Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP DƯỢC LÂM SÀNG (đã sữa)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh trên cơ sở những kiến thức về:
Bệnh học và Y - Sinh học
Dược lý và y học
Bệnh học và dược lý
Dược và Y - Sinh học
Sử dụng thuốc hợp lý là mục tiêu của môn Dược lâm sàng. Để đạt mục tiêu này trách nhiệm trực tiếp thuộc về nhóm đối tượng:
Người kê đơn (bác sĩ điều trị), dược sĩ lâm sàng và người sử dụng thuốc.
Người kê đơn (bác sĩ điều trị), dược sĩ lâm sàng và người nhà bệnh nhân.
Người kê đơn (bác sĩ điều trị), trưởng khoa dược và người sử dụng thuốc.
Trưởng khoa lâm sàng, dược sĩ lâm sàng và người sử dụng thuốc.
Trong Dược lâm sàng, người dược sĩ lâm sàng đóng vai trò là cầu nối giữa:
Khoa dược - nơi đảm bảo thuốc và người bệnh - người phải thực hiện y lệnh.
Khoa lâm sàng - nơi điều trị và người sử dụng - người phải thực hiện y lệnh.
Trưởng khoa lâm sàng và người sử dụng - người phải thực hiện y lệnh.
Bác sĩ - người đưa ra y lệnh và bệnh nhân - người sử dụng phải thực hiện y lệnh.
Bốn tiêu chuẩn cần thiết để lựa chọn thuốc hợp lý là:
Hiệu quả điều trị tốt, hợp lý, tiện dụng, kinh tế.
Hiệu quả điều trị tốt, an toàn cao, đa dụng, kinh tế.
Hiệu quả điều trị tốt, an toàn cao, tiện dụng, kinh tế.
Hiệu quả điều trị tốt, an toàn cao, tiện dụng, giá rẻ.
Để hướng dẫn điều trị tốt, người dược sĩ lâm sàng cần có các kỹ năng:
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng đánh giá thông tin, kỹ năng xử lý thông tin.
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng đánh giá thông tin, kỹ năng truyền đạt thông tin.
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng tổng hợp thông tin, kỹ năng đánh giá thông tin, kỹ năng truyền đạt thông tin.
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng phân tích thông tin, kỹ năng truyền đạt thông tin.
Diện tích dưới đường cong (AUC) biểu thị tượng trưng cho lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính sau một thời gian. Từ AUC có thể tính được:
Thời gian bán thải của thuốc
Thể tích phân bố của thuốc
Sinh khả dụng của thuốc
Độ thanh thải của thuốc.
Phát biểu nào sau đây đúng:
Sinh khả dụng là giá trị biểu thị tỷ lệ thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được ống tiêu hóa ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Sinh khả dụng là thông số biểu thị lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Hai chế phẩm của cùng một hoạt chất, cùng liều dùng, cùng đường đưa thuốc được coi là tương đương sinh học khi 3 đại lượng F%, Tmax và Cmax giao động ở mức độ cho phép thường trong khoảng từ:
85 đến 125%
90 đến 125%
95 đến 125%
Sinh khả dụng tuyệt đối là:
Tỷ lệ giữa trị số AUC thu được khi đưa thuốc ngoài đường tĩnh mạch (Thông thường là tiêm bắp) so với trị số AUC đưa qua đường tĩnh mạch của cùng một thuốc.
Tỷ lệ giữa trị số AUC thu được khi đưa thuốc ngoài đường tĩnh mạch (Thông thường là tiêm dưới da) so với trị số AUC đưa qua đường tĩnh mạch của cùng một thuốc.
Tỷ lệ giữa trị số AUC thu được khi đưa thuốc ngoài đường tĩnh mạch (Thông thường là đường dùng ngoài da) so với trị số AUC đưa qua đường tĩnh mạch của cùng một thuốc.
Tỷ lệ giữa trị số AUC thu được khi đưa thuốc qua đường tĩnh mạch (Thông thường là đường uống) so với trị số AUC đưa qua đường tĩnh mạch của cùng một thuốc.
