wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Characteristics and Epidemiology of NCDs

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo WHO, đặc trưng nào đúng của bệnh không lây nhiễm?

a)

Bệnh thường do yếu tố di truyền tuyệt đối

b)

Bệnh cấp tính, đột ngột

c)

Bệnh cần được chăm sóc y tế với quy mô quốc gia

d)

Bệnh có xu hướng kéo dài

2.

Theo WHO, nhóm yếu tố kết hợp góp phần gây bệnh không lây nhiễm gồm:

a)

Di truyền, sinh lý, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

b)

Di truyền, giáo dục, kinh tế và hành vi

c)

Di truyền, vi sinh vật, miễn dịch, môi trường

d)

Di truyền, sinh lý, môi trường và hành vi

3.

Theo định nghĩa bệnh không lây nhiễm mở rộng, đặc điểm nào sau đây đúng?

a)

Hạn chế lao động nặng nhọc

b)

Cần được chăm sóc y tế liên tục

c)

Suy giảm chức năng vận động

d)

Suy giảm chất lượng cuộc sống

4.

Đặc điểm dịch tễ nổi bật của bệnh không lây nhiễm là:

a)

Thường gây ra tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi

b)

Thường gây ra tử vong ở người trưởng thành trước 30 tuổi

c)

Thường gây ra tử vong sớm trong độ tuổi 30–70 tuổi

d)

Thường gây ra tử vong ở nam giới trên 70 tuổi

5.

Những quốc gia chịu ảnh hưởng lớn bởi gánh nặng bệnh không lây nhiễm là:

a)

Các quốc đảo nhỏ

b)

Các quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình

c)

Khu vực châu Âu và Bắc Mỹ

d)

Khu vực khí hậu nhiệt đới và ôn đới

6.

Mục tiêu toàn cầu đến năm 2030 về NCDs theo WHO và SDGs là:

a)

Giảm 1/3 tổng số ca tử vong sớm do: bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường, hô hấp mạn tính

b)

Giảm 1/3 tử vong sớm do: bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường, cơ–xương–khớp

c)

Giảm 1/3 tử vong sớm do: bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường, sức khỏe tâm thần

d)

Giảm 1/3 tử vong sớm do: bệnh tim mạch, ung thư, tai nạn thương tích

7.

Các loại ung thư phổ biến, được ghi nhận nhiều trên thế giới hiện nay gồm:

a)

Ung thư phổi, ung thư gan, ung thư máu

b)

Ung thư phổi, ung thư vú, ung thư túi mật

c)

Ung thư phổi, ung thư thận, ung thư xương

d)

Ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng

8.

Ở nam giới Việt Nam hiện nay, 3 loại ung thư gây ra số ca tử vong cao nhất là:

a)

Ung thư gan, ung thư phổi, ung thư tiền liệt tuyến

b)

Ung thư gan, ung thư phổi, ung thư dạ dày

c)

Ung thư gan, ung thư phổi, ung thư tinh hoàn

d)

Ung thư gan, ung thư phổi, ung thư dương vật

9.

Khu vực có tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch cao nhất trên thế giới là:

a)

Trung Á, Đông Âu, Bắc Phi và Trung Đông

b)

Châu Á – Thái Bình Dương, Đông Âu, Bắc Phi

c)

Châu Đại Dương, Đông Âu, Bắc Âu, châu Phi

d)

Đông Nam Á, Úc, New Zealand, Trung Đông

10.

Mô tả nào đúng về đặc điểm dịch tễ học bệnh tim mạch hiện nay ở Việt Nam?

a)

Ngày càng gia tăng và trẻ hoá

b)

Xu hướng giảm, đặc biệt ở khu vực thành thị

c)

Xu hướng gia tăng, nhưng chỉ tập trung ở người cao tuổi

d)

Biến động, khó dự báo và ít gặp trong độ tuổi lao động

11.

Theo dự báo của IDF, đến năm 2045, số người trưởng thành trên mỗi 1 người mắc đái tháo đường là:

a)

4 người

b)

6 người

c)

8 người

d)

10 người

12.

Đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường hiện nay tại Việt Nam:

a)

Tỷ lệ mắc bệnh giảm dần theo thời gian và chỉ tập trung ở người cao tuổi

b)

Tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, tập trung ở các thành phố lớn

c)

Tỷ lệ mắc bệnh giảm dần theo thời gian và tập trung ở nông thôn

d)

Tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng và có xu hướng trẻ hóa

13.

Yếu tố chính dự báo làm gia tăng tỷ lệ mắc COPD ở các nước đang phát triển đến năm 2050 là:

a)

Gia tăng tỷ lệ hút thuốc

b)

Gia tăng tình trạng sử dụng rượu bia

c)

Gia tăng phơi nhiễm nghề nghiệp với hóa chất độc hại

d)

Gia tăng bệnh hen phế quản ở trẻ em

14.

Yếu tố chính dự báo làm gia tăng tỷ lệ mắc COPD ở các nước phát triển đến năm 2050 là:

a)

Mật độ dân số đông

b)

Mất cân bằng giới tính

c)

Già hóa dân số

d)

Quy mô dân số tăng

15.

Một số yếu tố nguy cơ không thay đổi được của bệnh không lây nhiễm gồm:

a)

Tuổi, giới tính, yếu tố di truyền

b)

Tuổi, giới tính, ô nhiễm môi trường

c)

Tuổi, yếu tố di truyền, hành vi lối sống

d)

Giới tính, yếu tố di truyền, chuyển hóa

16.

Chọn một yếu tố nguy cơ thay đổi được của bệnh không lây nhiễm:

a)

Hút thuốc lá

b)

Tuổi

c)

Giới tính

d)

Tiền sử gia đình

17.

Yếu tố nguy cơ không thay đổi được trong bệnh không lây nhiễm thuộc nhóm nào sau đây?

a)

Giới tính

b)

Thừa cân, béo phì

c)

Huyết áp tăng cao

d)

Cholesterol cao

18.

Yếu tố nguy cơ thay đổi được của bệnh không lây nhiễm thuộc nhóm chuyển hoá là:

a)

Thừa cân, béo phì

b)

Tuổi

c)

Đột biến di truyền

d)

Giới tính

19.

Yếu tố nguy cơ về hành vi có thể thay đổi trong bệnh không lây nhiễm là:

a)

Lối sống ít vận động

b)

Ô nhiễm không khí

c)

Tuổi

d)

Giới tính

20.

Yếu tố không thay đổi được có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú là:

a)

Tuổi mãn kinh muộn

b)

Hút thuốc lá

c)

Lạm dụng rượu bia

d)

Cholesterol cao

21.

Đột biến gen BRCA1/BRCA2 làm tăng nguy cơ rõ rệt đối với loại ung thư nào?

a)

Ung thư phổi và gan

b)

Ung thư dạ dày và đại tràng

c)

Ung thư vú và buồng trứng

d)

Ung thư tuyến giáp và thận

22.

Aflatoxin trong thực phẩm nhiễm nấm mốc (gạo, lạc mốc) liên quan chặt chẽ đến loại ung thư nào?

a)

Ung thư phổi

b)

Ung thư gan

c)

Ung thư vú

d)

Ung thư tiền liệt tuyến

23.

Loại ung thư liên quan chặt chẽ đến nhiễm virus HPV là:

a)

Ung thư phổi

b)

Ung thư cổ tử cung

c)

Ung thư tuyến giáp

d)

Ung thư gan

24.

Một yếu tố nguy cơ gây ung thư có thể thay đổi được là:

a)

Tiền sử gia đình có người mắc ung thư

b)

Quá trình lão hóa

c)

Tuổi có kinh sớm

d)

Thừa cân, béo phì

25.

Yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim mạch là:

a)

Thừa cân, béo phì

b)

Chỉ số huyết áp cao

c)

Đái tháo đường

d)

Cholesterol cao

26.

Yếu tố nguy cơ đái tháo đường có thể thay đổi được là:

a)

Tuổi cao

b)

Chế độ dinh dưỡng không phù hợp

c)

Tiền sử gia đình có người mắc bệnh

d)

Chủng tộc

27.

Yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ COPD ở độ tuổi trẻ là:

a)

Thiếu hụt alpha-1 antitrypsin

b)

Đột biến gen BRCA1

c)

Hội chứng Down

d)

Bất thường nhiễm sắc thể giới tính

28.

