wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHI 1 - BMTU | Võ Trường An | Trắc nghiệm

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trong điều trị suy hô hấp ở bệnh nhi tay chân miệng, kết luận nào sau đây đúng nhất?

a)

Không truyền dịch dù cho có sốc nếu có hình ảnh phù phổi trên X-quang

b)

Chỉ định giúp thở sớm để tránh thiếu oxy kéo dài

c)

Đáp ứng với thuốc kích thích beta-2 vì có co thắt phế quản

d)

Đáp ứng với thuốc kích thích alpha-1 vì làm co động mạch phổi nên giảm lưu lượng máu lên phổi

2.

Kết quả của xét nghiệm nào sau đây ít gặp trong bệnh tay chân miệng có biến chứng thần kinh, hô hấp - tuần hoàn?

a)

X-quang phổi tổn thương hình cánh bướm

b)

Dịch não tủy thay đổi theo kiểu viêm màng não virus

c)

CRP tăng cao

d)

Bạch cầu máu tăng

3.

Kháng sinh được chỉ định trong bệnh tay chân miệng khi nào?

a)

Khi sốt cao

b)

Khi dịch não tủy thay đổi

c)

Khi không loại trừ được nguyên nhân do vi khuẩn

d)

Khi mụn nước nhiều

4.

Trong điều trị ngoại trú bệnh tay chân miệng, kết luận nào sau đây đúng nhất?

a)

Hạ sốt bằng paracetamol liều 20–25 mg/kg/lần mỗi 4–6 lần/ngày

b)

Ăn thức ăn lỏng, nguội và dễ tiêu hóa

c)

Tái khám mỗi 2 ngày trong vòng 7 ngày đầu

d)

Nên bôi xanh methylene trên sang thương da cho mau lành

5.

Đối với trẻ mắc bệnh tay chân miệng, kết luận nào sau đây đúng nhất?

a)

Cần cách ly với trẻ khác trong tuần lễ đầu tiên

b)

Miễn dịch suốt đời

c)

Miễn dịch chéo với các virus đường ruột khác

d)

Phải báo cáo với trung tâm y tế dự phòng

6.

Bệnh nhi 10 tháng tuổi, ở quận 5, TPHCM, đến khám vì sốt ngày 1, ăn uống ít, phát ban tay chân, ngủ không giật mình. Khám: em tỉnh, sốt 38 ºC, môi hồng, chi ấm, mạch quay rõ 120 lần/phút, thở đều êm 36 lần/phút, phổi không ran, bụng mềm, sẩn hồng ban lòng bàn tay, chân, loét miệng vòm khẩu cái, không run chi, ngồi vững, không yếu liệt. Xử trí nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Điều trị ngoại trú, tái khám mỗi ngày trong vòng 7 ngày đầu

b)

Cho nhập viện, nằm phòng thường

c)

Cho nhập viện, nằm phòng theo dõi bệnh nặng

d)

Cho nhập viện, nằm phòng cấp cứu

7.

Bệnh nhi 15 tháng tuổi, địa chỉ ở quận 5, TPHCM, đến khám vì sốt ngày 2. Bệnh 2 ngày: sốt cao liên tục 39–40 ºC, ăn uống kém, ngủ giật mình 3 lần trong đêm. Khám: em tỉnh, sốt 39 ºC, môi hồng, chi ấm, mạch rõ 140 lần/phút, thở đều êm 35 lần/phút, huyết áp không đo được do quấy khóc nhiều, tim đều rõ 140 lần/phút, phổi không ran, bụng mềm, sẩn hồng ban lòng bàn tay, chân, 2 vết loét vòm khẩu cái, không giật mình lúc khám, không run chi, đi đứng vững. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

a)

Bệnh tay chân miệng độ 1 ngày 2

b)

Bệnh tay chân miệng độ 2A ngày 2

c)

Bệnh tay chân miệng độ 2B nhóm 1 ngày 2

d)

Bệnh tay chân miệng độ 2B nhóm 2 ngày 2

8.