Thuốc được đưa qua đường tĩnh mạch (I.V) thì sinh khả dụng tuyệt đối
F > 1
F < 1
F = 1
F ≠ 1
Thuốc đưa vào cơ thể ngoài đường tĩnh mạch thì F luôn < 1, vì:
Luôn có một lượng nhất định bị tổn hao khi đi từ vị trí hấp thu vào máu hoặc bị mất hoạt tính khi qua gan.
Luôn có một lượng nhất định bị tổn hao khi đi từ vị trí hấp thu vào máu hoặc bị tăng hoạt tính khi qua gan.
Luôn có một lượng nhất định bị tổn hao khi đi từ vị trí hấp thu vào ống tiêu hóa hoặc bị mất hoạt tính khi qua gan.
Luôn có một lượng nhất định bị tổn hao khi đi từ vị trí hấp thu vào máu hoặc bị mất hoạt tính khi qua thận.
Lựa chọn 1 phát biểu đúng nhất:
Thể tích phân bố biểu thị một thể tích cần phải có để toàn bộ lượng thuốc được đưa vào cơ thể phân bố ở nồng độ bằng nồng độ trong hồng cầu.
Thể tích phân bố biểu thị một thể tích cần phải có để toàn bộ lượng thuốc được đưa vào cơ thể phân bố ở nồng độ bằng nồng độ trong huyết tương.
Thể tích phân bố biểu thị một nồng độ cần phải có để toàn bộ lượng thuốc được đưa vào cơ thể phân bố ở nồng độ bằng nồng độ trong huyết tương.
Thể tích phân bố biểu thị một lượng thuốc cần phải có để toàn bộ lượng thuốc đó được đưa vào cơ thể để phân bố ở nồng độ bằng nồng độ trong huyết tương.
Lựa chọn 1 phát biểu đúng nhất:
A) Từ thể tích phân bố cho trước, ta có thể tính được nồng độ thuốc cần đưa để đạt được một nồng độ Cp nào đó
B) Từ thể tích phân bố cho trước, ta có thể tính được số gam thuốc cần đưa để đạt được một nồng độ Cp nào đó
C) Từ thể tích phân bố cho trước, ta có thể tính được số lượng thuốc cần đưa để đạt được một nồng độ Cp nào đó
D) Từ thể tích phân bố cho trước, ta có thể tính được liều lượng thuốc cần đưa để đạt được một nồng độ Cp nào đó
Lựa chọn 1 phát biểu đúng nhất:
Độ thanh thải của thuốc (Clearance - Cl) biểu thị khả năng của một cơ quan nào đó của cơ thể (thường là gan và thận) lọc sạch thuốc ra khỏi huyết tương khi máu tuần hoàn qua cơ quan đó.
Độ thanh thải của thuốc (Clearance - Cl) biểu thị chức năng của một cơ quan nào đó của cơ thể (thường là gan và thận) lọc sạch thuốc ra khỏi huyết tương khi máu tuần hoàn qua cơ quan đó.
Độ thanh thải của thuốc (Clearance - Cl) là khả năng của một cơ quan nào đó của cơ thể (thường là gan và thận) lọc sạch thuốc ra khỏi huyết tương khi máu tuần hoàn qua cơ quan đó.
Độ thanh thải của thuốc (Clearance - Cl) biểu thị khả năng của một cơ quan nào đó của cơ thể (thường là gan và thận) lọc sạch thuốc ra khỏi huyết tương khi máu tuần hoàn qua cơ quan đó.
Đơn vị của độ thanh thải (Cl) là:
ml/h hoặc l/ph.
ml/ph hoặc l/ph.
ml/ph hoặc l/h.
ml/h hoặc l/h.
Thuốc theophylin có Clgan ≈ 0,60ml; nếu tính cho một người có trọng lượng 50kg thì Clgan ≈ 0,60ml/ph/kg x 50kg = 30ml/ph, có nghĩa là:
Cứ sau một khoảng thời gian 30 phút, sẽ có 30ml huyết tương được gan lọc sạch khỏi theophylin.
Cứ sau một khoảng thời gian 1 phút, sẽ có 30ml huyết tương được gan lọc sạch khỏi theophylin.
Cứ sau một khoảng thời gian 1 phút, sẽ có 30mg được gan lọc sạch khỏi huyết tương.
Cứ sau một khoảng thời gian 30 phút, sẽ có 1mg theophylin được gan lọc sạch khỏi huyết tương.