Trong các cặp sau, đâu là tổ hợp mô tả đúng ba nhóm yếu tố nguy cơ NCDs?

a)

Hành vi, chuyển hoá và môi trường

b)

Giới tính, hành vi và môi trường

c)

Hành vi, di truyền và căng thẳng tâm lý

d)

Đột biến gen, giới tính, hành vi

29.

Yếu tố nào sau đây là nguy cơ quan trọng gây COPD ở người trưởng thành?

a)

Hút thuốc lá

b)

Thiếu ngủ

c)

Uống nhiều nước

d)

Tiêm chủng đầy đủ

30.

Một yếu tố nguy cơ nghề nghiệp góp phần gây COPD là gì?

a)

Phơi nhiễm với bụi tại nơi làm việc

b)

Làm việc ca đêm

c)

Ngồi nhiều

d)

Ăn ít rau

31.

Ô nhiễm không khí ngoài trời thuộc nhóm yếu tố nguy cơ nào đối với COPD?

a)

Môi trường

b)

Di truyền

c)

Hành vi tình dục

d)

Dinh dưỡng

32.

Trong các lựa chọn sau, đâu là yếu tố nguy cơ KHÔNG thay đổi được của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính?

a)

Trẻ em mắc hen phế quản

b)

Tình trạng kinh tế xã hội kém phát triển

c)

Ô nhiễm không khí

d)

Phơi nhiễm nghề nghiệp

33.

Trẻ em mắc hen phế quản sẽ làm tăng nguy cơ COPD khi trưởng thành nhất trong tình huống nào?

a)

Được điều trị bằng thuốc giãn phế quản

b)

Chế độ dinh dưỡng không đầy đủ

c)

Không được tiêm chủng đầy đủ

d)

Hen kéo dài hoặc không được kiểm soát tốt

34.

Thai kỳ nào liên quan nguy cơ cao trẻ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính về sau?

a)

Sảy thai

b)

Đẻ non

c)

Đẻ đủ tháng

d)

Già tháng

35.

Yếu tố nguy cơ thay đổi được gây nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư phổi, là gì?

a)

Hút thuốc lá

b)

Uống rượu bia

c)

Chế độ ăn nhiều chất béo động vật

d)

Lối sống ít vận động

36.

Tác nhân vật lý nào sau đây có thể gây ung thư theo nội dung bài học?

a)

Virus viêm gan B trong máu

b)

Aflatoxin trong lạc mốc

c)

Tia cực tím trong khử trùng môi trường y tế

d)

Vi khuẩn lao

37.

Chất trong môi trường lao động được nêu có liên quan ung thư là:

a)

Amiăng

b)

Florua

c)

Nitrat

d)

Formalin nồng độ thấp

38.

Thành phố xây hệ thống xe buýt nhanh, mở rộng vỉa hè, trồng cây xanh để tăng hoạt động thể lực và cải thiện môi trường sống. Biện pháp này thuộc cấp độ dự phòng nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

39.

Công ty tổ chức chương trình tập thể dục 30 phút mỗi ngày cho nhóm công nhân nguy cơ thừa cân sau khám sức khỏe định kỳ. Biện pháp này thuộc cấp độ dự phòng nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

40.

Chăm sóc giảm nhẹ, trị liệu tâm lý cho người bệnh ung thư tại cơ sở y tế và tại nhà thuộc cấp độ dự phòng nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

41.

Bệnh viện ung bướu triển khai chăm sóc giảm nhẹ song song với hóa trị nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm đau và hỗ trợ tâm lý. Cấp độ dự phòng phù hợp là:

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

42.

Quy định ghi nhãn dinh dưỡng bắt buộc trên sản phẩm thực phẩm để cung cấp thông tin về muối, đường, chất béo nhằm đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho người dân thuộc cấp độ dự phòng nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

43.

Khuyến khích sản xuất, cung cấp và tiêu thụ thực phẩm giảm natri, đường và chất béo không có lợi cho sức khỏe nhằm phòng chống bệnh không lây nhiễm thuộc cấp độ nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

44.

Giáo dục tư vấn tâm lý, truyền thông về phòng bệnh không lây nhiễm qua các chương trình phù hợp cho người cao tuổi tại cộng đồng thuộc cấp độ dự phòng nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

45.

Truyền thông vận động người dân giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng bệnh tim mạch thuộc cấp độ dự phòng nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

46.

