NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC BÀO CHẾ
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Nước là dung môi
Phân cực trung bình
Có thể hòa tan alkaloid
Hòa tan một phần với dịch thể
Phóng thích được chất hoàn toàn
Nước khử khoáng là nước tinh khiết về mặt
Hóa học
Vi sinh
Chất hữu cơ
Câu a, b, c đúng
Nước thẩm thấu ngược là nước tinh khiết về mặt
Hóa học
Vi sinh
Chất hữu cơ
Câu a, b, c đúng
Nước cất là nước tinh khiết về mặt
Hóa học
Vi sinh
Chất hữu cơ
Câu a, b, c đúng
Ethanol là dung môi
Không hòa tan được alkaloid dạng muối
Tan giới hạn trong glycerin
Không hòa tan được enzym
Mạch carbon càng dài tính phân cực càng lớn
Ethanol có tính bảo quản kháng khuẩn với nồng độ lớn hơn
10 %
20 %
50 %
90 %
Dầu thầu dầu có thể hòa tan trong
Nước
Hỗn hợp nước – ethanol
Ethanol
Hỗn hợp glycerin – cloroform
Dung dịch pha chế theo đơn nên sử dụng trong thời gian
Từ 1 – 2 ngày
Từ 1 – 4 ngày
Từ 1 – 7 ngày
Từ 2 – 4 ngày
Các biến đổi về mặt vật lý của dung dịch thuốc, NGOẠI TRỪ
Sự tạo phức
Hóa muối
Đông vón chất keo
Sự kết tủa
Sự kết tủa dung dịch xảy ra khi
Dung dịch loãng có dung môi dễ bay hơi
Thêm chất khó tan vào dung dịch chất dễ tan
Tác nhân xúc tác phản ứng oxy hóa – khử, NGOẠI TRỪ
pH môi trường
Các chất cao phân tử
Các ion kim loại nặng
Nhiệt độ
Để hạn chế phản ứng oxy – hóa khử cản, NGOẠI TRỪ
Sục khí N2, CO2
Dùng EDTA tạo phức với kim loại
Điều chỉnh về pH acid khi hòa tan
Để thuốc nơi thoáng mát, đầy đủ ánh sáng
Dùng môi dầu cần dùng chất chống phản ứng oxy – hóa
Natri sulfit
Acid ascorbic
Ascorbyl palmitat
Natri metabisulfit
Tốc độ phản ứng thủy phân phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ
pH của dung dịch
Nồng độ đậm đặc của dung dịch
Sự gia tăng nhiệt độ
Lượng nước trong dung dịch
Câu 15: Công thức Khi pha chế nên:
Nước: 100ml, Natri borat: 3g, Glycerin: 15ml
Nước: 150ml, Natri borat: 5g, Glycerin: 10ml
Nước: 80ml, Natri borat: 2g, Glycerin: 20ml
Nước: 120ml, Natri borat: 4g, Glycerin: 12ml
Câu 16: Khi pha chế nên:
Natri borat: 3g, Glycerin: 15ml
Natri borat: 5g, Glycerin: 10ml
Natri borat: 2g, Glycerin: 20ml
Natri borat: 4g, Glycerin: 12ml
Câu 17: Công thức Khi pha chế nên:
Natri borat: 3g, Glycerin: 15ml
Natri borat: 5g, Glycerin: 10ml
Natri borat: 2g, Glycerin: 20ml
Natri borat: 4g, Glycerin: 12ml
Câu 18: Công thức Khi pha chế nên:
Iod: 3g, Kali iodid: 4g, Nước bạc hà: 4g, Glycerin: 15ml
Iod: 2g, Kali iodid: 5g, Nước bạc hà: 3g, Glycerin: 10ml
Iod: 4g, Kali iodid: 3g, Nước bạc hà: 5g, Glycerin: 20ml
Iod: 3g, Kali iodid: 2g, Nước bạc hà: 6g, Glycerin: 12ml
Câu 19: Công thức
Acid benzoic: 5g, Acid salicylic: 5g
Acid benzoic: 10g, Acid salicylic: 2g
Acid benzoic: 3g, Acid salicylic: 7g
Acid benzoic: 8g, Acid salicylic: 1g
Công thức Iod 5g Kali iodid 2g Cồn 70% vd 100ml Giai đoạn đầu tiên nên
Cân KI
Nghiền Iod
Cân Iod
Đong cồn
Thứ tự hòa tan
Acid benzoic, acid salicylic, iod
