wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử gki 2

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Yếu tố được xem là “xương sống” của “chiến tranh đặc biệt” là gì?


a)

  A. Ấp chiến lược

b)

 B. Ngụy quân.

c)

C. Ngụy quyền

d)

D. Đô thị (hậu cứ)


2.

Câu 2. Ý nào sau đây phản ánh không đúng điểm giống nhau giữa “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt”?

a)

   A. Đều sử dụng phương tiện chiến tranh của Mĩ 


b)

 B. Đều là những hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ


c)

  C. Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị, ngoại giao.


d)

D. Đều do Mĩ chỉ huy

3.

Câu 3. Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?


a)

A. Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường. 

b)

   B. Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.


c)

C. Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.   

d)

 D. Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.


4.

Câu 4. Kế hoạch Giôn xơn – Mác Namara là một bước thụt lùi trong chiến lược chiến tranh đặc biệt vì


a)

  A. quy mô và thời gian thực hiện kế hoạch có sự thay đổi.


b)

B. lực lượng quân đội Sài Gòn không thể đảm nhiệm được vai trò chủ lực.


c)

  C. quân Mĩ và đồng minh chuẩn bị vào miền Nam Việt Nam.


d)

  D. Mĩ chấp ngừng đánh phá miền Bắc.


5.

Câu  5.  Chiến thuật quân sự được sử dụng trong “chiến tranh đặc biệt” là gì?


a)

A. Càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.

b)

   B. “Bình định” toàn bộ miền Nam.


c)

C. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

d)

  D. Dồn dân lập “ấp chiến lược”


6.

Câu  6.  Đâu không phải là điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “chiến tranh cục bộ” ?


a)

A. Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ


b)

B. Đều nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự


c)

C. Đều nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ


d)

D. Đều sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt


7.

Câu 7: Để tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ – ngụy dồn dân lập “Ấp chiến lược” nhằm


a)

  A. Tiêu diệt CM miền Nam      

b)

B. Khống chế CM miền Nam

c)

  C. Bình định miền Nam   

d)

 D. cô lập CM miền Nam    

8.

Câu 8. Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là


a)

A. quân đội Sài Gòn.    

b)

 B. quân Mĩ và quân đồng minh.


c)

 C. quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.   

d)

  D. quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.


9.

Câu 9. Lực lượng tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là


a)

A. Quân đội Sài Gòn, quân Mĩ.      

b)

 B. Quân đội Mĩ và quân Đồng minh.


c)

     C. Quân Mĩ, quân Đồng minh, quân đội Sài Gòn. 

d)

   D. Quân Mĩ.


10.

Câu 10: Công thức của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?


a)

A. Quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn


b)

B. Quân đội SG, cố vấn Mĩ, vũ khí phương tiện chiến tranh của Mĩ


c)

C. Quân đội SG, vũ khí phương tiện chiến tranh của Mĩ 


d)

D. Quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ, vũ khí phương tiện chiến tranh của Mĩ


11.

Câu 11. Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ - Diệm tập trung nhiều nhất vào việc

a)

 A. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.


b)

    B. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.


c)

C. mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc. 

d)

 D. xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.


12.

Câu 12: Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?


a)

A. Lực lượng quân ngụy.                     

b)

B. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ


c)

C. Lực lượng quân đồng minh.

d)

 D. Lực lượng quân ngụy và đồng minh.


13.

Câu 13. Chiến lược quân sự của “Chiến tranh cục bộ” là.


a)

   A. “tìm diệt”.

b)

 B. “tìm diệt” và “bình định”.


c)

 C. “bình định”.

d)

  D. “Trực thăng vận” và “thiết xa vận”.


14.

Câu 14. Cùng với thực hiện chiến tranh cục bộ, Mĩ


a)

A. mở rộng chiến tranh sang Lào.               

b)

B. mở rộng chiến tranh sang Campuchia.

c)

C. mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.V

d)

 D. mở rộng ra toàn Đông Dương.


15.

Câu 15. Nước nào sau đây không phải là đồng minh của Mĩ trong “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?


a)


A. Nhật Bản

b)

     B. Hàn Quốc  

c)

  C. Thái Lan  

d)

      D Philippin


16.

Câu 16. Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam?


a)

A. Quân đội Malaixia          

b)

 B. Quân đội Hàn Quốc    


c)

   C. Quân đội Singapo

d)

    D. Quân đội Inđônêxia.


17.