Lựa chọn 1 phát biểu đúng nhất:
T1/2 β hay t1/2 bài xuất là thời gian cần thiết để tỷ lệ thuốc trong máu giảm đi một nửa.
T1/2 β hay t1/2 bài xuất là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong máu giảm đi một nửa.
T1/2 β hay t1/2 bài xuất là khoảng cách cần thiết để nồng độ thuốc trong máu giảm đi một nửa.
T1/2 β hay t1/2 bài xuất là thời gian cần thiết để lượng thuốc trong máu giảm đi một nửa.
Khi dùng thuốc theo đường nào thì không có T1/2 α hay t1/2 hấp thu:
Tiêm tĩnh mạch.
Đặt trực tràng.
Uống.
Ngậm dưới lưỡi.
Thuốc Flucytosin có Vd = 49L, Cl = 08 L/P. t1/2 bằng khoảng bao nhiêu h:
4,2
4,8
5,2
5,8
Thuốc Digoxin có Vd = 420L, Cl = 07 L/P. t1/2 bằng khoảng bao nhiêu h:
40,6
41,6
42,6
43,6
Thuốc Morphin có Vd = 280L, Cl = 63 L/P. t1/2 bằng khoảng bao nhiêu h:
3,7
3,5
3,3
3,1
Thuốc Chloroquin có Vd = 12950L, Cl = 45 L/P. t1/2 bằng khoảng bao nhiêu h:
199,4
209,4
219,4
229,4
Từ thời điểm 5 x t1/2 trở đi, lượng thuốc trong máu hầu như không thay đổi nữa, người ta gọi thời điểm này là:
Thời điểm thuốc đạt trạng thái cân bằng.
Thời điểm thuốc đạt nồng độ cao nhất.
Thời điểm thuốc đạt nồng độ thấp nhất.
Thời điểm thuốc đạt nồng độ bằng không.
Trong điều trị suy tim, để thay thuốc khác, người ta phải chờ thời gian ít nhất là:
4 x t1/2
5 x t1/2
6 x t1/2
7 x t1/2
Thuốc được coi là bài xuất hoàn toàn ra khỏi cơ thể sau thời điểm nào:
4 x t1/2
5 x t1/2
6 x t1/2
7 x t1/2
Ở người bị bệnh gan nặng, chuyển hóa bước đầu của thuốc có thể:
Giảm mạnh.
Tăng mạnh.
Không thay đổi.
Thay đổi ít nhiều.
Ở người bị bệnh gan nặng, sinh khả dụng của thuốc có thể:
Giảm mạnh.
Tăng mạnh.
Không thay đổi.
Thay đổi ít nhiều.
Ở người bị bệnh gan nặng, các thuốc có mức chuyển hóa cao ở gan lần đầu có nguy cơ:
Bị giảm liều.
Bị quá liều.
Không còn hoạt tính.
Không ảnh hưởng.
Verapamil là thuốc hạ huyết áp có chuyển hóa cao ở gan lần đầu, nếu dùng liều bình thường cho bệnh nhân xơ gan thì điều gì xảy ra:
Tăng huyết áp quá mức.
Tăng huyết áp nhẹ.
Hạ huyết áp quá mức.
Không ảnh hưởng.
Verapamil là thuốc hạ huyết áp có chuyển hóa cao ở gan lần đầu, khi dùng để hạ huyết áp cho bệnh nhân xơ gan thì:
Không tăng liều.
Dùng liều bình thường.
Giảm bằng 1/2 liều bình thường.
Phải hiệu chỉnh liều.
Kết quả xét nghiệm creatinin huyết thanh ở mức nào được coi là suy thận:
Lớn hơn 50μmol/L.
Lớn hơn 80μmol/L.
Lớn hơn 110μmol/L.
Lớn hơn 130μmol/L.
Suy thận được coi là nhẹ nếu hệ số thanh thải creatinin:
Trên 20ml/phút
Trên 30ml/phút
Trên 40ml/phút
Trên 50ml/phút
Người ta coi là suy thận khi hệ số thanh thải creatinin ở mức nào:
Dưới 80ml/phút.
Dưới 85ml/phút.
Dưới 90ml/phút.