Iod, acid benzoic, acid salicylic
Acid benzoic, iod, acid salicylic
Câu a, b, c đúng
Công thức Bromoform 1g Glycerin 3g Cồn 90% 6g Thứ tự hòa tan
Bromoform, glycerin, cồn
Glycerin, cồn, bromoform
Cồn, glycerin, bromoform
Glycerin, bromoform, cồn
Công thức Iod 1g Kali iodid .....g Nước cất vd 100ml Lượng KI tối ưu là
1g
2g
4g
5g
Dung dịch trị bướu cổ có nồng độ tối đa
1%
2%
5%
10%
Lý do chính để chọn vật liệu lọc cho dung dịch trên là
Dung dịch dùng ngoài
Dung môi là cồn
Iod có tính oxy hóa mạnh
Dung dịch có màu
Lý do chính để chọn vật liệu lọc cho dung dịch trên là
Các chất dễ kết tủa
Dung môi là cồn
Iod có tính oxy hóa mạnh
Câu a, b, c đúng
Thuốc nào dưới đây yêu cầu pha chế trong điều kiện vô trùng cao nhất
Thuốc tiêm dung dịch
Thuốc tiêm truyền nhũ tương
Thuốc tiêm hỗn dịch
Câu a, b, c đúng
Yêu cầu chất lượng bao bì thuốc tiêm, NGOẠI TRỪ
Không nhà tạp gây độc
Không biến dạng trong bảo quản
Ưu điểm của chai thuốc tiêm so với các dạng bao bì thuốc tiêm khác
Phân liều chính xác
Dễ vận chuyển
Dùng đồng thuốc tiêm dạng bột
Thông tin thuốc được in trên chai
Chất nào sau khi không dùng trong pha chế thuốc tiêm truyền
Chất đẳng trương
Chất điều chỉnh pH
Chất sát trùng
Chất gây treo
Hoạt chất nào sau đây không dùng pha thuốc tiêm truyền
Dextrose
Insulin
C16 - palmitic
Atropin
Thuốc được xem là đảm bảo chất lượng khi
Không chứa tạp chất
Chứa đúng hoặc gần đúng hàm lượng ghi trên nhãn
Duy trì đầy đủ hình thức bên ngoài trong quá trình bảo quản
Phù hợp thích hợp chất theo như thiết kế
Thuốc khi đến tay người sử dụng phải bao gồm
Hướng dẫn bảo chế
Bao bì
Tờ hướng dẫn sử dụng
Nhãn phải được in trên bao bì
Mục đích của giai đoạn nghiên cứu là tìm ra
Một công thức bào chế tốt nhất
Đáp ứng yêu cầu cho công thức nhất
Mối tương quan giữa hoạt chất và tá dược trong công thức
Tỷ lệ hoạt chất và tá dược sử dụng là tối ưu nhất
Bao bì đóng vai trò, NGOẠI TRỪ
Trình bày
Thông tin thuốc
Che dấu màu sắc
Bảo vệ thuốc tránh ánh sáng
Đóng vai trò nhận dạng thuốc
Bao bì cấp 1 quan trọng hơn bao bì cấp 2
Bao bì cấp 1 quan trọng như bao bì cấp 2
Bao bì cấp 1 không giúp nhận dạng thuốc
Bao bì cấp 2 quan trọng hơn bao bì cấp 1
Sự kết hợp nhiều dược chất trong công thức nhằm mục đích
Tạo tác dụng hiệp lực
Giảm tác dụng phụ hoặc chất phụ
Giảm lượng tá dược sử dụng
Câu a, b, c đúng
Dung dịch thuốc, cao thuốc, thuốc đặt thuộc cách phân loại theo
Đường đưa thuốc vào cơ thể
Cấu trúc hệ phân tán
Nguồn gốc công thức
Chất tan là chất
Có tỉ lệ tan giới hạn
Có tỉ lệ ít nhất trong công thức
Không có sự thay đổi trạng thái sau khi hoà tan
Chất tan không bao gồm chất khí
Dung dịch
Chỉ có thể ở dạng lỏng
Có thể ở thể rắn
Có thể ở thể khí
Câu a, b, c, đúng
Độ tan một chất là
Khả năng hoà tan của chất đó trong dung môi nhất định ở điều kiện xác định
Khả năng bay hơi của chất đó trong không khí
Khả năng phản ứng của chất đó với axit
Khả năng dẫn điện của chất đó
Độ tan là gì?