Câu 17. Điểm giống nhau cơ bản giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “chiến tranh cục bộ” là


a)

 A. đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.


b)

   B. đều thực hiện âm mưu “dùng người Việt trị người Việt”.


c)

   C. đều sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.


d)

  D. đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.


18.

Câu 18. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có gì mới so với các loại hình chiến tranh trước đó?


a)

 A. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới


b)

  B. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

c)

  C. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.


d)

D. Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân đội Sài Gòn.


19.

Câu 19.  Nhận định: kế hoạch Giônxơn – Mác Namara là bước thụt lùi của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là 


a)

A. sai, vì quy mô bình định mở rộng và thời gian thực hiện ngắn hơn


b)

B. sai, vì quy mô bình định mở rộng và thời gian thực hiện dài hơn


c)

C. đúng, vì quy mô bình định thu hẹp và thời gian thực hiện ngắn hơn


d)

D. đúng, vì quy mô bình định thu hẹp và thời gian thực hiện dài hơn

20.

Câu 20.  Thủ đoạn của Mĩ “thay màu da trên xác chết” được áp dụng cho chiến lược chiến tranh nào?


a)

A. “chiến tranh đặc biệt”      

b)

B.  “chiến tranh đơn phương” 


c)

C.  “VN hóa chiến tranh”   

d)

D.  “chiến tranh cục bộ”

21.

Câu 21. Đâu không phải điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?


a)

A. Đều nhằm chia cắt lâu dài VN, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới.


b)

B. Đều là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, dựa vào ngụy quân và ngụy quyền Sài Gòn


c)

C. Đều có sự trợ giúp của quân đội các nước đồng minh như Anh, Pháp


d)

D. Đều sử dụng chính sách bình định nhằm chiếm đất giành dân


22.

Câu 22. Điểm khác của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “chiến tranh đặc biệt” là


a)

A. có sự tham gia của cố vấn Mĩ

b)

   B. là hình thức chiến tranh kiểu mới.


c)

C. có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.


d)

D. đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, sử dụng phương tiện chiến tranh của Mĩ.


23.

Câu 24: Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?

a)

A. nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hoả lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng cuộc hành quân “tìm diệt”. 


b)

B. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới. 


c)

C. mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình  định” vào “vùng  đất thánh Việt cộng”. 


d)

D. dồn dân lập “ấp chiến lược”, và coi đây là “xương sống” của chiến lược “chiến tranh cục bộ”. 


24.

Câu 25. Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều


a)

A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn. 


b)

B. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường. 


d)

D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

25.

Câu 26. Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã


a)

A. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm


b)

B. sử dụng các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”


c)

C. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia


d)

D. tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ       


26.

Câu 27: Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã


a)

A. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn. 

b)

B. Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.


c)

C. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.   

d)

D. Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.


27.

Câu 28: Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?


a)

A. Lực lượng quan đội tham chiến   

b)

 B. Quy mô chiến tranh


c)

C. Tính chất chiến tranh    

d)

 D. Thủ đoạn chiến tranh


28.

Câu 29: Điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" là


a)

A. hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.


b)

B. có sự phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần của Mĩ.


c)

C. dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.


d)

D. quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.


29.

Câu 30: Sự kiện ngoại giao nào giữa các cường quốc trong những năm 1969 – 1973 đã có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam?


a)

A. Năm 1972, Mĩ và Liên Xô đã kí thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược


b)

B. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972


c)

C. Tổng thống Mĩ Ních-xơn sang thăm Trung Quốc năm 1972


d)

D. Năm 1973, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.


30.

Câu 31. Nội dung nào sau đây là kết quả của phong trào “Đồng khởi” đạt được?


a)

A. Sự ra đời của Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.


b)

B. Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền. 


c)

C. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam.


d)

D. Buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược miền Nam.


31.

Câu 32. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?


a)

A.  Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.


b)

B.  Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

c)

C.  Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.

d)

D.  Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.


32.


Câu 33:  Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960)?


a)

A. Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam


b)

B. Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng

c)

C. Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng


d)

D. Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam


33.

Câu 34.  Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau 1954? 


a)

 A. Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ.


b)

B.  Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.

c)

 C.  Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

 D.  Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn.

34.