Biện pháp nào thuộc dự phòng cấp 1 đối với bệnh tim mạch?

a)

Khuyến khích ăn nhiều rau xanh, hạn chế muối và chất béo bão hòa

b)

Phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não do tăng huyết áp

c)

Thường xuyên theo dõi huyết áp nhằm phát hiện sớm tăng huyết áp

d)

Kêu gọi nam giới trên 55 tuổi tới cơ sở y tế để đo huyết áp

47.

Thiết lập mục tiêu giảm cân an toàn ở người thừa cân, béo phì thuộc cấp độ dự phòng nào đối với bệnh tim mạch?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

48.

Biện pháp nào phù hợp với dự phòng cấp 0 đối với bệnh tim mạch?

a)

Tổ chức sàng lọc tăng huyết áp cho người cao tuổi tại trạm y tế

b)

Theo dõi chức năng tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp

c)

Quy hoạch đô thị khuyến khích đi bộ, xe đạp

d)

Phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não

49.

Theo nội dung tài liệu, theo dõi chức năng tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp thuộc dự phòng cấp mấy?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

50.

Điều trị bằng thuốc cho người bệnh tăng huyết áp kết hợp tư vấn thay đổi hành vi thuộc cấp độ dự phòng nào đối với bệnh tim mạch?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

51.

Tăng cường vận động thể chất thường xuyên phòng béo phì cho người dân thuộc dự phòng cấp mấy đối với đái tháo đường?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

52.

Quản lý và điều trị tốt biến chứng loét bàn chân trong bệnh đái tháo đường thuộc cấp độ dự phòng nào?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

53.

Vận động chính sách trường học không bán nước ngọt có gas nhằm bảo vệ sức khỏe học sinh thuộc dự phòng cấp nào đối với bệnh không lây nhiễm?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

54.

Tầm soát phát hiện sớm đái tháo đường ở phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ thuộc cấp dự phòng nào?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

55.

Khám định kỳ và điều trị tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu đi kèm ở người đã được chẩn đoán đái tháo đường thuộc dự phòng cấp nào?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

56.

Biện pháp nào sau đây thuộc dự phòng cấp 3 đối với bệnh đái tháo đường?

a)

Đưa giáo dục dinh dưỡng vào chương trình học đường bắt buộc

b)

Khuyến khích người dân tập thể dục ít nhất 150 phút/tuần

c)

Tầm soát đường huyết định kỳ ở nhóm nguy cơ cao

d)

Kiểm soát đường huyết để ngăn biến chứng thận ở người bệnh

57.

Hỗ trợ cai thuốc lá cho người hút thuốc thuộc cấp dự phòng nào đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

58.

Một công nhân khỏe mạnh được tư vấn đeo khẩu trang bảo hộ để giảm phơi nhiễm với bụi nghề nghiệp, phòng COPD. Đây là dự phòng cấp mấy?

a)

Cấp 0

b)

Cấp 1

c)

Cấp 2

d)

Cấp 3

59.

Tầm soát COPD ở người >40 tuổi có tiền sử hút thuốc lá nhằm phát hiện sớm bệnh. Biện pháp này thuộc cấp độ dự phòng nào đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

60.

Doanh nghiệp tổ chức khóa đào tạo an toàn khi tiếp xúc với khói bụi, hóa chất tại nơi làm việc để phòng tránh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Biện pháp này thuộc cấp độ dự phòng nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

61.

Ông A, 60 tuổi, hút gần 1 bao thuốc/ngày trong >15 năm, ho ra máu gần đây. Yếu tố nguy cơ chính làm tăng khả năng mắc ung thư phổi ở ông A là:

a)

Tuổi

b)

Hút thuốc lá

c)

Ít vận động

d)

Uống rượu bia

62.

Anh A, 41 tuổi, BMI 25,8; bố mắc đái tháo đường >20 năm; không hút thuốc; uống bia cuối tuần; ngồi nhiều do công việc bận rộn. Yếu tố nguy cơ chính của anh A đối với đái tháo đường là:

a)

Tuổi và tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường

b)

Thừa cân và tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường

c)

Thừa cân, tiền sử gia đình có người mắc bệnh và ít vận động

d)

Tuổi, tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường và sử dụng rượu bia

63.

