Font size
WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
B.A.L. được sử dụng để điều trị ngộ độc các kim loại nặng nào sau đây?
Hg, As, Pb
Fe, Mn, Cr
Na, K, Ca
Mg, Zn, Cu
Trong trường hợp ngộ độc acid cyanhydric, chất nào sau đây được sử dụng để tạo methemoglobin?
A. Natri nitrit
B. B.A.L.
C. EDTA.
D. Than hoạt
Sữa và lòng trắng trứng có tác dụng gì trong việc ngăn cản hấp thu chất độc tại dạ dày?
Gây nôn
Kết tủa alcaloid
Hấp phụ chất độc
Ngăn cản hấp thu muối thủy ngân và phenol
B.A.L. được sử dụng để điều trị ngộ độc các kim loại nặng nào sau đây?
Hg, As, Pb
Fe, Mn, Cr
Na, K, Ca
Mg, Zn, Cu
Thuốc lợi tiểu thẩm thấu nào sau đây thường được sử dụng để loại trừ chất độc qua đường tiết niệu?
Manitol
Furosemid
Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc chính trong điều trị ngộ độc thuốc cấp tính?
A. Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
B. Trung hòa chất độc trong cơ thể
C. Điều trị triệu chứng và hồi sức
D. Kích thích hấp thu chất độc
Phương pháp hồi sức nào sau đây chỉ được sử dụng trong trường hợp nhiễm độc nặng và các phương pháp điều trị khác không hiệu quả?
Thẩm phân phúc mạc
Truyền dịch
Dùng thuốc trợ tim
Dùng thuốc kích thích hô hấp
Than hoạt có tác dụng gì trong điều trị ngộ độc?
Gây nôn
Rửa dạ dày
Hấp phụ chất độc
Trung hòa chất độc
Thiếu vitamin C gây ra bệnh gì?
Beri-beri
Pellagra
Scorbut
Rickets
Vitamin C (axit ascorbic) đóng vai trò quan trọng trong việc:
Đông máu
Thị giác
tổng hợp collagen
chuyển hóa
Thiếu vitamin B1 có thể dẫn đến bệnh gì?
Beri-beri
Pellagra
Scorbut
Rickets
Vitamin nào sau đây không tan trong dầu?
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin C
Vitamin nào sau đây có thể tự tổng hợp được trong cơ thể người nhờ ánh sáng mặt trời?
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
Nguồn cung cấp vitamin E dồi dào bao gồm:
Trái cây họ cam quýt
Các loại hạt
Thịt đỏ
Sản phẩm sữa
Vai trò chính của vitamin A là gì?
Tăng cường hệ miễn dịch
Tham gia vào quá trình đông máu
Quan trọng cho thị giác và biểu mô
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc giải phóng histamin từ dưỡng bào?
Tăng nồng độ Kali nội bào
Tăng nồng độ Natri nội bào
Tăng nồng độ Calci nội bào
Tăng nồng độ Magie nội bào
Histamin có thể chuyển hóa thành những chất nào sau đây?
A. Acid imidazol acetic và methylhistamin
B. Acid lactic và methylhistidin
C. Acid uric và methylalanin
D. Acid citric và methylaspartic
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ I có đặc điểm gì?
Ít qua hàng rào máu não
Không có tác dụng an thần
An thần mạnh
Thời gian bán thải dài
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ I có đặc điểm gì?
Ít qua hàng rào máu não
Không có tác dụng an thần
An thần mạnh
Thời gian bán thải dài
Trong các thuốc sau đây, thuốc nào thuộc nhóm kháng histamin thế hệ II?
Promethazin
Diphenhydramin
Loratadin
Clemastin
Các mô nào sau đây có nhiều dưỡng bào và dự trữ nhiều histamin?
A. Gan, thận, lá lách
B. Da, niêm mạc, cây khí phế quản
C. Cơ, xương, khớp
D. Não, tuỷ sống, dây thần kinh
Histamin được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Khử amin của histidin
Khu carboxyl của histidin
Methyl hóa histidin
Acetyl hóa histidin
Receptor nào của histamin chịu trách nhiệm cho việc tăng tiết dịch vị acid?
H1
H2
H3
H4
Các mô nào sau đây có nhiều dưỡng bào và dự trữ nhiều histamin?
A. Gan, thận, lá lách
B. Da, niêm mạc, cây khí phế quản
C. Cơ, xương, khớp
D. Não, tuỷ sống, dây thần kinh
Thuốc nào sau đây có thời gian bán thải ngắn nhất?
Glibenclamid
Metformin
Nateglinid
Pioglitazon
Acarbose có tác dụng hạ glucose máu bằng cách:
Ức chế enzym alpha-glucosidase ở ruột non
Kích thích tiết insulin từ tuyến tụy
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Ức chế tái hấp thu glucose ở thận
Đái tháo đường typ 2 thường gặp ở đối tượng nào?