Bệnh nhi 8 tháng tuổi khám vì sốt ngày 3, phát ban tay chân, ngủ giật mình 4 lần trong đêm. Khám: em ngủ yên, sốt 39 ºC, môi hồng, chi ấm, mạch rõ 140 lần/phút, huyết áp 80/50 mmHg, thở đều êm 40 lần/phút, tim đều rõ 140 lần/phút, phổi không ran, bụng mềm, sẩn hồng ban lòng bàn tay, loét miệng, giật mình 2 lần lúc khám. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

a)

Tay chân miệng độ 1 ngày 2

b)

Tay chân miệng độ 2A ngày 2

c)

Tay chân miệng độ 2B nhóm 1 ngày 2

d)

Tay chân miệng độ 2B nhóm 2 ngày 2

9.

Bệnh nhi 20 tháng tuổi khám vì sốt ngày 2, phát ban tay chân, ngủ giật mình 2 lần trong đêm. Khám: em tỉnh, sốt 39 ºC, môi hồng, chi ấm, mạch rõ 150 lần/phút, huyết áp không đo được do quấy khóc, thở đều êm 40 lần/phút, tim đều rõ 150 lần/phút, phổi không ran, bụng mềm, sẩn hồng ban lòng bàn tay, loét miệng, không giật mình lúc khám, run tay khi cầm đồ chơi, đi loạng choạng, rung giật nhãn cầu. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

a)

Tay chân miệng độ 1 ngày 2

b)

Tay chân miệng độ 2A ngày 2

c)

Tay chân miệng độ 2B nhóm 1 ngày 2

d)

Tay chân miệng độ 2B nhóm 2 ngày 2

10.

Bệnh nhi 9 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày 3. Trẻ sốt cao liên tục cao nhất 39 ºC, phát ban tay chân, ói nhiều, ngủ giật mình 4 lần trong đêm. Khám: lừ đừ, sốt 39 ºC, môi hồng, chi ấm, mạch quay rõ 170 lần/phút, thở co lõm ngực 52 lần/phút, tim đều rõ 170 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg đo khi trẻ nằm yên, phổi phế âm đều 2 bên, bụng mềm, sẩn hồng ban lòng bàn tay, bàn chân, loét miệng, giật mình 2 lần lúc khám. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

a)

Tay chân miệng độ 2B nhóm 1 ngày 3

b)

Tay chân miệng độ 2B nhóm 2 ngày 3

c)

Tay chân miệng độ 3 ngày 3

d)

Tay chân miệng độ 4 ngày 3

11.

Ý nào sau đây đúng khi mô tả về viêm màng não?

a)

Viêm màng nhện, màng nuôi, và khoang dưới nhện

b)

Viêm màng cứng, màng nhện, và màng nuôi

c)

Viêm màng cứng, màng tủy, và khoang dưới nhện

d)

Viêm màng nuôi, màng nhện, và màng tủy

12.

Những tác nhân vi khuẩn nào thường gây viêm màng não ở trẻ sơ sinh?

a)

E. coli, não mô cầu, phế cầu

b)

Não mô cầu, phế cầu, L. monocytogenes

c)

E. coli, L. monocytogenes, GBS

d)

Não mô cầu, Hib, phế cầu

13.

Giá trị dịch não tủy nào sau đây gợi ý viêm màng não do vi khuẩn?

a)

Dịch trong

b)

Protein > 0,6 g/L

c)

Tỉ lệ glucose dịch não tủy/glucose huyết thanh < 0,6

d)

WBC > 1.000/mm3

14.

Cơ sở tốt nhất để lựa kháng sinh ban đầu trong điều trị viêm màng não do vi khuẩn là gì?

a)

Kháng sinh đồ từ kết quả cấy dịch não tủy

b)

Kháng sinh đồ từ kết quả cấy máu

c)

Vi khuẩn thường gặp theo lứa tuổi và cơ địa

d)

Kết quả nhuộm gram dịch não tủy

15.

