NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC BÀO CHẾ - ĐỀ SỐ: 01
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Thuốc được xem là đảm bảo chất lượng khi
Không chứa tạp chất
Chứa đúng hoặc gần đúng hàm lượng ghi trên nhãn
Duy trì đầy đủ hình thức bên ngoài trong quá trình bảo quản
Phải phóng thích hoạt chất theo như thiết kế
Thuốc khi đến tay người sử dụng phải bao gồm
Dạng bào chế
Bao bì
Tờ hướng dẫn sử dụng
Nhãn phải được in trên bao bì
Mục đích của giai đoạn nghiên cứu là tìm ra
Một công thức bào chế tốt nhất
Tả được đạt yêu cầu cho công thức nhất
Mối tương quan giữa hoạt chất và tá dược trong công thức
Tỷ lệ hoạt chất và tá dược sử dụng là tối ưu nhất
Bao bì đóng vai trò, NGOẠI TRỪ
Trình bày
Thông tin thuốc
Che dấu màu sắc
Bảo vệ thuốc tránh ánh sáng
Đóng vai trò nhận dạng thuốc
Bao bì cấp 1 quan trọng hơn bao bì cấp 2
Bao bì cấp 2 quan trọng như bao bì cấp 1
Bao bì cấp 1 không giúp nhận dạng thuốc
Bao bì cấp 2 quan trọng hơn bao bì cấp 1
Sự kết hợp nhiều dược chất trong công thức nhằm mục đích
Tạo tác dụng hiệp lực
Giảm tác dụng phụ hoặc tác dụng không mong muốn
Giảm lượng tá dược sử dụng
Câu a, b, c
Dùng dược chất, cao thuốc, thuốc dặt thuộc cách phân loại theo
Đối tượng đưa thuốc vào cơ thể
Thể chất
Cấu trúc hệ phân tán
Nguồn gốc công thức
Chất tan là chất
Có tỉ lệ tan giới hạn
Có tỉ lệ nhất trong công thức
Lỏng có sự thay đổi trạng thái sau khi hòa tan
Dung dịch
Chỉ có thể ở dạng lỏng
Có thể ở thể rắn
Có thể ở thể khí
Câu a, b, c, đúng
Độ tan một chất là
Lượng dung môi tối đa để hòa tan một đơn vị chất đó ở 20°C, 1 atm
Lượng dung môi tối thiểu để hòa tan một đơn vị chất đó ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 1 đơn vị dung môi ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 100ml dung môi ở 20°C, 1 atm
Hệ số tan là
Lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 1 đơn vị dung môi ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối đa có thể hòa tan hoàn toàn trong 1 đơn vị dung môi ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối thiểu có thể hòa tan trong 1 đơn vị dung môi ở 20°C, 1 atm
Lượng chất tan tối thiểu có thể hòa tan hoàn toàn trong 100ml dung môi ở 20°C, 1 atm
Dung môi phân cực là
Hình thành từ các phân tử phân cực mạnh và có cầu nối hydro
Hình thành từ các phân tử phân cực mạnh và có cầu nối hydro
Hình thành từ các phân tử phân cực mạnh nhưng không có cầu nối hydro
Ví dụ: Nước, ethanol, aceton, pentanol
Điều kiện cần thiết để một chất tan được trong dung môi là lực hút
Giữa các phân tử dung môi phải đủ mạnh
Giữa các phân tử dung môi phải đủ mạnh
Giữa chất tan và dung môi phải đủ mạnh
Câu a, b, c đúng
Chất có điểm chảy cao thì
Độ tan sẽ cao
Độ tan sẽ thấp
Không ảnh hưởng độ tan
Tương tác giữa các phân tử cùng loại thấp
Phenol sẽ dễ tan nhất trong dung môi nào sau đây
Nước
Cồn
Ether
Glycerin
KCl có độ tan
Tăng khi nhiệt độ tăng
Giảm khi nhiệt độ tăng
Không thay đổi theo nhiệt độ
Biến thiên theo nhiệt độ
KBr có độ tan
Tăng khi nhiệt độ tăng
Giảm khi nhiệt độ tăng
Không thay đổi theo nhiệt độ
Biến thiên theo nhiệt độ
Chloramphenicol dễ tan trong môi trường
Kiềm
Acid
Trung tính
Không ảnh hưởng bởi pH