Dưới 95ml/phút.
Suy thận được coi là trung bình nếu hệ số thanh thải creatinin:
Từ 8-50ml/phút
Từ 10-50ml/phút
Từ 15-50ml/phút
Suy thận được coi là nặng nếu hệ số thanh thải creatinin:
Dưới 20ml/phút.
Dưới 15ml/phút.
Dưới 10ml/phút.
Dưới 5ml/phút.
Nồng độ glucose huyết lúc đói cao hơn bao nhiêu được coi là bệnh lý:
5,7 mmol/L.
6,7 mmol/L.
7,7 mmol/L.
8,7 mmol/L.
Đường huyết cao tới mức nào sẽ có nguy cơ gây hôn mê, đái tháo đường:
13-14 mmol.
14-15 mmol.
15-16 mmol.
16-17 mmol.
Đối với nam giới, được coi là thiếu máu khi nồng độ hemoglobin thấp hơn:
15g/dL
14g/dL
13g/dL
12g/dL
Đối với nữ giới, được coi là thiếu máu khi nồng độ hemoglobin thấp hơn:
11g/dL
12g/dL
13g/dL
14g/dL
Đối với trẻ sơ sinh, được coi là thiếu máu khi nồng độ hemoglobin thấp hơn:
15g/dL
14g/dL
13g/dL
12g/dL
Kết quả xét nghiệm huyết học ghi: MCV = 78fl (femtolit) thì kết luận:
Hồng cầu nhỏ.
Hồng cầu bình thường.
Hồng cầu to.
Hồng cầu khổng lồ.
Kết quả xét nghiệm huyết học ghi: MCV = 110fl (femtolit) thì kết luận:
Hồng cầu nhỏ.
Hồng cầu bình thường.
Hồng cầu to.
Hồng cầu khổng lồ.
Kết quả xét nghiệm huyết học ghi: MCV = 160fl (femtolit) thì kết luận:
Hồng cầu nhỏ.
Hồng cầu bình thường.
Hồng cầu to.
Hồng cầu khổng lồ.
Trong xét nghiệm các chỉ số hồng cầu, MCV là:
Thể tích trung bình của hồng cầu.
Lượng hemoglobin trung bình của hồng cầu.
Nồng độ hemoglobin trung bình của hồng cầu.
Chất lượng của hồng cầu.
Trong xét nghiệm các chỉ số hồng cầu, MCH là:
Thể tích trung bình của hồng cầu.
Lượng hemoglobin trung bình của hồng cầu.
Nồng độ hemoglobin trung bình của hồng cầu.
Chất lượng của hồng cầu.
Trong xét nghiệm các chỉ số hồng cầu, MCHC là:
Thể tích trung bình của hồng cầu.
Lượng hemoglobin trung bình của hồng cầu.
Nồng độ hemoglobin trung bình của hồng cầu.
Chất lượng của hồng cầu.
Tương tác giữa Atropin và Pilocarpin là loại:
Tương tác dược lực học, cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor.
Tương tác dược lực học, tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý.
Tương tác dược động học, cạnh tranh tại vị trí hấp thu.
Tương tác dược động học, ức chế chuyển hóa tại gan.
Tương tác giữa Morphin và Nalorphin là loại:
Tương tác dược lực học, cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor.
Tương tác dược lực học, tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý.
Tương tác dược động học, cạnh tranh tại vị trí hấp thu.
Tương tác dược động học, ức chế chuyển hóa tại gan.
Tương tác giữa Atropin và Pilocarpin:
Thường được sử dụng để hiệp đồng tác dụng.
Là tương tác làm tăng độc tính thuốc trong cơ thể.
Thường được sử dụng để giải độc thuốc.
Được sử dụng để kéo dài thời gian tác dụng của thuốc.
Tương tác giữa Morphin và Nalorphin:
Thường được sử dụng để hiệp đồng tác dụng.
Là tương tác làm tăng độc tính thuốc trong cơ thể.
Thường được sử dụng để giải độc thuốc.
Được sử dụng để kéo dài thời gian tác dụng của thuốc.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Phối hợp furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên thận và gan, dẫn đến tăng nguy cơ suy thận và gan.
