Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 5mins
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.
Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Thành lập tổ chức liên minh chính trị – quân sự của các nước trong khu vực.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầi
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang diễn ra.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mối liên kết sâu rộng hơn.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới một liên minh.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thúc đẩy hiện đại hoá.
Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
Cộng đồng Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng An ninh ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.
Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và văn minh thông nhất.
Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hoà bình, tự do và thịnh vượng.
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
Trong giai đoạn 1967 – 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị – an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Xu hướng dân chủ hoá lan rộng đã tác động đến tình hình trong khu vực.
Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN
Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN
Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995)
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976)
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997)
“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN
Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Liên minh hợp tác khu vực
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
Trật tự thế giới nhiều trung tâm
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
Tuyên bố Băng Cốc (1967)
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971)
Hiệp ước Ba-li (1976)
Hiến chương ASEAN (2007)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li)
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN
Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mẫu định cư
“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ đi sân văn hoá của mình và gắn bó với nhau dưới tinh thần chia sẻ chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN
Hiệp ước Ba-li
Tầm nhìn ASEAN 2020
Tuyên bố Băng Cốc
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung
Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghiên cứu chung
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị — an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Làm trung gian hòa giải nhằm chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.
Ngăn chặn được các cuộc đấu đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường toàn cầu hữu nghị, hợp tác hiệu quả.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị an ninh.
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành “hai cực”, “hai phe” (1945 – 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?
Ra nghị quyết yêu cầu các nước dừng việc chạy đua vũ trang.
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các quốc gia.
Chung sống hòa bình và cân có sự nhất trí của 5 cường quốc.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Ấn Độ.
Mông Cổ.
Ma-lai-xi-a.
Hàn Quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và đang diễn ra.
mục tiêu liên kết khu vực để chống chủ nghĩa thực dân.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
Về hoạt động, Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Bảo đảm môi trường bền vững.
Thúc đẩy hoà bình, hợp tác khu vực.
Bảo đảm các quyền công bằng xã hội.
Quốc gia nào sau đây đã giữ vai trò chủ trì thảo đàm một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 – 1976 là
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Hiến chương ASEAN (2007).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Trong giai đoạn 2009 – 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 – 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
tham gia giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
“Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền vững giữa các quốc gia thành viên của ASEAN bằng cách mang đến cho người dân các cơ hội được tiếp cận công bằng các nguồn lực, phúc lợi, bảo đảm an ninh con người… để bảo đảm một ASEAN phát triển thuận lợi.” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Hợp tác – Chia sẻ ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển
Các nước trong khu vực đã hoàn toàn thành công nghiệp hóa đất nước
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Chủ động thúc đẩy hợp tác kinh tế khu vực.
Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các quốc gia.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Mỹ, Anh và Đức.
Liên Xô, Mỹ và Đức.
Liên Xô, Mỹ và Anh.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Hiệp hội các nước Nam Á.
Liên minh hợp tác Đông Á.
Cộng đồng châu Âu.
Liên minh châu Âu.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ sự kiện nào sau đây?
“Văn kiện Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
Thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Nhi đồng.
Ngân hàng Thế giới.
Hội đồng Bảo an.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.
Các nhà sáng lập đều là các nước thuộc Đông Nam Á lục địa.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.
Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc
Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương
Hiến chương Liên hợp quốc.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hoà bình chung cho việc phát triển lâu bền.
Có nhận thức sâu sắc về mối quan hệ cội nguồn, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và hội nghị, trong tâm là hợp tác với EU.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.
Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.
Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.
Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
Hoàn thành về cơ bản việc tiến hành các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á – Âu.
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên ủng hộ.
Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức chính trị thế giới khu vực.
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN là
Xây dựng thị trường thống nhất.
Nới rộng khoảng cách phát triển.
Phát triển con người.
Tạo dựng bản sắc các nước.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 – 1976?
Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị-an ninh
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 – 2015?
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
“Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hoà bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?
Tổ chức NATO.
Liên hợp quốc.
Liên minh châu Âu.
Tổ chức ASEAN.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Các nước đã có độc lập dân tộc, đạt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Thái Lan.
Lào.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Viêng Chăn (Lào).
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
Băng Cốc (Thái Lan).
Hà Nội (Việt Nam).
““Liên Xô và Mỹ, một là nhà nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất, một là nước tư bản chủ nghĩa lớn nhất. Chịu sự chi phối của tín ngưỡng ý thức hệ, hai nước dựa vào tiến triển của Chiến tranh thế giới thứ hai và cục diện sau chiến tranh để ra sức mở rộng phạm vi ảnh hưởng tín ngưỡng ý thức hệ của bản thân, ở những khu vực mà khả năng cho phép đều xây dựng và duy trì chế độ giống như của mình”.
(Trương Tiểu Minh, Chiến tranh lạnh và di sản của nó, NXB Chính trị Quốc gia, 2002, tr.36)
a) Liên Xô và Mỹ là hai cường quốc đứng đầu hai hệ thống đối lập trên thế giới.
b) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mỹ đều mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình trên thế giới
c) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mâu thuẫn giữa hai nước thực chất là mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
d) Cuộc tranh giành thuộc địa của Mỹ và Liên Xô sau chiến tranh không có hồi kết.