Bé trai 13 tháng tuổi đang được chọc dò thắt lưng do nghi ngờ viêm màng não do vi khuẩn. Kết quả nhuộm gram dịch não tủy cho thấy hình ảnh trực cầu khuẩn gram âm. Tác nhân nghĩ đến nhiều nhất là tác nhân nào?

a)

Hib

b)

E. coli

c)

Phế cầu

d)

Não mô cầu

16.

Bé gái 12 tháng nhập khoa cấp cứu với biểu hiện sốt cao ngày 3, quấy liên tục, nôn ói. Trong lúc chờ bác sĩ khám, bé lên cơn co giật toàn thể khoảng 1 phút. Khám sau cơn co giật ghi nhận trẻ lừ đừ, yếu 1/2 người phải, mạch 124 lần/phút, nhịp thở 47 lần/phút, thân nhiệt 38,1 ºC (đã uống hạ sốt 30 phút trước nhập viện), huyết áp 90/50 mmHg, chưa ghi nhận bất thường gì khác. Thái độ xử trí ban đầu nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Chọc dò thắt lưng, xét nghiệm tính mạch, cấy máu

b)

Siêu âm xuyên thóp, xét nghiệm tính mạch, cấy máu

c)

MRI não, xét nghiệm tính mạch, cấy máu

d)

CT não, điều trị hỗ trợ, theo dõi sinh hiệu, chờ kết quả CT não

17.

Một trẻ 2 tuần tuổi nhập viện với biểu hiện sốt ngày 2, quấy khóc vô cớ, bú kém. Trẻ đã được thực hiện xét nghiệm CTM, cấy máu, TPTNT, cấy nước tiểu. Bác sĩ chỉ định chọc dò thắt lưng nhưng chọc dò thất bại. Sau khi chọc dò thất bại, xử trí nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Chỉ định kháng sinh đường tĩnh mạch

b)

Chụp CT não

c)

Siêu âm xuyên thóp

d)

Chờ chọc dò thắt lưng lại sau 24 giờ

18.

Trẻ 5 tháng tuổi nhập viện với biểu hiện sốt 2 ngày, ngày nhập viện trẻ có co giật cục bộ lần đầu. Trẻ được chọc dò thắt lưng với kết quả gợi ý viêm màng não. Kết quả nhuộm gram ghi nhận hình ảnh song cầu gram dương. Công thức kháng sinh chọn lựa tốt nhất cho trẻ này là gì?

a)

Ampicillin + Gentamycin

b)

Gentamycin + Rifampin

c)

Vancomycin + Ceftriaxone (hoặc + cefotaxime)

d)

Ceftriaxone (hoặc cefotaxime)

19.

Trẻ 5 tuổi nhập viện với biểu hiện sốt, đau đầu kiểu tăng áp lực nội sọ, buồn nôn và nôn 3× ngày. Khám ghi nhận GCS 15 điểm; mạch 100 lần/phút; huyết áp 95/55 mmHg; nhịp thở 30 lần/phút; thân nhiệt 38,1 ºC; chưa ghi nhận bất thường gì khác. Trẻ được chọc dò thắt lưng, sau chọc dò trẻ cải thiện đau đầu nhiều, kết quả dịch não tủy như sau: 128 WBC/mm3 (80% lymphocyte); glucose dịch não tủy 3,2 mmol/L (glucose huyết thanh cùng lúc chọc dò: 5 mmol/L); lactate 2,3 mmol/L; protein 0,6 g/L. Chẩn đoán phù hợp nhất cho trẻ là gì?

a)

Viêm màng não siêu vi

b)

Viêm màng não vi khuẩn

c)

Viêm não

d)

Viêm não màng não

20.