Phối hợp furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên dạ dày và tai, dẫn đến tăng nguy cơ loét dạ dày và điếc.
Phối hợp furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên thận và mắt, dẫn đến tăng nguy cơ suy thận và mù.
Phối hợp furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên thận và tai, dẫn đến tăng nguy cơ suy thận và điếc.
Phối hợp thuốc lợi tiểu với các thuốc chống tăng huyết áp để điều trị bệnh tăng huyết áp.
Gọi là tương tác hiệp đồng
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý
Gọi là tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính.
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một receptor.
Những tương tác xảy ra trên cùng một receptor giữa 2 thuốc thường dẫn đến hậu quả làm giảm hoặc mất tác dụng, người ta còn gọi là:
Tương tác hiệp đồng.
Tương tác hiệp đồng vượt mức.
Tương tác đối kháng
Tương tác dược động học
Phối hợp các kháng sinh có cơ chế tác dụng khác nhau trong điều trị lao
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý.
Gọi là tương tác hiệp đồng.
Gọi là tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính.
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một receptor.
Phối hợp kháng sinh với các thuốc giảm tiết HCl để điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng.
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý.
Gọi là tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính.
Gọi là tương tác hiệp đồng.
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một receptor.
Các thuốc nhóm corticoid phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) sẽ làm:
Tăng nguy cơ đái tháo đường.
Tăng nguy cơ loãng xương.
Tăng nguy cơ rối loạn phân bố mỡ.
Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Tương tác dược động học là loại tương tác tác động lên các quá trình:
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể.
Phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể.
Hấp thu, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể.
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.
Hậu quả của tương tác dược động học dẫn đến thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính là do:
Sự thay đổi liên kết với protein của thuốc trong huyết tương.
Sự thay đổi thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể.
Sự thay đổi sinh khả dụng của thuốc.
Sự thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương.
Tương tác trong giai đoạn hấp thu hay xảy ra với các thuốc dùng theo:
Đường uống.
Đường tiêm tĩnh mạch.
Đường tiêm bắp thịt.
Đường đặt trực tràng.
Khả năng hấp thu thuốc griseofulvin sẽ giảm khi dùng cùng với:
Các antacid.
Các kháng sinh nhóm macrolid.
Các vitamin.
Các kháng Histamin H1.
Khả năng hấp thu thuốc chứa Fe++ sẽ giảm khi dùng cùng với:
Các kháng sinh nhóm macrolid.
Các kháng Histamin H2.
Các vitamin.
Các kháng Histamin H1.
Việc phối hợp vitamin C với các kháng sinh nhóm betalactamin dẫn đến:
Tác dụng đối kháng.
Tăng hiệu quả điều trị.
Thuốc kháng sinh sẽ được bảo vệ ở dạ dày.
Thuốc kháng sinh sẽ bị phá huỷ nhiều hơn tại dạ dày.
Khi phối hợp vitamin C với các kháng sinh nhóm betalactamin, cách dùng nào là hợp lý nhất:
Uống cả 2 thuốc ngay sau bữa ăn.
Uống kháng sinh nhóm betalactamin trước bữa ăn 1h, vitamin C uống sau bữa ăn.
Uống vitamin C trước bữa ăn 1h, kháng sinh nhóm betalactamin uống sau bữa ăn
Uống cả 2 thuốc trước bữa ăn 1h
Thuốc Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan, khi dùng cùng thuốc Nifedipin thì có nguy cơ:
Gây tăng huyết áp đột ngột.
Gây hạ huyết áp quá mức.
Gây mất nước do tiêu chảy.
Gây táo bón.
Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc theo tần suất gặp, bao gồm:
Thường gặp, ít gặp, rất hiếm gặp.
Ít gặp, hiếm gặp, rất hiếm gặp.
Thường gặp, hiếm gặp, rất hiếm gặp.
Thường gặp, ít gặp, hiếm gặp.
Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) theo tần suất gặp, ít gặp là:
ADR < 1/1000
1/1000 < ADR < 1/100
ADR > 1/100
ADR < 1/100
Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) theo tần suất gặp, thường gặp là:
ADR < 1/1000
1/1000 < ADR < 1/100
ADR > 1/100
ADR < 1/100
Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) theo tần suất gặp, hiếm gặp là:
ADR < 1/1000
1/1000 < ADR < 1/100
ADR > 1/100
ADR < 1/100
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) gây ra nhưng không cần điều trị, không cần giải độc và thời gian nằm viện không kéo dài. ADR này thuộc loại:
Nhẹ.
