wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

tư sản.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

nô lệ.

2.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại gồm các giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Nông dân, thợ thủ công, nô lệ.

b)

Vua, nông dân, thợ thủ công.

c)

Quan lại, nô lệ, thợ thủ công.

d)

Lãnh chúa, nông dân, nô lệ.

3.

Thể chế “quân chủ lập hiến” lần đầu tiên được thiết lập sau cuộc cách mạng tư sản ở

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mĩ.

d)

Nhật Bản.

4.

Nhà ngục Ba-xti bị tấn công (14/7/1789) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc cách mạng tư sản Pháp?

a)

Nhân dân Pháp giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Đánh dấu cách mạng tư sản Pháp đã thắng lợi.

c)

Mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại cho nước Pháp.

d)

Đã đánh dấu khởi đầu cách mạng tư sản Pháp.

5.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại nổ ra và giành thắng lợi trong khoảng thời gian

a)

từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX.

b)

từ cuối thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX.

c)

từ giữa thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX.

d)

từ đầu thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX.

6.

Đâu không phải là một trong những tiến bộ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Chính trị.

d)

Tư tưởng.

7.

Ở nước Anh, trước khi nổ ra cách mạng tư sản, những ngành kinh tế nào phát triển nhanh?

a)

Luyện sắt, luyện thiếc, đóng tàu.

b)

Nông nghiệp, luyện thiếc, đóng tàu.

c)

Luyện sắt, công nghiệp nặng, du lịch.

d)

Luyện sắt, luyện thiếc, trồng bông vải.

8.

Từ giữa thế kỷ XVI, kinh tế nông nghiệp ở nước Anh phát triển theo hướng

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

tư bản chủ nghĩa.

c)

tự cung tự cấp.

d)

phục vụ xuất khẩu.

9.

Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, mọi quyền lực nằm trong tay của

a)

quý tộc mới.

b)

tư sản.

c)

nhà vua.

d)

nông dân.

10.

Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, giai cấp chiếm số đông trong xã hội là

a)

quý tộc.

b)

tư sản.

c)

nông dân.

d)

công nhân.

11.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở nước Pháp tồn tại

a)

mâu thuẫn 4 đẳng cấp.

b)

mâu thuẫn 2 đẳng cấp.

c)

mâu thuẫn 3 đẳng cấp.

d)

mâu thuẫn 5 đẳng cấp.

12.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp?

a)

Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.

d)

Sử dụng tôn giáo cải cách làm ngọn cờ tập hợp lực lượng.

13.

Đâu là một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ những rào cản đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ sự thống trị của tư sản nông dân lên nắm quyền.

c)

Thiết lập nhà nước dân chủ tư sản của dân, do dân và vì dân.

d)

Đưa tầng lớp quý tộc mới lên nắm quyền lãnh đạo đất nước.

14.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Độc lập và dân chủ.

c)

Dân tộc và dân sinh.

d)

Dân tộc và độc lập.

15.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Nội chiến với Anh.

c)

Khởi nghĩa nông dân.

d)

Chiến tranh chống Pháp.

16.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Anh (1642–1688)?

a)

Tư sản, quý tộc mới.

b)

Quý tộc mới, chủ nô.

c)

Tư sản, địa chủ.

d)

Nông dân, công nhân.

17.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Pháp (1789–1794)?

a)

Tư sản.

b)

Quý tộc.

c)

Chủ nô.

d)

Nông dân.

18.

Động lực nào quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

Giai cấp lãnh đạo và những nhà tư tưởng.

c)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố khách quan.

d)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố chủ quan.

19.

Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

đa lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

xóa bỏ mọi tàn tích của chế độ phong kiến.

c)

giải quyết mọi quyền lợi cho nông dân.

d)

mở đường cho việc xâm lược thuộc địa.

20.

Thời cận đại, cuộc cách mạng tư sản nào có tính chất triệt để nhất?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Nhật.

d)

Nga.

21.

Thời cận đại, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Mỹ.

c)

Nga.

d)

Ấn Độ.

22.

Trước cách mạng tư sản, đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp bao gồm

a)

tư sản, quý tộc, tăng lữ.

b)

nông dân, quý tộc, nô lệ.

c)

tư sản, nông dân, bình dân.

d)

tăng lữ, quý tộc, bình dân.