Trẻ 6 tuổi nhập viện với biểu hiện sốt, đau đầu kiểu tăng áp lực nội sọ, buồn nôn và nôn 3× ngày. Khám ghi nhận GCS 15 điểm; mạch 100 lần/phút; huyết áp 95/55 mmHg; nhịp thở 30 lần/phút; thân nhiệt 39,3 ºC; chưa ghi nhận bất thường khác. CTM: WBC 15.000/mm3, NEU 65%; Hb 11,7 g/dL; PLT 354.000/mm3; CRP 78 mg/L. Trẻ được chọc dò thắt lưng với kết quả dịch não tủy như sau: 650 BC/mm3 (80% NEU); glucose dịch não tủy 1,2 mmol/L (glucose huyết thanh cùng lúc chọc dò: 5 mmol/L); lactate 3,8 mmol/L; protein 1,6 g/L. Chẩn đoán phù hợp nhất cho trẻ là gì?

a)

Viêm màng não siêu vi

b)

Viêm màng não vi khuẩn

c)

Viêm não

d)

Viêm não màng não

21.

Đường lây truyền của viêm não Nhật Bản là đường nào?

a)

Qua vết muỗi Culex đốt

b)

Qua đường hô hấp cơ chế giọt bắn

c)

Qua đường hô hấp cơ chế hạt khí dung

d)

Qua đường tiêu hóa

22.

Dấu hiệu nào sau đây là tổn thương não?

a)

Cổ gượng

b)

Thóp phồng

c)

Phù gai thị

d)

Gồng chi

23.

Dấu hiệu nào sau đây là của tăng áp lực nội sọ?

a)

Cổ gượng

b)

Liệt nửa người

c)

Phù gai thị

d)

Gồng chi

24.

Thay đổi điển hình của dịch não tủy trong viêm não màng não do siêu vi là gì?

a)

Dịch trong, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đa nhân

b)

Dịch mờ, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đa nhân

c)

Dịch trong, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đơn nhân

d)

Dịch mờ, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đơn nhân

25.

Chọn 1 đáp án: XN chẩn đoán xác định viêm não do Herpes simplex 1 là gì?

a)

Huyết thanh chẩn đoán tìm IgM và IgG dương tính

b)

Mac ELISA tìm IgM trong DNT dương tính

c)

Mac ELISA tìm IgG trong DNT dương tính

d)

PCR phát hiện ADN herpes simplex 1 trong DNT

26.

Chọn 1 đáp án: Trong thực tế lâm sàng, xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán xác định viêm não do JEV là gì?

a)

Huyết thanh chẩn đoán tìm IgM và IgG

b)

Mac ELISA tìm IgM trong DNT

c)

Mac ELISA tìm IgG trong DNT

d)

PCR tìm ARN JEV trong DNT

27.

Chọn 1 đáp án: Bé trai 10 tuổi nhập viện với chẩn đoán nghi ngờ viêm não cấp. Chỉ định xét nghiệm nào sau đây giúp ích tốt nhất cho chẩn đoán?

a)

MRI não

b)

CT não

c)

Siêu âm xuyên sọ

d)

EEG

28.

Chọn 1 đáp án: Trong điều trị viêm não do HSV, acyclovir có tác dụng gì?

a)

Phá hủy màng tế bào siêu vi

b)

Ngăn chặn sự tổng hợp protein của siêu vi

c)

Ngăn chặn sự tổng hợp ADN của siêu vi

d)

Ngăn chặn sự phá hủy của màng tế bào ký chủ

29.

Chọn 1 đáp án: Corticosteroid liều cao được chỉ định cho trường hợp viêm não nào sau đây?

a)

Viêm não do enterovirus 71

b)

Viêm não do HSV

c)

Viêm não do JEV

d)

Viêm não tủy lan tỏa cấp (ADEM)

30.

Bé trai 4 tuổi, nhà ở quận 10 TPHCM, không đi đâu xa 6 tháng nay, nhập viện vì sốt 3 ngày, hôm nay co giật toàn thân sau đó hôn mê. Trẻ không ho, không tiêu chảy, không chảy mũi tai. Khám: M 124 l/p, NT 37 l/p, nhiệt độ 38,1 oC, HA 95/55 mmHg. Chưa ghi nhận bất thường khác. Ngoài điều trị triệu chứng và làm xét nghiệm, xử trí phù hợp nhất tại thời điểm nhập viện là gì?

a)

Kháng sinh, kiểm soát và phòng ngừa hạ đường huyết, hạn chế nước nhập

b)

Kháng sốt rét, corticoid chống phù não, hạn chế nước nhập

c)

Kháng sinh, corticoid chống phù não, truyền dịch theo nhu cầu

d)

Kháng sốt rét, kiểm soát và phòng ngừa hạ đường huyết, truyền dịch theo nhu cầu

31.