Độ tan ether trong nước sẽ giảm khi thêm........vào nước
Muối
Đường
Cồn
Aceton
Độ tan tinh dầu trong nước sẽ giảm khi thêm........vào nước
Muối
Tween
Cồn
Aceton
Độ tan cafein trong nước sẽ tăng khi thêm........vào nước
Muối
Tween
Cồn
Aceton
Công thức Cafein 7g Natri benzoat 10g Nước cất pha tiêm vừa đủ 100ml Khi pha chế đầu tiên
Hòa tan natri benzoat vào một lượng nước tối thiểu tiếp theo cho cafein vào, lắc tan
Hòa tan natri benzoat vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho cafein, lắc tan
Hòa tan cafein vào một lượng nước tối đa sau đó cho natri benzoat vào, lắc tan
Hòa tan cafein vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho natri benzoat, lắc tan
Câu 23: Công thức Quinin clohydrat 30g Uretan 30g Nước cất pha tiêm vừa đủ 100ml Khi pha chế đều tiên
Hòa tan uretan vào một lượng nước tối thiểu tiếp theo cho quinin clohydrat vào, lắc tan
Hòa tan uretan vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho quinin clohydrat, lắc tan
Hòa tan quinin clohydrat vào một lượng nước tối đa sau đó cho uretan vào, lắc tan
Hòa tan quinin clohydrat vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho uretan, lắc tan
Hòa tan glycozit nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Nước – Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Hòa tan Cloramphenicol nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Nước – Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Hòa tan Bromoform nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Hòa tan Digitalin nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Nước – Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Hòa tan Camphor nên dùng hỗn hợp dung môi
Nước – Alcohol
Nước – Glycerin
Alcohol – Glycerin
Nước – Alcohol – Aceton
Nhược điểm của dung dịch thuốc, NGOẠI TRỪ
Dễ bị nhiễm khuẩn
Khó vận chuyển, bảo quản
Khó che dấu mùi vị
Phân liều khá chính xác
Natri bromid dạng dung dịch có ưu điểm so với dạng bào chế khác
Phân liều chính xác
Bền vững do sử dụng chất bảo quản nhiều
Giảm kích ứng khi sử dụng
Câu a, b, c đúng
Nước là dung môi
Phân cực trung bình
Có thể hòa tan alkaloid
Hòa tan một phần với dịch thể
Phóng thích dược chất hoàn toàn
Nước khử khoáng là nước tinh khiết về mặt
Hóa học
Vi sinh
Chất hữu cơ
Câu a, b, c đúng
Nước thẩm thấu ngược là nước tinh khiết về mặt
Hóa học
Vi sinh
Chất hữu cơ
Câu a, b, c đúng
Nước cất là nước tinh khiết về mặt
Hóa học
Vi sinh
Chất hữu cơ
Câu a, b, c đúng
Ethanol là dung môi
Không hòa tan được alkaloid dạng muối
Hòa tan tốt trong glycerin
Không hòa tan được enzym
Mạch carbon càng dài tính phân cực càng lớn
Ethanol có tính bảo quản kháng khuẩn với nồng độ lớn hơn
10 %
20 %
50 %
60 %
Dầu thực dầu có thể hòa tan trong
Nước
Hỗn hợp nước – ethanol
Ethanol
Hỗn hợp glycerin – cloroform
Dung dịch pha chế theo đơn nên sử dụng trong thời gian
Từ 1 – 2 ngày
Từ 1 – 4 ngày
Từ 1 – 7 ngày
Từ 2 – 4 ngày
Các biện đối về mặt vật lý của dung dịch thuốc, NGOẠI TRỪ
Sự tạo phức
Hóa muối
Đông vón chất keo
Sự kết tủa
Sự kết tủa dung dịch xảy ra khi
Dung dịch loãng có dung môi dễ bay hơi
Thêm chất khó tan vào dung dịch chất dễ tan
Thêm chất dễ tan vào dung dịch chất khó tan
Môi trường hòa tan có chất màu
Tác nhân xúc tác phản ứng oxy hóa – khử, NGOẠI TRỪ
