WorksheetsCâu hỏi về cách mạng tư sản
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản là yếu tố kinh tế nào phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa?
Kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Kinh tế tự cung tự cấp.
Kinh tế thị trường.
Kinh tế công thương nghiệp.
Ở Pháp, từ giữa thế kỉ XVIII, kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh nhưng gặp phải rào cản của.
nhà nước phong kiến.
chế độ nô lệ.
chế độ thuộc địa.
chế độ thực dân.
Ở Bắc Mĩ, từ giữa thế kỉ XVIII, kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh nhưng gặp phải rào cản của.
nhà nước phong kiến.
chế độ nô lệ.
chế độ thuộc địa của Anh.
chế độ phong kiến chuyên chế.
Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là
luyện kim.
máy hơi nước.
len dạ.
chế tạo máy móc.
Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
kinh tế đơn điền.
công trường thủ công.
dệt và làm gốm.
phường hội thủ công.
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
công thương nghiệp.
đồn điền, trang trại.
luyện kim và đóng tàu.
khai thác dầu mỏ.
Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?
Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.
Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.
Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.
Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thực dân gây bất mãn cho nhân dân.
Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.
Mâu thuẫn dân tộc gay gắt giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới với nhân dân lao động ngày càng sâu sắc.
Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của tầng lớp nào?
Quý tộc phong kiến.
Quý tộc mới.
Chủ nô.
Nông nô
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) bùng nổ trên cơ sở tiền đề xã hội nào sau đây?
Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với các thế lực phong kiến chuyên chế.
Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp Tăng lữ Giáo hội và Quý tộc.
Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.
Mâu thuẫn giai cấp giữa quý tộc phong kiến với nông dân và bình dân thành thị.
Ở Pháp, nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính gì?
Phong trào cải cách tôn giáo.
Phong trào văn hóa Phục hưng.
Thuyết Kinh tế học cổ điển.
Trào lưu Triết học Ánh sáng.
Trên lĩnh vực kinh tế, mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản là thúc đẩy sự phát triển của
kinh tế tư bản chủ nghĩa.
kinh tế tự nhiên.
cơ chế kế hoạch hóa.
cơ chế quan liêu bao cấp.
Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Thống nhất thị trường dân tộc.
Xác lập nền dân chủ tư sản.
Hình thành quốc gia dân tộc.
Nội dung nào dưới đây là nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.
Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.
Thống nhất thị trường, tiền tệ.
Xác lập nền quân chủ.
Nội dung nào dưới đây là nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
hình thành thị trường dân tộc thống nhất.
xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
địa chủ.
nông dân.
công nhân.
tư sản.
Một trong những lực lượng lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVII là
địa chủ.
nông dân.
công nhân.
quý tộc mới.
Một trong những lực lượng lãnh đạo của cuộc chiến tranh giành độc lập ở 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thế kỉ XVIII là
địa chủ.
nông dân.
công nhân.
chủ nô.
Lực lượng nào sau đây không có vai trò lãnh đạo đối với các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Giai cấp tư sản.
Quý tộc mới.
Quý tộc tư sản hóa.
Giai cấp công nhân.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
mục tiêu của cách mạng.
kết quả cuối cùng.
quần chúng nhân dân.
phương pháp đấu tranh.
Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?
Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc.
Sau các cuộc cách mạng tư sản vào thế kỉ XVI-XVIII, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
Châu Âu và Bắc Mĩ.
Tây Âu và Châu Á.
Bắc Mĩ và Nam Á.
Châu Á và Châu Phi.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
Đức.
I-ta-li-a.
Nhật.
Anh.
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu nào cho nền sản xuất?
Phát triển khoa học – kĩ thuật.
Giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
Nguyên liệu và nguồn nhân công.
Biểu hiện nổi bật của chủ nghĩa đế quốc là gì?
Chiến tranh giải phóng dân tộc.
Các cuộc chiến tranh thế giới.
Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa.
Sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
Các-ten, Xanh-đi-ca.
Con-sen, Tơ-rớt.
Dai-bát-xư, Con-sen.
Biểu hiện nổi bật của chủ nghĩa tư bản khi chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?
Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.
Sự ra đời của các tổ chức độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?
Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.
Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.
Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.
Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.
Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.
Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?
Khủng hoảng kinh tế, tài chính.
Sự chênh lệch giàu nghèo.
Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.
Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã
được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.
được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,…
mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.
Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?
Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thành công.
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.
Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.
Tạo cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang chủ nghĩa tưn abnr hiện đại.
Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt,…
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn
tự do cạnh tranh
đế quốc chủ nghĩa
chủ nghĩa tư bản hiện đại
chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố
thành lập chính quyền Xô viết.
thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.
thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.
Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.
Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua
bản Hiệp ước Liên bang.
bản Hiến pháp đầu tiên.
chính sách “kinh tế mới”.
Sắc lệnh “hòa bình”.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
sự bình đẳng về mọi mặt.
phân biệt về tôn giáo.
thống nhất về văn hóa.
phân biệt về chủng tộc.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
quyền dân tộc tự quyết.
phân biệt về tôn giáo.
thống nhất về văn hóa.
phân biệt về chủng tộc.
Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng giữa các dân tộc.
thống nhất về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc.
phân biệt về chủng tộc, tôn giáo giữa các dân tộc.
Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
Đông Âu
Tây Âu
Nam Âu
Bắc Âu
Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Cu-ba.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á lựa chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
Lào.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Hàn Quốc.
Quốc gia nào sau đây ở Mĩ Latinh lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội sau khi giành độc lập?
Cu-ba.
Hàn Quốc.
Ba Lan.
Lào.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
Việt Nam.
Inđônêxia.
Thái Lan.
Philippin.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixita năm 1959.
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là
tiến hành cải cách ruộng đất.
công nghiệp hóa đất nước.
hiện đại hóa đất nước.
phát triển công nghiệp nhẹ.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?
Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.
Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
Phát triển xen lẫn suy thoái.
Phát triển thần kì.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến 1991, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
trở thành một hệ thống trên thế giới.
trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.
bị xoá bỏ hoàn toàn.
mở rộng ra toàn Châu Phi.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, kinh tế xã hội của các nước Đông Âu có biểu hiện nào sau đây?
Suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.
Tiến hành nhiều cải cách tiến bộ.
Có sự phát triển nhanh chóng.
Công nghiệp đạt thành tựu to lớn.
Từ năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn thách thức, Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây?
Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.
Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ.
Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
Liên Xô
Nhật Bản
Việt Nam
Trung Quốc
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
sự chống phá của các thế lực thù địch.
chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Trung Quốc.
Cuba.
Ba Lan.
Việt Nam.
Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?
Thái Lan, Mianma, Malaxia, Singapo, Ấn Độ.
Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.
Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.
Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.
Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là gì?
sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
khủng hoảng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.
lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?
Kinh tế đứng thứ hai thế giới.
Xóa đói giảm nghèo.
Đã cải cách giáo dục toàn diện.
Phóng thành công tàu vũ trụ.