23.

Đầu thế kỷ XVII ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

len dạ.

b)

khai mỏ.

c)

luyện kim.

d)

năng lượng.

24.

Đến đầu thế kỷ XVIII, Anh đã thiết lập được 13 bang thuộc địa giàu có ở

a)

Bắc Mỹ.

b)

Nam Mỹ.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Á.

25.

Trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, thuật ngữ “quý tộc mới” được hiểu là

a)

một bộ phận quý tộc kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

b)

những người có thế lực về chính trị nhưng non yếu về kinh tế.

c)

bộ phận đại diện quyền lợi cho dân nghèo, thiếu đất canh tác.

d)

bộ phận kiên quyết nhất thúc đẩy cách mạng đi đến đỉnh cao.

26.

Trước khi bùng nổ cách mạng tư sản, nền nông nghiệp nước Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, hoàn toàn phụ thuộc bên ngoài.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh.

d)

Kinh tế nông nghiệp trở thành trụ cột của nền kinh tế Anh.

27.

Trước khi chiến tranh giành độc lập diễn ra, đâu là khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế công thương nghiệp của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

a)

Điều kiện địa lý bởi bị ngăn cách giữa hai đại dương.

b)

Phong trào đấu tranh của nô lệ ở hai miền Nam, Bắc.

c)

Chính sách cai trị tàn bạo, khắc nghiệt của thực dân Anh.

d)

Cạnh tranh quyết liệt của đối thủ đến từ châu Âu.

28.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Tạo điều kiện để nhân dân làm chủ đất nước.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Thành lập ra các nước cộng hòa ở châu Âu.

d)

Đã đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền.

29.

Vì sao bắt đầu từ thế kỷ XVII, mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến và giai cấp tư sản trở nên gay gắt?

a)

Chế độ phong kiến cản trở sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt do chính sách của chế độ phong kiến.

c)

Yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa xâm nhập ngày càng sâu vào nông nghiệp.

d)

Vào đầu thế kỷ XVIII chế độ phong kiến bước vào giai đoạn khủng hoảng.

30.

Vào đầu thế kỉ XVIII, một trong những nguyên nhân làm cho mâu thuẫn trong xã hội châu Âu ngày càng gay gắt là do

a)

cách mạng công nghiệp nổ ra.

b)

giai cấp vô sản phát triển.

c)

chế độ phong kiến suy tàn.

d)

các cuộc cải cách tôn giáo.

31.

Thời cận đại, đâu là mục đích của giai cấp tư sản khi mượn ngọn cờ cải cách tôn giáo?

a)

Làm nền tảng tư tưởng.

b)

Phát triển nền kinh tế.

c)

Tấn công vào địa chủ.

d)

Có vũ cho sự xâm lược.

32.

Vì sao cách mạng tư sản Pháp 1789 được đánh giá là cuộc cách mạng triệt để nhất thời kì cận đại?

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến khi cách mạng thắng lợi.

b)

Xóa bỏ được giai cấp bóc lột, đưa nhân dân làm chủ đất nước.

c)

Xác lập địa vị thống trị của nước Pháp về kinh tế và chính trị.

d)

Vì giải quyết được đầy đủ các nhiệm vụ của cách mạng tư sản.

33.

“Trào lưu Triết học ánh sáng đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát, lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên chúa giáo đương thời, đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước kiểu mới”. Nội dung trên phản ánh đến tiền đề nào sau đây làm bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Tiền đề tư tưởng.

b)

Tiền đề kinh tế.

c)

Tiền đề chính trị.

d)

Tiền đề xã hội.

34.

Đâu là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến mâu thuẫn với giai cấp tư sản.

b)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nhà vua với các địa chủ.

c)

Sự xung đột giữa các tôn giáo lớn ở Anh và Pháp.

d)

Trào lưu Triết học Ánh sáng đã được phổ biến.

35.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

36.