Trẻ em
Người lớn tuổi
Phụ nữ có thai
Người sau cắt bỏ tụy tạng
Thuốc nào sau đây không có tác dụng trực tiếp lên tế bào beta của tuyến tụy?
Sulfonylure
Metformin
Nateglinid
Repaglinid
Insulin tác dụng nhanh thường được sử dụng trong trường hợp nào?
Kiểm soát đường huyết hàng ngày
Điều trị hôn mê do đái tháo đường
Dự phòng hạ đường huyết
Điều trị đái tháo đường typ 2
Cơ chế tác dụng chính của các dẫn xuất sulfonylure là:
Ức chế enzym alpha-glucosidase ở ruột
Kích thích trực tiếp tế bào beta của tuyến tụy giải phóng insulin
Tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin
Bắt chước hoạt động của incretin
Insulin có tác dụng chính nào sau đây?
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Kích thích bài tiết insulin từ tuyến tụy
Tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin
D. Giảm glucose máu bằng cách tăng sử dụng glucose ở tế bào
Nhóm thuốc nào sau đây làm giảm tổng hợp lipid bằng cách ức chế HMG-CoA reductase?
Dẫn xuất acid fibric
Dẫn xuất statin
Acid nicotinic
Probucol
Ezetimib có cơ chế tác dụng nào sau đây?
Ức chế HMG-CoA reductase
Tăng hoạt tính lipoprotein lipase
Tạo phức với acid mật, giảm hấp thu lipid
Ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột
Nhóm Statin có tác dụng nào sau đây?
Tăng LDL - cholesterol
Giảm LDL - cholesterol
Giảm HDL - cholesterol
Tăng triglycerid
Nguyên tắc đầu tiên trong điều trị rối loạn lipoprotein máu là gì?
Dùng thuốc hạ lipoprotein máu
Tăng cường hoạt động thể lực
Điều chỉnh chế độ ăn uống
Điều trị nguyên nhân gây tăng lipoprotein máu
Cholestyramin có tác dụng chính nào sau đây?
Ức chế HMG-CoA reductase
Tăng hoạt tính lipoprotein lipase
Tạo phức với acid mật, giảm hấp thu lipid
Ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột
Khi nào nên bắt đầu sử dụng thuốc hạ lipoprotein máu?
Ngay khi phát hiện rối loạn lipoprotein máu
Sau 3-6 tháng điều chỉnh chế độ ăn và lối sống mà không hiệu quả
Khi có các triệu chứng của bệnh tim mạch
Chỉ khi có chỉ định của bác sĩ
Trong các loại lipoprotein sau, loại nào có tỉ trọng cao nhất?
A. HDL
B. LDL
C. VLDL
D. Chylomicron
Streptokinase và Urokinase có tác dụng tiêu fibrin bằng cách:
Ức chế trực tiếp thrombin
Hoạt hóa plasminogen thành plasmin
Ức chế sản xuất các yếu tố đông máu
Ngăn cản kết tập tiểu cầu
Có chế tác dụng chính của các thuốc chống đông đường uống như Warfarin là:
Ức chế trực tiếp thrombin
Kích thích sản xuất plasmin
Ức chế cạnh tranh enzym cần thiết cho sự hoạt hóa vitamin K
Ngăn cản kết tập tiểu cầu
Heparin có tác dụng chống đông máu bằng cách:
Ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan
Tăng cường hoạt tính của antithrombin III.
Kích thích sản xuất plasmin
Thuốc tiêu fibrin được sử dụng để:
Phòng ngừa huyết khối
Làm tan cục máu đông đã hình thành
Ngăn cản kết tập tiểu cầu
Kích thích sản xuất các yếu tố đông máu
Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất của heparin là:
Tăng huyết áp
Chảy máu
Táo bón
Nhiễm trùng
Cơ chế đông máu bao gồm ba giai đoạn chính. Giai đoạn đầu tiên là:
Tạo thành fibrin
Tạo thành thrombin
Tạo thành phức hợp prothrombinase
Kết tập tiểu cầu
Vitamin K được hấp thu chủ yếu ở:
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Gan
Acid folic có vai trò quan trọng nào trong cơ thể?
Vận chuyển oxy.
Tổng hợp ADN.
Đông máu.
Tiêu hóa chất béo
Các chế phẩm sắt thường dùng đường uống trên lâm sàng ở dạng nào?
Muối sulfat, clorid, fumarat, gluconat
Muối sulfat clorid, fumarat, gluconat, aminoat, ascorbat
Muối sulfat, clorid, fumarat, carbonat
Muối sulfat, phosphat, fumarat, gluconat nào
Erythropoietin được chỉ định chủ yếu trong trường hợp
Thiếu máu do thiếu sắt.
Thiếu máu do thiếu vitamin B12.
Thiếu máu do viêm thận.
Thiếu máu do mất máu cấp.
Erythropoietin có tác dụng gì?
Kích thích sản xuất bạch cầu.
Kích thích sản xuất tiểu cầu.