Vi khuẩn nào sau đây tiết được men Nitrate Reductase?

a)

E. coli

b)

S. saprophyticus

c)

Pseudomonas spp

d)

Enterococcus

32.

Chọn 1 đáp án: Kháng sinh nào sau đây không thể dùng để điều trị nhiễm trùng tiểu trên?

a)

Ceftriaxone

b)

Amoxicillin-clavulanate

c)

Nitrofurantoin

d)

Cefixime

33.

Chọn 1 đáp án: Triệu chứng lâm sàng nào sau đây có thể giúp phân biệt nhiễm trùng tiểu trên và dưới?

a)

Đau bụng

b)

Quấy khóc nhiều

c)

Sốt cao

d)

Nước tiểu đục

34.

Chọn 1 đáp án: Trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, thông số nào sau đây có độ nhạy cao nhất trong chẩn đoán nhiễm trùng tiểu?

a)

Leukocytes

b)

Nitrite

c)

Ery

d)

Protein

35.

Chọn 1 đáp án: Triệu chứng tiểu rỉ, tia nước tiểu yếu gợi ý dị tật đường tiểu nào sau đây?

a)

Trào ngược bàng quang niệu quản

b)

Thận ứ nước

c)

Van niệu đạo sau

d)

Thận đa nang

36.

Chọn 1 đáp án: Bé gái 7 tuổi đến khám vì sốt nhẹ và đau bụng 2 ngày nay. Mẹ bé khai 2 ngày nay thấy bé đi tiểu nhiều lần trong ngày hơn so với bình thường. Bé chưa dùng thuốc điều trị gì. Khám lâm sàng ghi nhận bé không sốt, bụng mềm không đề kháng. Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ tới nhiều nhất?

a)

Viêm ruột thừa

b)

Viêm bàng quang

c)

Nhiễm toan ketone tiểu đường

d)

Viêm cầu thận cấp

37.

Chọn 1 đáp án: Bệnh nhi nữ 4 tuổi, nhập viện vì sốt cao 2 ngày và than tiểu đau, lắt nhắt. Tiền căn chưa ghi nhận bất thường. Khám lâm sàng không ghi nhận bất thường. Xét nghiệm: BC 31.000/mm3, NEU 85%, CRP máu 160 mg/L, TPTNT Blood ++, Protein +, Leu +++, Nit (-), ASC (+). Xử trí nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Kháng sinh ceftriaxone đường tĩnh mạch

b)

Kháng sinh gentamycin tiêm bắp

c)

Kháng sinh cefixim uống

d)

Kháng sinh ciprofloxacin uống

38.

Chọn 1 đáp án: Bệnh nhân nữ 5 tuổi, đến khám vì than tiểu máu cục cuối dòng, tiểu đau. Tiền căn ghi nhận táo bón 3 tháng nay. Khám lâm sàng: em tỉnh, tiếp xúc tốt, sinh hiệu ổn, không sốt, bộ phận sinh dục ngoài không ghi nhận bất thường. XN TPTNT tại phòng khám ghi nhận: Ery ++, Protein +, Leu +++, Nit (-), ASC (+). Siêu âm bụng chỉ ghi nhận dày thành bàng quang. Xử trí nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Nhập viện, kháng sinh Ceftriaxone tĩnh mạch, trị táo bón

b)

Kháng sinh Amoxicillin/clavulanate uống, trị táo bón, hẹn tái khám

c)

Xét nghiệm CTM, CRP, chờ kết quả rồi điều trị tiếp theo

d)

Nhập viện, kháng sinh Ceftriaxone tĩnh mạch, cấy máu, cấy nước tiểu, trị táo bón

39.