Từ đầu thế kỉ XVII, nền kinh tế nước Anh diễn ra quá trình “rào đất cướp ruộng”. Xét về bản chất đây là quá trình

a)

tư sản biến đất thành tư bản cho nông nô thuê để thu tô, thuế.

b)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa xâm nhập vào nông nghiệp.

c)

giai cấp tư sản đã sử dụng vũ lực để phân chia lại ruộng đất công.

d)

địa chủ đã cướp đoạt ruộng đất của nông dân để bán cho tư sản.

37.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

đòi quyền tự do chính trị cho người dân.

b)

đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.

c)

xóa bỏ tình trạng phong kiến ở các cứ.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

38.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Có cơ sở nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hoà.

39.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

40.

“Quần chúng nhân dân là …… tham gia cách mạng tư sản. Quần chúng nhân dân càng tham gia đông đảo và liên tục thì thắng lợi của cách mạng càng …..” chọn phương án đúng để điền vào hai chỗ trống.

a)

lực lượng nòng cốt, lên cao

b)

lực lượng chính, triệt để

c)

động lực cách mạng, lên cao

d)

lực lượng đi đầu, triệt để

41.

ý nào sau đây không phản ánh đúng đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Các ngành kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển mạnh.

c)

Kinh tế TBCN phát triển gặp phải rào cản của nhà nước phong kiến.

d)

Chế độ phong kiến tạo điều kiện cho phương thức sản xuất TBCN phát triển.

42.

“Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế”, thiết lập chế độ cộng hòa là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

Cách mạng tư sản Anh vào thế kỉ XVII.

b)

Cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức, I-ta-li-a.

43.

Nội dung nào dưới đây là “nhiệm vụ dân chủ” của cuộc cách mạng tư sản nổ ra (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác nhận nền dân chủ tư sản.

b)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

Xóa bỏ chế độ mẫu hệ, xác nhận nền dân chủ tư sản.

d)

Xóa bỏ tình trạng chiếm đoạt quyền lợi, hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

44.

Nội dung nào dưới đây không phải là “nhiệm vụ dân tộc” của cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

a)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.

c)

thống nhất thị trường, xây dựng quốc gia mới.

d)

cùng cố và mở rộng lãnh thổ.

45.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng ra chủ nghĩa tư bản ở ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Hà Lan

b)

Cách mạng tư sản Anh

c)

Cách mạng tư sản Pháp

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

46.

Ý nghĩa chung thể hiện các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ chiếm đoạt, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

47.

Điểm chung thể hiện tiến bộ giữa Tuyên ngôn Độc lập 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của nước Pháp là gì?

a)

Đề cao quyền công dân của con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tự hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

48.

“Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” đó là mục tiêu của thể chế của các cuộc cách mạng tư sản trên nền tảng nào?

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

49.

Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

“Độc lập - Tự do - hạnh phúc”.

b)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

c)

“Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.

d)

“Thống nhất hoàn toàn hay là chết?”.

50.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa” (Hồ Chí Minh Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tập 9, tr.314). Theo đoạn tư liệu, cách mạng tư sản có hạn chế cơ bản nào?

a)

Không giải quyết triệt để quyền lợi cho công - nông.

b)

Không thiết lập được chế độ cộng hòa.

c)

Không thể hiện tinh thần dân chủ.

d)

Không có mục tiêu giải phóng dân tộc.

51.

Nhận định trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến vấn đề nào của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Tiền đề của cách mạng.

b)

Mục tiêu của cách mạng.

c)

Động lực của cách mạng.

d)

Hạn chế của cách mạng.

52.

Câu 51. Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

c)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789).

53.

Câu 52. Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

54.

Câu 53. Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

55.

Câu 54. Cuộc cách mạng tư sản nhằm thiết lập hình thái nhà nước

a)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

thiết lập hình thái Nhà nước tư sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

thiết lập hình thái Nhà nước quân chủ lập hiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

56.

Câu 55. Để xóa bỏ chế độ phong kiến, những thế lực nào tham gia tiến ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX dưới sự lãnh đạo của giai cấp nào sau đây?

a)

Nông dân và công nhân.

b)

Tư sản và đồng minh của họ.

c)

Thợ thủ công, tầng lớp bình dân.

d)

Công nhân và thợ thủ công.

57.