Kích thích sản xuất hồng cầu.
Ức chế sản xuất hồng cầu.
Sắt được hấp thu chủ yếu ở đâu trong đường tiêu hóa?
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Gan.
Thiếu hụt acid folic gây ra tình trạng nào sau đây?
Thiếu máu hồng cầu to không kèm tổn thương thần kinh.
Thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Tăng huyết áp.
Giảm đường huyết.
Vai trò chính của sắt trong cơ thể là gì?
Thành phần cấu tạo của bạch cầu.
Thành phần cấu tạo của tiểu cầu.
Thành phần cấu tạo của hemoglobin trong hồng cầu.
Thành phần cấu tạo của enzym tiêu hóa.
Vitamin B12 có nguồn gốc chủ yếu từ đâu?
Thực vật.
Thịt, cá, trứng, gan.
Nước.
Không khí.
Tương tác dược động học là gì?
Tương tác xảy ra tại các thụ thể
Tương tác xảy ra trong quá trình hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc
Tương tác xảy ra khi dùng thuốc chung với thức ăn hoặc đồ uống
Thuốc có bản chất acid yếu thường được hấp thu tốt nhất ở đâu?
Ruột non
Dạ dày
Gan
Thận
Hai thuộc có HIỆP ĐỒNG trực tiếp hoặc gián tiếp qua RECEPTOR là:
Tương tác dược lực học
Tương tác tăng hấp thu
Tương tác giảm thải trừ
Tương tác dược động học
Tetracyclin tạo phức với Ca2+ ở ruột, dẫn đến:
Tăng hấp thu tetracyclin
Giảm hấp thu tetracyclin
Không ảnh hưởng đến hấp thu tetracyclin
Tăng độc tính của tetracyclin
Thuốc nào sau đây có tác dụng gây nôn trung ương
Apomorphin
Đồng sulfat
Ipeca
Câu 1: Tương tác dược lực học là gì?
Tương tác xảy ra trong quá trình hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc.
Tương tác xảy ra tại các thụ thể (receptor), mang tính đặc hiệu.
Tương tác xảy ra khi dùng thuốc chung với thức ăn hoặc đồ uống
Tương tác xảy ra khi tiêm thuốc không đúng cách.
Tương tác trên cùng một thụ thể thường dẫn đến kết quả gì?
Luôn luôn làm tăng tác dụng của tất cả các thuốc liên quan
Có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của chất đồng vận
Không ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc liên quan
Luôn luôn gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng
Tác dụng không mong muốn nào sau đây thường gặp khi sử dụng nhóm hydroxyyd?
(a)
Thuốc nhuận tràng nào sau đây thuộc nhóm t nhuận tràng thẩm thấu?
Bisacodyl
Magnesi sulfat
Dầu thầu dầu
Methylcellulose
Cơ chế tác dụng CHÍNH của thuốc kháng acid là:
Ức chế bơm proton H+/K+-ATPase.
Trung hòa acid dịch vị.
Ức chế receptor H2.
Kích thích tiết chất nhầy.
Tương tác cạnh tranh trên cùng một receptor thường xảy ra khi nào:
Chất đồng vận và chất đối kháng cùng nhóm được sử dụng đồng thời.
Chất đối kháng có ái lực với receptor thấp hơn so với chất đồng vận.
Chất đối kháng có ái lực với receptor cao hơn, ngăn cản chất đồng vận gắn vào.
Khi tăng liều của một thuốc thuộc cùng nhóm có cùng cơ chế tác dụng.
Độc tính nghiêm trọng nhất của paracetamol khi dùng quá liều là gì?
Suy thận cấp
Hoại tử tế bào gan
Xuất huyết dạ dày
Rối loạn đông máu
Cơ chế giảm đau của NSAID là gì?
Ức chế dẫn truyền thần kinh trung ương
Giảm tổng hợp prostaglandin, làm giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau
Gây giãn mạch ngoại biên
Tăng cường sản xuất endorphin
N-acetylcystein (NAC) được sử dụng trong trường hợp nào?
Điều trị quá liều paracetamol
Điều trị loét dạ dày do NSAID
Điều trị tổn thương gan do NSAID
Điều trị ngộ độc thần do NSAID
Khi điều trị kéo dài bằng NSAID, cần lưu ý điều gì?
Theo dõi chức năng gan và thận định kỳ
Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
Hạn chế uống nước
Tăng cường ăn muối
Paracetamol khác biệt với các NSAID khác ở điểm nào?
Không có tác dụng hạ sốt
Không có tác dụng giảm đau
Không có tác dụng chống viêm
Gây nhiều tác dụng phụ trên tiêu hóa
Cơ chế tác dụng chính của thuốc chống viêm không steroid (NSAID) là gì?
Ức chế enzym cyclooxygenase
Kích thích sản xuất prostaglandin
Ức chế enzym lipoxygenase
Kích thích sản xuất leukotrien