Chọn 1 đáp án: Tiêu chuẩn cấy nước tiểu để chẩn đoán xác định nhiễm trùng tiểu nào sau đây là đúng?

a)

Cấy nước tiểu sạch giữa dòng > 10510^5 CFU/mL với cùng một loại vi khuẩn

b)

Cấy nước tiểu qua sonde tiểu > 10310^3 CFU/mL với cùng một loại vi khuẩn

c)

Lấy nước tiểu qua túi hứng > 10510^5 CFU/mL với cùng một loại vi khuẩn

d)

Lấy nước tiểu qua túi hứng > 10610^6 CFU/mL với cùng một loại vi khuẩn

40.

Chọn 1 đáp án: Xét nghiệm nào sau đây là tiêu chuẩn vàng để xác định viêm thận bể thận cấp?

a)

Cấy nước tiểu

b)

Bạch cầu máu tăng cao với bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế, CRP tăng cao

c)

Siêu âm hệ niệu

d)

Xạ hình thận với DMSA

41.

Chọn 1 đáp án: Về tổn thương giải phẫu bệnh của viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu:

a)

Trên kính hiển vi quang học, ghi nhận hình ảnh tăng sinh gian mao mạch và thâm nhập bạch cầu lympho

b)

Thường xuất hiện liềm tế bào và có tiên lượng tốt

c)

Trên kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang, ghi nhận lắng đọng C3 và IgG ở gian mao mạch và thành mao mạch cầu thận

d)

Trên kính hiển vi điện tử, hình ảnh lắng đọng đặc dưới nội bì là hình ảnh đặc trưng nhất

42.

Chọn 1 đáp án: Tác nhân siêu vi nào sau đây có liên quan tới viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu?

a)

Quai bị

b)

Sởi

c)

Viêm gan C

d)

HIV

43.

Chọn 1 đáp án: Giai đoạn tiềm ẩn nhiễm khuẩn liên cầu nhóm A và viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu là:

a)

Từ 1 đến 3 ngày đối với nhiễm khuẩn da

b)

Từ 1 đến 3 ngày đối với nhiễm khuẩn họng

c)

Từ 1 đến 3 tuần đối với nhiễm khuẩn da

d)

Từ 1 đến 3 tuần đối với nhiễm khuẩn họng

44.

Chọn 1 đáp án: Trong các yếu tố chẩn đoán viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Tiền sử nhiễm khuẩn họng hoặc da trước đó

b)

Cấy bệnh phẩm với tác nhân liên cầu dương tính

c)

Kháng thể kháng liên cầu dương tính

d)

Giảm bổ thể

45.

Chọn 1 đáp án: Trong các kháng thể kháng liên cầu sau đây, kháng thể nào sẽ tăng điển hình sau nhiễm khuẩn da?

a)

Kháng Streptolysin (ASO)

b)

Kháng Streptokinase (ASKase)

c)

Kháng Nicotinamide-adenine dinucleotidase (anti-NAD)

d)

Các kháng thể kháng DNase B

46.

Chọn 1 đáp án: Bệnh nhân nữ 13 tuổi, nhập viện vì phù toàn thân và mệt, bệnh 3 ngày. Em phù mi mắt lan ra toàn thân ngày càng tăng, phù trắng mềm ấn lõm không đau, tăng từ 36 ký lên 40 ký, tiểu vàng sậm không gắt buốt, lượng ít hơn bình thường. Cùng ngày nhập viện em sốt nhẹ, ho khan, than mệt nên gia đình đưa em nhập viện. Khám: tỉnh, mệt, đau đầu, mạch 88 l/p, HA 150/100 mmHg, nhịp thở 24 l/p, tim đều, phổi không ran, bụng mềm, báng, phù toàn thân. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất ở bệnh nhân này?

a)

Viêm cầu thận cấp

b)

Hội chứng thận hư không thuần túy

c)

Viêm cầu thận tăng sinh màng

d)

Bệnh thận IgA

47.

