động ngôn trung, hành động xuyên ngôn và hành động mệnh đề. Đâu là lĩnh vực nghiên cứu các hành động này?
Ngữ nghĩa học
Ngữ pháp học
Từ vựng học
Dụng pháp
Câu “Anh cứ vào chơi, em nổ đang nấu dưới bếp đấy!” thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Phong cách nghệ thuật
Phong cách sinh hoạt
Phong cách báo chí
Phong cách hành chính
Trong các câu sau đây, câu nào là câu ngôn hành?
Nó cám ơn anh
Tôi cám ơn anh
Hôm qua tôi có cám ơn anh mà
Anh đã cám ơn tôi đâu?