Câu 56. Ý nào đúng khi nói về tiền đề đưa đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản?

a)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị và triết học chín muồi.

b)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị chín muồi.

c)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng và hành chính trị chín muồi.

d)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi lực lượng của vua Anh trưởng thành.

58.

Câu 57. Ý nào phản ánh đúng về quyền lực của vua Anh trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Vua Anh nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán.

b)

Vua Anh nắm quyền hành pháp, đứng đầu Chính phủ.

c)

Vua Anh nắm quyền lập pháp, thảo luận Quốc hội.

d)

Vua Anh không có quyền can thiệp vào hoạt động của Tòa án.

59.

Ở châu Âu và Bắc Mĩ, chủ nghĩa tư bản được xác lập trong các thế kỉ nào?

a)

XVI–XIX.

b)

XVI–XVII.

c)

XV–XVI.

d)

XVIII–XIX.

60.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

I-ta-li-a.

d)

Anh.

61.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường biện pháp nào?

a)

Hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

Đổi mới hình thức kinh doanh.

62.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn phát triển nào?

a)

Tự do cạnh tranh.

b)

Cải cách dân chủ.

c)

Đế quốc chủ nghĩa.

d)

Chủ nghĩa xã hội.

63.

Những nền tảng để quốc gia ra đời chủ nghĩa đế quốc ở thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình nào?

a)

Xâm lược thuộc địa.

b)

Giao lưu buôn bán.

c)

Công nghiệp hóa.

d)

Bảo hộ mậu dịch.

64.

Trong thời kì cuối thế kỉ XIX, các cường quốc đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở khu vực nào?

a)

Châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Á.

b)

Châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.

c)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

d)

Châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

65.

Đầu thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

66.

Cuộc cách mạng nào sau đây (thế kỉ XVII), đánh dấu chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan).

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

67.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Đai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Đai-bát-xư, Con-sen.

68.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

69.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

70.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các

a)

thương hội.

b)

phường hội.

c)

công trường thủ công.

d)

tổ chức độc quyền.

71.

Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản

a)

được xác lập ở Hà Lan và Anh.

b)

mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu.

c)

được xác lập ở I-ta-li-a và Đức.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

72.

Cuộc cách mạng nào sau đây (cuối thế kỉ XVIII), mở ra thời kỳ thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan).

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

73.

Sự dụng hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

74.

Biểu hiện quan trọng nhất của sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc là

a)

xuất hiện giai cấp vô sản.

b)

sự ra đời của các tổ chức độc quyền.

c)

chiến tranh đế quốc nhằm phân chia thuộc địa.

d)

mâu thuẫn xã hội gay gắt.

75.

Chủ nghĩa đế quốc tiến hành xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

76.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản có ảnh hưởng như thế nào?

a)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

b)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực Bắc Mỹ.

c)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực châu Á.

d)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

77.

Hiện nay, thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường” là các tác động tiêu cực gây ra bởi

a)

cách mạng khoa học công nghệ.

b)

cuộc khủng hoảng năng lượng.

c)

xu hướng khu vực và toàn cầu hóa.

d)

phong trào giải phóng dân tộc.

78.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

a)

Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

c)

Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

d)

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc chấm dứt.

79.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa

b)

Văn hóa – giáo dục

c)

Chính trị, ngoại giao

d)

Khoa học – công nghệ

80.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí

b)

Liên minh quân sự

c)

Liên kết khu vực

d)

Hợp tác quốc tế

81.

Giai đoạn phát triển tột cùng của chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản phá sản

b)

Chủ nghĩa đế quốc

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản liên đoàn

82.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng chậm

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

83.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực

84.

Một trong những đóng góp tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại đối với nền văn minh nhân loại là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

tạo ra lượng của cải vật chất khổng lồ

c)

gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính

d)

khắc phục tình trạng nước biển dâng

85.

Đâu là tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với chủ nghĩa tư bản?

a)

Giải quyết được các mâu thuẫn, tranh chấp trong xã hội

b)

Thay đổi bộ mặt chủ nghĩa tư bản theo hướng tích cực

c)

Thu hẹp khoảng cách phân biệt giàu nghèo trong xã hội

d)

Xóa bỏ được tình trạng phân biệt chủng tộc ở các nước

86.