Chọn 1 đáp án: Bệnh nhân nữ 13 tuổi, nhập viện vì phù toàn thân và mệt, bệnh 3 ngày. Em phù mi mắt lan ra toàn thân ngày càng tăng, phù trắng mềm ấn lõm không đau, tăng từ 36 ký lên 40 ký, tiểu vàng sậm không gắt buốt, lượng ít hơn bình thường. Cùng ngày nhập viện em sốt nhẹ, ho khan, than mệt nên gia đình đưa em nhập viện. Khám: tỉnh, mệt, đau đầu, mạch 88 l/p, HA 150/100 mmHg, nhịp thở 24 l/p, tim đều, phổi không ran, bụng mềm, báng, phù toàn thân. Xét nghiệm cần thiết nhất để chẩn đoán là gì?

a)

Chụp X-quang phổi

b)

Sinh hóa máu: ion đồ, creatinin

c)

Tổng phân tích nước tiểu

d)

Bổ thể máu C3, C4

48.

Chọn 1 đáp án: Bệnh nhân nữ 13 tuổi, nhập viện vì phù toàn thân và mệt, bệnh 3 ngày. Em phù mi mắt lan ra toàn thân ngày càng tăng, phù trắng mềm ấn lõm không đau, tăng từ 36 ký lên 40 ký, tiểu vàng sậm không gắt buốt, lượng ít hơn bình thường. Cùng ngày nhập viện em sốt nhẹ, ho khan, than mệt nên gia đình đưa em nhập viện. Khám: tỉnh, mệt, đau đầu, mạch 88 l/p, HA 150/100 mmHg, nhịp thở 24 l/p, tim đều, phổi không ran, bụng mềm, báng, phù toàn thân. Xử trí ban đầu thích hợp nhất?

a)

Hạn chế muối, nước

b)

Nifedipin ngậm dưới lưỡi

c)

Furosemide uống

d)

Furosemide tiêm tĩnh mạch

49.

Chọn 1 đáp án: Bệnh nhân nữ 13 tuổi, nhập viện vì phù toàn thân và mệt, bệnh 3 ngày. Em phù mi mắt lan ra toàn thân ngày càng tăng, phù trắng mềm ấn lõm không đau, tăng từ 36 ký lên 40 ký, tiểu vàng sậm không gắt buốt, lượng ít hơn bình thường. Cùng ngày nhập viện em sốt nhẹ, ho khan, than mệt nên gia đình đưa em nhập viện. Khám: tỉnh, mệt, đau đầu, mạch 88 l/p, HA 150/100 mmHg, nhịp thở 24 l/p, tim đều, phổi không ran, bụng mềm, báng, phù toàn thân. Xét nghiệm ban đầu: TPTNT: Ery +++, Đạm/Creatinin niệu = 2,1 g/mmol; albumin máu 2,9 g/dL, C3/C4 = 30/15 mg/dL; creatinin máu = 174 μmol/L. Chẩn đoán phù hợp nhất sau khi có kết quả cận lâm sàng?

a)

Hội chứng thận hư không thuần túy

b)

Viêm cầu thận cấp nghi hậu nhiễm liên cầu trùng – tiểu đạm ngưỡng thận hư

c)

Viêm cầu thận tăng sinh màng

d)

Viêm thận Lupus

50.

Bệnh nhân nữ 13 tuổi, nhập viện vì phù toàn thân và mệt, bệnh 3 ngày. Em phù mi mặt lan ra toàn thân ngày càng tăng, phù trắng mềm ấn lõm không đau, tăng từ 36 ký lên 40 ký, tiểu vàng sậm không khát, lượng ít hơn bình thường. Cùng ngày nhập viện em sốt nhẹ, gắt buốt, ho khan, than mệt nên gia đình đưa em nhập viện. Khám em tỉnh, mệt, đau đầu, mạch 88 l/p, HA 150/100 mmHg, nhịp thở 24 l/p, tim đều, phổi không ran, bụng mềm, báng, phù toàn thân. Xét nghiệm ban đầu: TPTNT: Ery +++, Đạm/Creatinin niệu = 2,1 g/mmol; albumin máu 2,9 g/dL, C3/C4 = 30/15 mg/dL; creatinin máu = 174 µmol/L. Thái độ theo dõi tiếp theo ở bệnh nhân này?