Câu 35.  Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954? 


a)

A. Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ.

b)

B. Đấu tranh chống Mĩ – Diệm.

c)

C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

  D. Giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.


35.

Câu 36. Cho các sự kiện sau

    1. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

    2. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà – Hải Phòng

    3. Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội trong không khí tưng bừng của ngày hội giải phóng.

    4. Nghị quyết 15 của BCHTƯ Đảng.

Sắp xếp sự kiện trên theo thứ tự thời gian.


a)

 A. 3;2;4;1.   

b)

 B. 2;3;4;1.    

c)

 C. 1;3;2;4. 

d)

  D. 4;1;2;3.


36.

Câu 37. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc


a)

A. có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.


b)

  B. có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

 C. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.


d)

D. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.


37.

Câu 38: Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản chiến tranh đặc biệt của Mỹ?


a)

A. Ấp Bắc.         

b)

   B. Bình Giã            

c)

C. Đồng Xoài.  

d)

D. Ba Gia

38.

Câu 39. Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc là gì?


a)

A. Là chiến thắng quan trọng buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh trở lại. 


b)

B. Là chiến thắng quan trọng đánh dấu sự phá sản của “chiến tranh đặc biệt”, buộc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”.


c)

C. Chiến thắng này đã đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của đế quốc Mĩ.


d)

D. Là cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mĩ.


39.

Câu 40. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam giai đoạn 1965 – 1968 được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?

a)

A. Chiến thắng Bình Giã

b)

   B. Chiến thắng mùa khô (1965 – 1966)       

c)

C. Chiến thắng Vạn Tường.      

d)

D. Chiến thắng Núi Thành.


40.

Câu 41.  Quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của ĐQ Mĩ được thể hiện qua khẩu hiệu


a)

A. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”


b)

B. “không có gì quý hơn độc lập tự do” 


c)

C. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”


d)

D. Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”


41.

Câu 42. Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?


a)

A. “Đồng khởi”. 

b)

    B. Chiến thắng Ấp Bắc.


c)

C. Chiến thắng Vạn Tường.    

d)

   D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.


42.

Câu 45. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968?

a)

A.  Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

b)

 B.  Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

C.  Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

d)

D.  Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.


43.

Câu 43.  Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?


a)

  A.  Thất bại trong chiến tranh phá hoại MB lần thứ nhất.

b)

   B.  Thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai.


c)

 C.  Bị đánh bất ngờ trong cuộc tiến công chiến lược Mậu Thân năm 1968.

d)

   D . Thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm trên bầu trời Hà Nội, Hải Phòng.


44.

Câu 44. Thắng lợi nào buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược nước ta?


a)

    A. Chiến thắng Vạn Tường.    

b)

B. Chiến thắng Mậu Thân 1968.

c)

    C. Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966) và (1966-1967).     

d)


    D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.



    D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.



    

45.

Câu 46. Thắng lợi nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược nước ta?


a)

  A. Chiến thắng Vạn Tường.

b)

   B. Chiến thắng Mậu Thân 1968.


c)

 C. Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966) và (1966-1967). 

d)

   D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

46.

Câu 47. Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận Điện Biên Phủ trên không là 


a)

A. buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.


b)

 B. buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.


c)

 C. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.


d)

 D. đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.


47.

Câu 48. Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?


a)

A. Chiến thắng Vạn Tường.

b)

     B. Chiến thắng Ấp Bắc.    


c)

C. Chiến thắng Bình Giã.

d)

 D. Chiến thắng Ba Gia 


48.

Câu 49. Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?


a)

A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.


b)

 B. Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.


c)

 C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

 D. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời


49.

Câu 50. Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đội đồng minh về nước?



a)

A. Chiến thắng Mậu Thân 1968


b)

B. Chiến thắng của trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972


c)

C. Thắng lợi trong việc buộc Mĩ kí vào hiệp định Pari năm 1973 


d)

D. Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975


50.

Câu 51. “một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong:


a)

A. Phong trào Đồng khởi 1959 - 1960


b)

B. Cuộc đấu tranh chống lập và phá ấp chiến lược 1961 -1965


c)

C. Cuộc đấu tranh chống bình định và lấn chiếm 1972 – 1973


d)

D. Cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ


51.