Hiện nay, thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường” là các tác động tiêu cực gây ra bởi

a)

cách mạng khoa học công nghệ

b)

cuộc khủng hoảng năng lượng

c)

xu thế khu vực và toàn cầu hóa

d)

phong trào giải phóng dân tộc

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới

88.

Yếu tố nào sau đây dẫn đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kĩ thuật

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công ở các nước

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của các chính sách của các nhà tư bản

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu

d)

Không ngừng đấu tranh đối nghịch lợi chính đáng cho người lao động

90.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc

91.

Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, hiện nay để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần làm

a)

nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

b)

tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh

c)

Tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh

d)

nhà nước tăng cường mua các phát minh khoa học trên thế

92.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

Chiến tranh xâm lược.

b)

Các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

Xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

d)

Sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

93.

Kết hợp giữa liên kết kinh tế và các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh tài chính của nhà nước tư sản. Đó là một trong các

a)

tiền năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại.

94.

Các tổ chức độc quyền như Cát-ten, Xanh-đi-ca ở Đức và Pháp, Tơ-rớt ở Mỹ phát triển theo xu hướng nào?

a)

Tập trung sản xuất và tập trung tài chính.

b)

Tập trung sản xuất và tập trung tư bản.

c)

Tập trung tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận cao.

d)

Tập trung nguồn vốn vào sản xuất.

95.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

96.

Ý nào đúng khi nói về các cuộc cách mạng công nghiệp cận đại?

a)

Từ thập kỉ 80 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Anh, cách mạng công nghiệp lan rộng ra các nước khác ở châu Âu.

b)

Từ thập kỉ 80 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ Hà Lan, cách mạng công nghiệp lan rộng ra các nước khác ở châu Âu và thế giới.

c)

Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Anh, cách mạng công nghiệp lan rộng ra các nước khác ở châu Âu và thế giới.

d)

Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Hà Lan, cách mạng công nghiệp lan rộng ra châu Âu và Bắc Mĩ.

97.

Ý nào phản ánh đúng thời gian chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra toàn thế giới?

a)

Nửa sau thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

c)

Nửa sau thế kỉ XX.

d)

Nửa sau thế kỉ XXI.

98.

Sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) chịu sự chi phối của

a)

các công ty vừa và nhỏ.

b)

các tổ chức độc quyền.

c)

kinh tế tư nhân.

d)

tình hình chính trị các nước.

99.

Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Kinh tế tư bản tư nhân.

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

100.

Mục đích hướng tới của các tổ chức độc quyền (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) là

a)

chi phối quyền lực về chính trị.

b)

nâng cao mức sống của người dân.

c)

phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.

d)

thu lợi nhuận cao nhất.

101.

Tổ chức độc quyền là gì?

a)

Sự liên minh kinh tế giữa các công ti.

b)

Sự liên minh kinh tế giữa các châu lục.

c)

Sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ.

d)

Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn.

102.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không có khả năng giải quyết triệt để hiện nay là

a)

nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

giao lưu kết nối tệ nạn càng tăng.

c)

mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

103.

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

104.

Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công ở các nước từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

a)

sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản.

b)

sự phát triển nhanh chóng của chế độ phong kiến chuyên chế.

c)

chiến tranh xâm lược và mở rộng lãnh thổ của chủ nghĩa thực dân.

d)

chủ nghĩa đế quốc phát triển tới đỉnh cao của nó.

105.

Chủ nghĩa đế quốc tiến hành xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Giúp đổi kinh tế và khai hoá văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hoá giữa các quốc gia, dân tộc.

106.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

107.

Đâu là tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với chủ nghĩa tư bản?

a)

Giải quyết được các mâu thuẫn, tranh chấp trong xã hội.

b)

Thay đổi bộ mặt chủ nghĩa tư bản theo hướng tích cực.

c)

Thu hẹp khoảng cách phân biệt giàu nghèo trong xã hội.

d)

Xoá bỏ được tình trạng phân biệt chủng tộc ở châu Âu.

108.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

109.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.

110.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy hiệu quả phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

111.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

112.

Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, hiện nay để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phải

a)

nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh.

c)

tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh.

d)

nhà nước tăng cường mua các phát minh khoa học trên thế giới.

113.