Lượng dung môi tối đa để hòa tan một đơn vị chất đó ở 20°C, 1 atm
Lượng dung môi tối thiểu để hòa tan một đơn vị chất đó ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong một đơn vị dung môi ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 100ml dung môi ở 20°C, 1 atm
Hệ số tan là
Lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 1 đơn vị dung môi ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối đa có thể hòa tan hoàn toàn trong 1 đơn vị dung môi ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối thiểu có thể hòa tan trong 1 đơn vị dung môi ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối thiểu có thể hòa tan hoàn toàn trong 100ml dung môi ở 20°C, 1 atm
Dung môi phân cực là
Hình thành từ các phân tử phân cực mạnh và có cầu nối hydro
Hình thành từ các phân tử phân cực khác nhau và có cầu nối hydro
Hình thành từ các phân tử phân cực mạnh nhưng không có cầu nối hydro
Ví dụ: Nước, ethanol, aceton, pentanol
Điều kiện cần thiết để một chất tan được trong dung môi là lực hút
Giữa các phân tử, ion chất tan phải đủ mạnh
Giữa các phân tử dung môi phải đủ mạnh
Giữa chất tan và dung môi phải đủ mạnh
Câu a, b, c
Chất có điểm chảy cao thì
Độ tan sẽ cao
Độ tan sẽ thấp
Không ảnh hưởng độ tan
Tương tác giữa các phân tử cùng loại thấp
Phenol sẽ dễ tan nhất trong dung môi nào sau đây
Nước
Cồn
Ether
Glycerin
KCl có độ tan
Tăng khi nhiệt độ tăng
Giảm khi nhiệt độ tăng
Không thay đổi theo nhiệt độ
Biến thiên theo nhiệt độ
KBr có độ tan
Tăng khi nhiệt độ tăng
Giảm khi nhiệt độ tăng
Không thay đổi theo nhiệt độ
Biến thiên theo nhiệt độ
Chloramphenicol dễ tan trong môi trường
Kiềm
Acid
Trung tính
Không ảnh hưởng bởi pH
Độ tan ether trong nước sẽ giảm khi thêm.......vào nước
Muối
Đường
Cồn
Aceton
Độ tan tinh dầu trong nước sẽ giảm khi thêm.......vào nước
Muối
Tween
Cồn
Aceton
Độ tan cafein trong nước sẽ tăng khi thêm.......vào nước
Natri salicylat
Tween
Antipyrin
Aceton
Câu 52: Điền khối lượng cafein vào công thức trên.
7g
3g
10g
15g
Điền khối lượng natri benzoat vào công thức trên.
10g
5g
15g
20g
Điền thể tích nước cất pha tiêm vào công thức trên.
100ml
50ml
200ml
500ml
Khi pha chế đầu tiên:
Hòa tan natri benzoat vào một lượng nước tối thiểu tiếp theo cho cafein vào, lắc tan
Hòa tan natri benzoat vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho cafein, lắc tan
Hòa tan cafein vào một lượng nước tối đa sau đó cho natri benzoat vào, lắc tan
Hòa tan cafein vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho natri benzoat, lắc tan
Công thức Quinin clohydrat 30g Uretan 30g Nước cất pha tiêm vừa đủ 100ml Khi pha chế đầu tiên:
Hòa tan uretan vào một lượng nước tối thiểu tiếp theo cho quinin clohydrat vào, lắc tan
Hòa tan uretan vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho quinin clohydrat, lắc tan
Hòa tan quinin clohydrat vào một lượng nước tối đa sau đó cho uretan vào, lắc tan
Hòa tan quinin clohydrat vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho uretan, lắc tan
Hòa tan glycozit nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Nước – Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Hòa tan Cloramphenicol nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Nước – Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Hòa tan Bromoform nên dùng hỗn hợp dung môi. Hãy chọn phương án đúng.
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Hòa tan Digitalin nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Hòa tan Camphor nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Nhược điểm của dung dịch thuốc, NGOẠI TRỪ
Dễ bị nhiễm khuẩn
Khó vận chuyển, bảo quản
Khó che dấu mùi vị
Phân liều khá chính xác
Natri bromid dạng dung dịch có ưu điểm so với dạng bào chế khác
Phân liều chính xác
Bền vững do sử dụng chất bảo quản nhiều
Giảm kích ứng khi sử dụng
Câu a, b, c đúng