Trung bình.
Nặng.
Tử vong.
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) gây ra cần có thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày. ADR này thuộc loại:
Nhẹ.
Trung bình.
Nặng.
Tử vong.
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) gây ra có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần chăm sóc tích cực. ADR này thuộc loại:
Nhẹ.
Trung bình.
Nặng.
Tử vong.
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) typ A không có đặc điểm nào:
Tiên lượng được.
Thường không tiên lượng được.
Thường phụ thuộc liều dùng.
Là tác dụng dược lý quá mức.
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) typ B không có đặc điểm nào:
Không liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch.
Không phụ thuộc liều dùng.
Tiên lượng được.
Thường không tiên lượng được.
Kể tên 4 quá trình xảy ra khi thuốc vào cơ thể theo đúng trình tự:
Hấp thu, Chuyển hóa, Phân bố, Thải trừ.
Phân bố, Hấp thu, Chuyển hóa, Thải trừ.
Chuyển hóa, Hấp thu, Phân bố, Thải trừ.
Hấp thu, Phân bố, Chuyển hóa, Thải trừ.
Thông số đặc trưng của quá trình hấp thu là:
Thời gian bán thải.
Độ thanh thải.
Thể tích phân bố.
Sinh khả dụng.
Cho biết công thức tính liều dựa trên thể tích phân bố và nồng độ thuốc trong huyết tương:
D = Vd x Cp x F.
D = Vd x Cp.
D = (Vd x Cp) / F.
D = (Vd / Cp x F).
Sau khi ngừng thuốc bao lâu thì coi như thuốc đã bị thải trừ hoàn toàn khỏi cơ thể?
Khoảng 10 lần T1/2.
Khoảng 7 lần T1/2.
Khoảng 5 lần T1/2.
Khoảng 4 lần T1/2.
Sinh khả dụng là khái niệm để chỉ phần thuốc được đưa đến và hiện diện trong:
Dạ dày.
Ruột non.
Hệ tuần hoàn chung.
Gan.
Thử nghiệm đường huyết lúc đói nghĩa là:
Bệnh nhân hạn chế uống nước trước khi xét nghiệm.
Bệnh nhân không ăn trước khi xét nghiệm 12 giờ.
Bệnh nhân có thể ăn uống trước khi xét nghiệm khoảng 2 giờ.
Bệnh nhân không cung cấp đường trong vòng 8 giờ trước xét nghiệm.
Theo quy định của hiệp hội đái tháo đường quốc tế, đái tháo đường không kiểm soát tốt khi CHỈ SỐ HbA1c:
> 7.
< 7.
> 8.
> 7.
Al3+ và Ca2+ làm GIẢM HẤP THU thuốc nào sau đây?
Clorpheniramin.
Erythromycin.
Cloramphenicol.
Tetracyclin.
Sự tương tác thuốc do làm thay đổi sự phân bố thuốc, có những đặc điểm sau:
Làm tăng nồng độ trong huyết tương (dưới dạng tự do) của thuốc có ái lực mạnh.
Làm tăng nồng độ trong huyết tương (dưới dạng phức hợp) của thuốc có ái lực yếu.
Một thuốc có ái lực mạnh hơn sẽ đẩy thuốc kia ra khỏi nơi gắn protein.
Tất cả đều sai
Trong sự phối hợp thuốc, các phát biểu về hiệp lực bội tăng sau đây là đúng, ngoại trừ:
Cả 2 loại thuốc phải cùng cơ chế tác động.
Có thể 2 loại thuốc đều có tác dụng dược lý.
Có thể chỉ 1 trong 2 loại thuốc có tác dụng dược lý.
Tác động chung sinh ra luôn lớn hơn tổng tác động ban đầu của 2 loại thuốc.
Các ưu điểm của thuốc ngậm dưới lưỡi, ngoại trừ:
Dùng thuận tiện, an toàn.
Thuốc vào thẳng vòng tuần hoàn nên không bị chuyển hóa qua gan lần đầu.