pH môi trường
Chất cao phân tử
Các ion kim loại nặng
Nhiệt độ
Để hạn chế phản ứng oxy – hóa khử cần, NGOẠI TRỪ
Sục khí N2, CO2
Dùng EDTA tạo phức với kim loại
Điều chỉnh về pH acid khi hòa tan
Để nơi thoáng mát, đầy đủ ánh sáng
Dung môi dầu cần dùng chất chống phản ứng oxy – hóa
Natri sulfit
Acid ascorbic
Ascorbyl palmitat
Natri metabisulfit
Tốc độ phản ứng thủy phân phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ
pH của dung dịch
Nồng độ đậm đặc của dung dịch
Sự gia tăng nhiệt độ
Lượng nước trong dung dịch
Công thức Acid boric 3g Nước vừa đủ 100ml Khi pha chế nền:
Hòa tan ở nhiệt độ cao để tăng độ tan
Thêm chất diện hoạt
Thêm chất trung gian hòa tan
Đun nóng để giảm độ nhớt dung dịch
Công thức Natri borat 3g Glycerin vừa đủ 15ml Khi pha chế nền:
Hòa tan ở nhiệt độ cao để tăng độ tan
Thêm chất diện hoạt
Thêm chất trung gian hòa tan
Đun nóng để giảm độ nhớt dung dịch
Công thức Natri borat 3g Glycerin vừa đủ 15ml Khi pha chế nền:
Đun cách thủy nhiệt độ khoảng 30 – 40°C
Đun trực tiếp nhiệt độ 40 – 50°C
Đun cách thủy nhiệt độ khoảng 50 – 60°C
Đun cách thủy nhiệt độ khoảng 70 – 80°C
Công thức Iod 3g Kali iodid 4g Nước bạc hà 4g Glycerin vừa đủ 15ml Khi pha chế nền:
Hòa tan KI vào lượng vừa đủ glycerin
Hòa tan Iod vào lượng vừa đủ glycerin
Hòa tan nước thơm bạc hà vào lượng vừa đủ glycerin
Hòa tan KI vào nước thơm bạc hà
Công thức Acid benzoic 5g Acid salicylic 5g Iod 2,5g Cồn 90% vừa đủ 100ml Thứ tự hòa tan:
Acid benzoic, acid salicylic, iod
Iod, acid benzoic, acid salicylic
Acid benzoic, iod, acid salicylic
Câu a, b, c đúng
Công thức Iod 5g Kali iodid 2g Cồn 70% vừa đủ 100ml Giai đoạn đầu tiên nền:
Cân KI
Nghiền Iod
Cân Iod
Đong cồn
Câu 51: Công thức
Điền vào chỗ trống: Công thức trên sử dụng chất nào làm thành phần chính?
Bromoform
Ethanol
Acetone
Benzene
Thứ tự hòa tan:
Bromoform, glycerin, cồn
Glycerin, cồn, bromoform
Cồn, glycerin, bromoform
Glycerin, bromoform, cồn
Công thức Iod 1g Kali iodid …..g Nước cất vđ 100ml Lượng KI tối ưu là
1g
2g
4g
5g
Dung dịch trị bướu cổ có nồng độ tối đa
1%
2%
5%
10%
Câu 54: Công thức Iod 5g Kali iodid 2g Cồn 70% vđ 100ml Lý do chính để chọn vật liệu lọc cho dung dịch trên là
Dung dịch dùng ngoài
Dung môi là cồn
Iod có tính oxy hóa mạnh
Dung dịch có màu
Công thức Acid benzoic 5g Acid salicylic 5g Iod 2,5g Cồn 90% vđ 100ml Lý do chính để chọn vật liệu lọc cho dung dịch trên là
Các chất dễ kết tủa
Dung môi là cồn
Iod có tính oxy hóa mạnh
Câu a, b, c đúng
Thuốc nào dưới đây yêu cầu pha chế trong điều kiện vô trùng cao nhất
Thuốc tiêm dung dịch
Thuốc tiêm truyền nhũ tương
Thuốc tiêm hỗn dịch
Câu a, b, c đúng
Yêu cầu chất lượng bao bì thuốc tiêm, NGOẠI TRỪ
Không nhả tạp gây độc
Không được có màu
Không biến dạng trong bảo quản
Không tác động xấu đến môi trường
Ưu điểm của chai thuốc tiêm so với các dạng bao bì thuốc tiêm khác
Phân liều chính xác
Dễ vận chuyển
Dùng đồng thuốc tiêm dạng bột
Không bị đóng cặn ở trên chai
Câu 59: Chất nào sau khi không dùng trong pha chế thuốc tiêm truyền
Chất tăng trưởng
Chất điều chỉnh pH
Chất sát trùng
Chất gây treo
Hoạt chất nào sau đây không dùng pha thuốc tiêm truyền
Dextrose
Insulin
C16-palmitic
Atropin