Câu 52. Điểm giống nhau giữa “Trận Điện Biên Phủ trên không” (1972) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?


a)

A. Đều bắn rơi nhiều máy bay của địch


b)

B. Đều buộc kẻ thù phải kí vào hiệp định chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình


c)

C. Đều diễn ra ở Điện Biên Phủ


d)

D. Đều đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của kẻ thù trong chiến tranh Việt Nam


52.

Câu 53.  Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là đã?


a)

A.  Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.

b)

B.  Tạo thời cơ thuận lợi để nhân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.

c)

C.  Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

d)

D.  Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.


53.

Câu 54. Ngày 24 - 25/4/1970, hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?


a)

. thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào

b)

B. Xây dựng căn cứ địa cách mạng của 3 nước Đông Dương


c)

C. Đối phó với âm mưu của đế quốc Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân 3 nước Đông Dương.


d)

D. Vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ


54.

Câu 55. Trong thời kì từ 1954 – 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành căn bản nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?


a)

A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

B. Hiệp định Pari về Việt Nam kí kết 1973.


c)

C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. 


55.

Câu 56. Quân dân ta đã bắn rơi 81 máy bay trong đó có 34 máy bay B52, bắt sống 43 phi công. Đó là kết quả của sự kiện lịch sử nào?


a)

   A. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.


b)

  B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.


c)

   C. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc cuối năm 1972


d)

D. Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.


56.

Câu 57. Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến miền Nam (1954 – 1975), miền Bắc sẵn sàng với tinh thần gì?

a)

   A. “Chắc tay súng, vững tay búa”

b)

B. “Chắc tay súng, vững tay cµy”

c)

C. Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”


d)

   D. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”


57.

Câu 58: Đâu không phải là nội dung của Hiệp định Pari về Việt Nam?


a)

A. Hoa Kỳ cam kết chấm dứt mọi hành động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.


b)

B. Hai bên ngừng bắn, tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.


c)

C. Hai bên tập kết ở hai miền Nam – Bắc, lấy vĩ tuyến 17 (Quảng Trị) làm giới tuyến quân sự tạm thời.


d)

D. Hoa Kỳ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.


58.

Câu 59: Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam là gì?

a)

A. Đều làm phá vỡ kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược của chính quyền Sài Gòn

b)

B. Đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mĩ


c)

C. Đều diễn ra ở trong các đô thị


d)

D. Đều chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ của nhân dân miền Nam


59.

Câu 60: Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ Trung - Mĩ ấm lên trong thời kì Chiến tranh lạnh nhưng lại có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam?


a)

A. Hội nghị thượng định Xô - Mĩ diễn ra ở Trung Quốc năm 1972


b)

B. Thủ tướng Chu Ân Lai sang thăm Mĩ năm 1972


c)

C. Tổng thống Mĩ Ních-xơn sang thăm Trung Quốc năm 1972


d)

D. Mĩ và Trung Quốc kí thông cáo Thượng Hải năm 1971


60.


Câu 61: Nội dung nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hiệp định Pari năm 1973 và hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?


a)

A. Thời gian quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam

b)

B. Trách nhiệm thực hiện việc thống nhất đất nước

c)

C. Quy định về phân chia khu vực đóng quân, chuyển giao quân đội

d)

D. Vấn đề công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

61.

Câu 62: Bài học kinh nghiệm nào đã được Đảng và chính phủ Việt Nam rút ra từ hạn chế của hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 và vận dụng thành công ở hiệp định Pari năm 1973?


a)

A. Cần có một thắng lợi quân sự đủ lớn để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán


b)

B. Vấn đề của Việt Nam phải do nhân dân Việt Nam tự quyết định


c)

C. Cần phải tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trong đàm phán quốc tế


d)

D. Cần lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn để dung hòa lợi ích dân tộc


62.

Câu 63: Đâu không phải là điểm hạn chế của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã được hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam khắc phục?


a)

A. Quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi Việt Nam trong vòng 60 ngày


b)

B. Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân Việt Nam tự quyết định


c)

C. Không có sự phân chia rõ ràng về vùng kiểm soát của các lực lượng


d)

D. Hoa Kì công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam



63.


Câu 64. Nối tên sự kiện với khẩu hiệu đấu tranh cho đúng. 