Chị A, 36 tuổi, nhân viên thu ngân, BMI 22,8; ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, ít rau; đứng lâu; được phát hiện tiền đái tháo đường. Giải pháp cần thực hiện để giảm nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường là:

a)

Hướng dẫn tăng cường vận động, ăn uống khoa học

b)

Bắt đầu dùng thuốc hạ đường huyết liều thấp mỗi ngày

c)

Hướng dẫn tăng cường vận động, ăn uống khoa học, giảm cân

d)

Sử dụng thuốc hạ đường huyết, tăng cường vận động và ăn uống khoa học

64.

Chị A, 52 tuổi, làm nội trợ, BMI 25,8; huyết áp 140/90 mmHg; HDL 1,15 mmol/L. Chẩn đoán: tăng huyết áp. Yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường trong tình huống này là:

a)

Béo phì, tăng huyết áp, cholesterol cao

b)

Tuổi, thừa cân, cholesterol cao

c)

Tuổi, béo phì, cholesterol cao

d)

Tuổi, tăng huyết áp, thừa cân

65.

Anh A, 58 tuổi, dân văn phòng; ngồi nhiều, ít vận động; 1 năm trước bắt đầu ăn chay; gần đây mệt mỏi, đau tức ngực khi leo cầu thang. Yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch của anh A bao gồm:

a)

Tuổi, chế độ ăn uống không lành mạnh, ít vận động

b)

Tuổi, ít vận động

c)

Chế độ ăn uống không lành mạnh, ít vận động

d)

Tuổi, chế độ ăn uống không lành mạnh

66.

Anh A, 55 tuổi, kỹ sư xây dựng; không hút thuốc nhưng thường xuyên hít khói thuốc thụ động; đang điều trị Gout và rối loạn mỡ máu; thỉnh thoảng đau tức ngực khi leo cầu thang. Yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch của anh A bao gồm:

a)

Nam giới ≥ 45 tuổi, hút thuốc lá thụ động, rối loạn mỡ máu

b)

Nam giới ≥ 45 tuổi, hút thuốc lá thụ động, mắc bệnh Gout

c)

Hút thuốc lá thụ động, rối loạn mỡ máu, môi trường làm việc ô nhiễm

d)

Mắc bệnh Gout, rối loạn mỡ máu, môi trường làm việc ô nhiễm

67.

Anh A, 43 tuổi, nhân viên kỹ thuật; BMI 24,0; huyết áp 135/85 mmHg; HbA1c 6,52%. Yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch của anh A gồm:

a)

Thừa cân, tiền tăng huyết áp, đái tháo đường

b)

Thừa cân, tăng huyết áp, tiền sử gia đình có người mắc bệnh

c)

Tiền tăng huyết áp, đái tháo đường, tiền sử gia đình có người mắc bệnh

d)

Tiền tăng huyết áp, đái tháo đường

68.

Anh A, 55 tuổi, BMI 22,1; huyết áp 135/85 mmHg (tiền tăng huyết áp); HbA1c 6,8% được chẩn đoán đái tháo đường. Giải pháp cần thực hiện để giảm nguy cơ tiến triển thành tăng huyết áp là:

a)

Bắt đầu dùng thuốc hạ huyết áp và đường huyết

b)

Tập trung kiểm soát huyết áp tốt và giảm ăn muối để cải thiện huyết áp

c)

Tập trung kiểm soát đường huyết tốt và thay đổi chế độ ăn giảm đường

d)

Kiểm soát huyết áp và đường huyết tốt, xây dựng lối sống lành mạnh

69.

Chị Lan, 34 tuổi, sống nông thôn; dùng bếp than tổ ong nấu ăn trong bếp không thoáng; không hút thuốc nhưng thường xuyên hít khói; gần đây ho khan, tức ngực buổi sáng; mẹ chẩn đoán COPD 3 năm. Giải pháp ưu tiên cần thực hiện lúc này là:

a)

Cải thiện môi trường bếp và sử dụng nhiên liệu sạch hơn để nấu ăn

b)

Ăn uống đủ chất và tập luyện nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe hô hấp

c)

Khám chuyên khoa hô hấp và tầm soát COPD

d)

Tránh hút thuốc lá, thuốc lào thụ động