Với tư cách là một thành viên của ASEAN, Việt Nam đã có thể giải quyết các vấn đề với các cường quốc trong vị thế cân bằng hơn khi tham gia vào các cuộc họp thường xuyên của ASEAN đối với các đối tác như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga và EU. Bên cạnh đó, trở thành thành viên của ASEAN sẽ hỗ trợ cho Việt Nam gia nhập vào WTO, một thể chế quốc tế quan trọng khác để hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu”.
(Lê Minh Tiến, 25 năm hội nhập ASEAN-Một chặng đường gắn kết và chủ động thích ứng, Tạp chí Luật học, số 12/2020, tr.8)
a) Nhờ việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã đạt được thế cân bằng về sức mạnh với các cường quốc hàng đầu thế giới.
b) Khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN, các nước Mỹ, Nhật Bản, Nga, EU lần lượt bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
c) Đoạn tư liệu trên phản ánh rõ vai trò của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN từ khi tổ chức này thành lập.
d) Gia nhập ASEAN là cơ sở để Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế
"Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và ki kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
a) Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.
b) Yếu tố quyết định để thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.
c) Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hoá.
d) Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.
"Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ẩm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba chấp đã giúp giảm dẫn tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huỷ bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989, Goóc-ba chấp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hoà độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập khối NATO”.
(King Fisher, Bách khoan thu lịch sử (Nguyễn Đức Tĩnh và Ngô Minh Châu dịch), NXB Thế giới, Hà Nội, 2016, tr.437)
a) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.
b) Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.
c) Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.
d) Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.
a) Ý tưởng thành lập Liên hợp quốc gắn liền với quá trình thiết lập và hoạt động của phe Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
.
b) Quá trình hình thành của Liên hợp quốc diễn ra kéo dài với nhiều sự kiện quan trọng thể hiện sự nỗ lực vì hoà bình chung của cộng đồng quốc tế
c) Liên Xô, Mỹ, Anh đóng vai trò quan trọng nhất cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.
d) Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai
“Sự chuyển biến của cục diện thế giới ngày càng khó đoán định như hiện nay, cùng sự cạnh tranh chiến lược ngày càng gia tăng khiến sự “thâm hụt lòng tin” giữa các cường quốc ngày càng lớn. Điều đó, một mặt, gia tăng sức ép đối với ASEAN trước nguy cơ phải “chọn bên” giữa các lực lượng chính trị quốc tế; mặt khác, đem lại cơ hội xây dựng một trật tự do ASEAN đóng vai trò trung tâm trong bối cảnh các cường quốc trong khu vực gia tăng cạnh tranh, song vẫn phải thừa nhận và ủng hộ ASEAN”.
(PGS.TS Dương Văn Huy, Tác động của cục diện thế giới đối với cấu trúc khu vực Đông Nam Á hiện nay, Tạp chí Cộng sản, ngày 25/7/2023 ).
a) Trong xu thế phát triển của trật tự thế giới hiện nay, sự gia tăng cạnh tranh giữa các cường quốc đã khiến ASEAN phải tăng cường vai trò trung tâm và hợp tác đa phương để duy trì ổn định khu vực.
b) Đứng trước nguy cơ phải “chọn bên”, các thành viên ASEAN luôn chịu sự can dự, chi phối của các nước lớn, do đó chưa thể giải quyết hài hòa những mâu thuẫn nội khối.
c) Đoạn tư liệu trên phản ánh những thời cơ, thách thức của ASEAN trong cục diện thế giới hai cực.
d) Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ của ASEAN hiện nay là đã thiết lập và duy trì mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các cường quốc như Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản.
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
(Trích: Thoả ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
a) Theo nội dung tư liệu, Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.
b) Trong ba trụ cột củ a Cộng đồng ASEAN, trụ cột về văn hoá – xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.
c) Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hoà bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.
d) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hoà hoãn Đông – Tây.
a)trong quan hệ quốc tế luôn có sự cạnh tranh về quyền lực giữa các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia lớn trên thế giới.
b)Do tàn dư của Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa Mỹ và Nga hiện nay đang căng thẳng đặc biệt về vấn đề tranh chấp lãnh thổ.
c) Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực I-an-ta là thế giới bị chia thành hai phe đối đầu do Mỹ và Trung Quốc đứng đầu mỗi phe.
d) Những sự kiện trên phản ánh nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh.
“Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại.”.
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
a) Theo tư liệu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc.
b) Hiến chương Liên hợp quốc có nhiều nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh việc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
c) Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là nếu có tranh chấp quốc tế thì các bên phải giải quyết bằng biện pháp hoà bình.
d) Liên hợp quốc quy định các nước thành viên phải tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của 5 cường quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
“Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến
chương Liên hợp quốc.
Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
a) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN.
b) Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
c) Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) là duy trì hoà bình ổn định của khu vực.
d) Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hoà bình và thịnh vượng.
Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới, năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dẫn tộc thuộc địa. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dẫn đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".
(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gin giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
a) Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.
b) Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.
c) Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.
d) Cuộc đấu tranh xoá bỏ thuộc địa do các nước đế quốc lập ra trước Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hoá.
Có thể thấy rằng, những quyết định của Hội nghị I – an – ta cuối cùng đã được thực hiện
đầy đủ nhưng dưới sự thỏa thuận và chi phối giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ với những ý đồchiến lược riêng… Ở trật tự mới này, Liên Xô không những bảo vệ vững chắc sự tồn tại, phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa Xô viết mà còn thu hồi lại được những đất đai của đế chế Nga trước đây bị chiếm đoạt trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905), mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á, qua đó thiết lập một vanh đai an toàn bao quanh phía Tây, phía Đông và phía 38 Nam đất nước. Về phía Mỹ, ở trật tự mới này, Mỹ đã lấn át, khuynh đảo được các cường quốc Tây
Âu, Nhật Bản, chi phối được cục diện quốc tế mới, thực hiện từng bước tham vọng “bá chủ toàn cầu” của mình”.
(Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (Chủ biên), Sổ tay thuật ngữ Quan hệ quốc tế, Khoa Quan hệ quốc tế, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)
a)Phân chia thành quả thắng lợi giữa các cường quốc trong khối Đồng minh chống phát xít là một nội dung quan trọng khiến hội nghị I-an-ta diễn ra căng thẳng, quyết liệt.
b) Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế chi phối thế giới của hai siêu cường Mỹ và Liên Xô.
c)Trong hội nghị I-an-ta, Liên Xô giành được nhiều quyền lợi, thông qua đó, mở rộng được hệ thống thuộc địa của mình ở châu Âu và châu Á.
d) Những quyết định của hội nghị I-an-ta đã đánh dấu thắng lợi mang tính bước ngoặt của Mỹ trong quá trình thực hiện tham vọng “bá chủ toàn cầu”.
a. Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vươn lên trở thành cường quốc số một thế giới và có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
b. Các cường quốc mới nổi như Ấn Độ, Trung Quốc có vị trí, vai trò ngày càng lớn trong quan hệ quốc tế.
c. Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh kinh tế xuyên lục địa.
d. Hiện nay tồn tại trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối quan hệ quốc tế.
a) Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập sau quá trình nỗ lực, chuẩn bị lâu dài, phản ánh sự trưởng thành về mặt tổ chức và tư duy hội nhập của ASEAN.
b) Các văn kiện từ năm 1997 đến 2015 cho thấy ASEAN đã hiện thực hóa quá trình xây dựng Cộng đồng từ định hướng đến hành động, thể hiện sự thích ứng kịp thời trước trật tự thế giới mới đang dần kiến tạo.
c) Bảng thông tin trên đề cập đến các văn kiện thể hiện ý tưởng, mục tiêu, kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.
d) Từ Tuyên bố Băng cốc (1967) đến Tuyên bố Ba-li II (2003), tổ chức ASEAN đã xây dựng hoàn thiện cơ sở pháp lý cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Ba-li) được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a, tháng 2-1976), đã đặt khuôn khổ cho một nền hoà bình lâu dài ở khu vực, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau; không can thiệp vào nội bộ của nhau; giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hoà bình; kêu gọi các nước hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực nông – công nghiệp, thương mại,. vì lợi ích chung của các nước trong khu vực.
a) Hiệp ước Ba-li (1976) đã xác định được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
b) Hiệp ước Ba-li đã mở ra một bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Linh Đông Nam Á (ASEAN)
c) Nội dung cơ bản của Hiệp ước Ba-li được xây dựng trên nguyên tắc hdong của Liên hợp quốc , trong đó coi trọng vấn đề an ninh-chính trị của khu vực Đông Nam Á
d) Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ (ASEAN) thông qua Hiệp ước Ba-li (1976) với mục tiêu hàng đầu là kết nối và kết nạp các nước trong khu vực vào tổ chức ASEAN
“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN – Việt Nam)
a) Đoạn tư liệu là một phần nội dung được đề cập trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
b) Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tăng cường sự hợp tác giữa các nước đưa tổ chức này phát triển lên một nấc thang mới.
c) Cộng đồng ASEAN ra đời không có mối liên hệ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá.
“Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho li trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em".
(Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc)
a) Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc là tuyên ngôn về các quyền của con người nói chung, không có sự phân biệt nước lớn, nước nhỏ.
b) Theo Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chỉ các dân tộc trên thế giới khi giành được độc lập mới có quyền tự do và bình đẳng.
c) Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người ở mọi quốc gia trên thế giới.
d) Trong việc bảo đảm quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở các nước đang chịu “di chứng” của chủ nghĩa thực dân
“Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc”.(Nguồn: Cổng Thông tin Việt Nam – ASEAN)
a) Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
b) Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hoá.
c) Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.
d) Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương.