Tên sự kiện Khẩu hiệu đấu tranh

1) Phong trào chống lập và phá ấp chiến lược a) “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” 

2) Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại b) “một tấc không đi, một li không rời” 

3) Chiến thắng Vạn Tường c) “Nhằm thẳng quân thù! bắn” 


a)

A. 1 – b, 2 – a, 3 – c.  

b)

C. 1 – c, 2 – a, 3 – b.    

c)

      B. 1 – b, 2 – c, 3 – a. 

d)

  D. 1 – a, 2 – c, 3 – b.

64.

Câu 65: Ngày 27/1/1973 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam?

a)

A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc   

b)

B. Hội nghị Pari được khai mạc


c)

C. Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi miền Nam  

d)

D. Hiệp định Pari được kí kết


65.

Câu 66: Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là


a)

A. Đối tượng tiêu diệt           

b)

 B. Lực lượng quân đội nòng cốt


c)

C. Phương pháp chiến tranh.  

d)

D. Kết quả


66.

Câu 67. Với thắng lợi phong trào Đồng khởi, đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?


a)

A. “Việt Nam hóa chiến tranh”

b)

   B. “Chiến tranh cục bộ”


c)

C. “Chiến tranh đơn phương”

d)

  D. “Chiến tranh đặc biệt”


67.

Câu 68. Tập đoàn Ních-xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ cơ bản gì?


a)

  A.  Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.


b)

 B.  Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.


c)

   C.  Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

d)

  D.  Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.


68.

Câu 69. Chiến thắng quân sự nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?


a)

A.  Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

b)

B.  Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

C.  Đại thắng mùa xuân 1975.

d)

   D.  Vạn Tường.


69.

Câu 70. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định cách mạng miền Nam có vai trò


a)

A. quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.


b)

B. quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.


c)

C. đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.


d)

D. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.


70.

Câu 71. Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) với chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là


a)

A. sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.


b)

B. thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.


c)

C. sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.


d)

D. nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.


71.

Câu 72: Điểm khác của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “Chiến tranh đặc biệt” là


a)

A. là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.


b)

B. đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, sử dụng phương tiện chiến tranh của Mĩ.


c)

C. có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.


d)

D. có sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.


72.

Câu 73. Lực lượng nào đóng vai trò chủ đạo trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?


a)

A. Quân đội Sài Gòn.

b)

B. Quân đồng minh của Mĩ.

c)

C. Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.


d)

D. Quân viễn chinh Mĩ.

73.

Câu 74. Thắng lợi quân sự nào của nhân dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (15//1/1973)?


a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.


b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.


c)

C. Trận Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

D. Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

74.

Câu 75. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân đồng minh trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”(1965 – 1968)?


a)

A. Núi Thành (Quảng Nam).

b)

B. Trà Bồng (Quảng Ngãi).                                


c)

C. Bình Giã (Bà Rịa).

d)

  D.Vạn Tường (Quảng Ngãi).    

75.

Câu 76. Thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là việc thực hiện các cuộc hành quân


a)

A. “trực thăng vận” và thiết xa vận”.

b)

  B. “tìm diệt” và “chiếm đóng”.

c)

C. dồn dân lập “ấp chiến lược”.

d)

”.                                 D. “tìm diệt” và “bình định”.


76.

Câu 77. Chiến thắng quân sự nào của quân và dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari để bàn về chiến tranh Việt Nam?


a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc (1963)       

b)

  B. Chiến thắng Vạn Tường (1965)


c)

C. Tiến công chiến lược năm 1972.       

d)

 D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968     

77.

Câu 78: Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được thực hiện dưới thời Tổng thống Mĩ nào?


a)

A. Ai-xen-hao.

b)

B. Giôn-xơn.                        

c)

 C. Nich-xơn.        

d)

D. Ken-nơ-di.     

78.

Câu 79: Nội dung nào phản ánh không đúng biện pháp mà Mĩ thực hiện khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

A. Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

b)

B. Sử dụng các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

C. Đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam.


d)

D. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.


79.

Câu 80: Cuộc tập kích không quân chiến lược trong 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc Việt Nam diễn ra trong khoảng thời gian nào?


a)

A. Từ 18 - 2 - 1972 đến 29 - 2 - 1972.    

b)

    B. Từ 8 - 2 - 1972 đến 20 - 2 - 1972.  

c)

C. Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.  

d)

 D. Từ 18 - 12 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.