Thuốc vào thẳng vòng tuần hoàn nên không bị enzyme amylase phá hủy.
Thuốc tác dụng nhanh trong vòng 3 - 5 phút.
Đối với trẻ em, trường hợp cấp cứu nên sử dụng thuốc đường nào?
Tiêm tĩnh mạch.
Đặt trực tràng.
Ngậm dưới lưỡi.
Miếng dán.
Khi bệnh nhân suy thận, kết quả xét nghiệm sinh hóa máu cho thấy:
Creatinin và ure không thay đổi
Creatinin tăng, ure không thay đổi
Creatinin không thay đổi, ure tăng
Cả creatinin và ure đều tăng.
Hạ glucose huyết quá mức thường do quá liều
Insulin
Các thuốc hạ huyết áp
Probenecid
Glucagon
Giai đoạn phát triển mà thai nhi nhạy cảm nhất với độc tính của thuốc, có thể dẫn tới những bất thường nặng nề về hình thái là:
Thời kỳ tiền phôi
Thời kỳ thai.
Thời kỳ phôi
Thời kỳ phôi và thai.
Hấp thu thuốc theo đường tiêm bắp ở trẻ sơ sinh chậm và thất thường do:
Khối cơ vắn ít, co bóp cơ vẫn kém
Tỉ lệ nước nhiều
Lưu lượng tưới máu không đều
Tất cả các yếu tố trên.
Những khác biệt về dược động học của thuốc ở trẻ em chủ yếu gặp ở lứa tuổi:
A. Trẻ sơ sinh
B. Trẻ dưới 1 năm tuổi
C. A và B đúng
D. Trẻ nhỏ 1- 6 tuổi
Các kháng sinh sau đây đều có thể sử dụng cho phụ nữ có thai, trừ:
Penicillin G
Erythromycin
Amoxicillin
Gentamicin
Nguyên nhân gây thiếu Vitamin và chất khoáng là:
Do cung cấp thiếu
Do rối loạn hấp thu
Do nhu cầu tăng nhưng cung cấp không đủ
Cả 3 nguyên nhân trên
Những nguyên nhân sau đây gây thiếu Vitamin và chất khoáng đều liên quan đến rối loạn hấp thu trừ:
Tắc mật
Cắt dạ dày
Ăn kiêng
Ia chảy
Các biện pháp xử trí khi thiếu Vitamin và chất khoáng sau đây đều đúng, trừ:
Loại trừ nguyên nhân gây thiếu
Bổ sung ngay Vitamin và chất khoáng có hàm lượng cao
Điều chỉnh lại chế độ ăn
Thực phẩm trong khẩu phần ăn nên đa dạng
Các biện pháp bổ sung Vitamin và chất khoáng sau đây đều hợp lý, trừ:
Nên thận trọng với các chế phẩm có hàm lượng trên 5 lần nhu cầu hàng ngày
Nên sử dụng Vitamin đơn lẻ liều cao
Nên chọn loại đơn lẻ nếu biết chắc chắn thiếu chất nào
Nên chọn dạng phối hợp nếu nguyên nhân thiếu do chất lượng thực phẩm
Trong số các bệnh sau đây, bệnh nào không được sử dụng Glucocorticoid:
Nhiễm nấm
Viêm khớp
Hen
Sốc quá mẫn
Chất có tác dụng giữ muối, nước mạnh nhất trong các Glucocorticoid là:
Dexamethason
Triamcinolon
Hydrocortison
Prednisolon
Chất không có tác dụng giữ muối, nước trong các Glucocorticoid là:
Prednisolon
Hydrocortison
Dexamethason
Prednison
Chống chỉ định nào không đúng với Glucocorticoid:
Loét dạ dày & tá tràng tiến triển
Sử dụng cho trẻ em
Các trường hợp nhiễm nấm virus
Tiêm chủng bằng vaccin sống
Về nguy cơ loét dạ dày - tá tràng khi dùng Glucocorticoid, ngoại trừ
Hay gặp ở người cao tuổi
Người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng
Có thể gặp cả khi dùng ngoài đường tiêu hóa (tiêm, đặt trực tràng)
Có thể hạn chế bằng cách uống đồng thời với các antacid