Mối chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản dẫn đến hệ quả gì?

a)

Thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

Không còn sự tồn tại của tôn giáo.

c)

Không còn mâu thuẫn và tranh chấp trong xã hội.

d)

Tự do đi lại và định cư của con người toàn cầu.

114.

Câu 56: Vì sao giai cấp tư sản lên nắm quyền ở các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ?

a)

Thắng lợi của các cuộc cách mạng ở Âu-Mỹ.

b)

Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế-chính trị.

c)

Chủ nghĩa tư bản ra đời và phát triển ở Âu -Mỹ.

d)

Giai cấp tư sản đã đánh bại hoàn toàn chế độ phong kiến.

115.

Câu 57: Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản được gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản mở rộng hệ thống.

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

c)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

116-119.

Phần II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng – sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi câu thi sinh chọn đúng- sai ở các ý a, b, c, d. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới”. Lenin: Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia, 2005, tr. 751. Chọn đúng – sai cho các nhận định a, b, c, d dưới đây.

116.

a. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm mục đích hàng đầu là khẳng định sức mạnh kinh tế của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

b. Thuộc địa có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

c. Cùng với quá trình xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc, CNTB mở rộng ra phạm vi toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

d. CNTB vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ và chuyển sang giai đoạn ĐQCN vào cuối thế kỉ XIX- đầu XX mà không cần tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

a)

Đúng

b)

Sai

120-123.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiếm lấy phố Wall” hay còn gọi là phong trào “99 chống lại 1” là một phong trào xuất hiện ở nước Mỹ vào đầu năm 2011. Tên của phong trào này nói lên rằng: 1 % dân số Mỹ giàu có sở hữu tài sản quốc gia bằng số tài sản của 99 % dân số. Phong trào đã lan sang nhiều nước tư bản chủ nghĩa. a. Một thách thức lớn mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt đó là tình trạng phân hóa giàu nghèo sâu sắc. b. CNTB hiện đại có khả năng giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội, điển hình là sự phân hóa giàu nghèo. c. Những thách thức lớn mà CNTB hiện đại phải đối mặt là do mô hình xã hội của từng nước chứ không phải do bản chất bóc lột của CNTB. d. Sự bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội tư bản hiện đại có thể được giải quyết nhờ áp dụng những tiến về khoa học công nghệ.

120.

a. Một thách thức lớn mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt đó là tình trạng phân hóa giàu nghèo sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

b. CNTB hiện đại có khả năng giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội, điển hình là sự phân hóa giàu nghèo.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

c. Những thách thức lớn mà CNTB hiện đại phải đối mặt là do mô hình xã hội của từng nước chứ không phải do bản chất bóc lột của CNTB.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

d. Sự bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội tư bản hiện đại có thể được giải quyết nhờ áp dụng những tiến về khoa học công nghệ.

a)

Đúng

b)

Sai

124-127.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ở Hoa Kỳ năm 1908, 7 tơ rợ đầu tiên nắm được hay kiểm soát 1638 công ty… Standard Oil, Rốc- co-pheo- lơ sáng lập năm 1870, lúc đầu chỉ lo 4% sản lượng dầu mỏ ở Mĩ, nhưng đến năm 1879 đã kiểm soát hơn 90% các nhà máy lọc dầu và đến năm 1905 kiểm soát 85% thương mại quốc gia và 90% xuất khẩu… ” Mi-xen bơ, Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000, tr 236-237. Chọn đúng – sai cho các nhận định a, b, c dưới đây.

124.

a. Một trong những đặc điểm nổi bật của CNĐQ là sự xuất hiện của các công ty độc quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

b. Các công ty độc quyền xuất hiện ở Đức dưới hình thức các Tơ rợt, ở Pháp- Mĩ dưới hình thức các Cac ten và Xanh

a)

Đúng

b)

Sai

126.

c. Sự phát triển của tổ chức độc quyền tạo ra cơ sở cho bước chuyển của CNTB từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

các tổ chức tư bản độc quyền có vai trò chi phối sự phát triển toàn bộ nền kinh tế các nước tư bản nhưng không ảnh hưởng gì đến nền kinh tế thế giới

a)

đúng

b)

sai