a)

Chỉ cần theo dõi huyết áp

b)

Theo dõi HA, lượng nước tiểu và chức năng thận mỗi 1–2 ngày

c)

Chỉ định sinh thiết thận ngay

d)

Theo dõi diễn tiến bệnh trong 2–3 tuần, chỉ định sinh thiết thận nếu diễn tiến không phù hợp với VCT hậu nhiễm liên cầu

51.

Chọn 1 đáp án: Bệnh nhi nam 5 tuổi, cân nặng 26 kg, nhập viện vì phù toàn thân 2 ngày. Bệnh nhân có HA 90/60 mmHg, creatinin máu 0,8 mg/dL, TPTNT thấy có protein +++, Ery +. Chẩn đoán nào phù hợp nhất?

a)

VCTC hậu nhiễm liên cầu trùng

b)

NTT trên

c)

HCTH

d)

VCT tiến triển nhanh

e)

THA biến chứng thận

52.

Chọn 1 đáp án: Tỉ lệ kháng corticoid trong HCTH nguyên phát trẻ em là bao nhiêu?

a)

10%

b)

5%

c)

3%

d)

20%

e)

30%

53.

Chọn 1 đáp án: Biến chứng viêm phúc mạc nguyên phát trong HCTH trẻ em thường do vi trùng nào gây ra?

a)

S. aureus

b)

S. coagulase negative

c)

S. pneumoniae

d)

A và B đúng

e)

B và C đúng

54.

Chọn 1 đáp án: Sang thương cầu thận tối thiểu khi quan sát trên kính hiển vi quang học thấy gì?

a)

Dày nhẹ màng đáy, không có tăng sinh tế bào

b)

Tăng sinh tế bào trung mô

c)

Các tế bào chân bị dẹp xuống

d)

Các cầu thận bình thường

e)

Xơ hóa một ít cầu thận ở gần tuỷ

55.

Chọn 1 đáp án: Trong HCTH trẻ dễ bị nhiễm trùng là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Mất yếu tố α properdin

b)

Giảm albumin máu

c)

Tăng hoạt tính của vi khuẩn

d)

Mất globulin miễn dịch

e)

Tất cả đúng

56.

Chọn 1 đáp án: HCTH nguyên phát trẻ em, sang thương xơ hoá cục bộ từng phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

15–20%

b)

10–20%

c)

5%

d)

5–7%

e)

7–10%

57.

Chọn 1 đáp án: Tiên lượng của một trẻ bị HCTH nguyên phát dựa vào yếu tố nào quan trọng nhất?

a)

Số lần tái phát

b)

Đáp ứng hay kháng corticoid

c)

Tuổi khởi phát

d)

Mức độ phù lúc nhập viện

e)

Tất cả đúng

58.

Chọn 1 đáp án: Triệu chứng sớm của HCTH tái phát là gì?

a)

Trẻ tiểu ít

b)

Trẻ phù mặt và lan toàn thân

c)

Trẻ tăng cân nhanh

d)

Que nhúng nước tiểu có đạm 3 ngày liên tiếp

e)

Mi mắt sưng nhẹ

59.

Chọn 1 đáp án: Biến chứng có thể gặp trong HCTH kháng thuốc là gì?

a)

SDD

b)

Nhiễm trùng

c)

Đục thuỷ tinh thể

d)

Tăng đường huyết

e)

Tất cả đúng

60.

Chọn 1 đáp án: Định nghĩa trường hợp HCTH lui bệnh hoàn toàn (complete remission) là gì?

a)

Bệnh nhi hết phù và protein niệu trên dipstick <1+ trong 3 ngày liên tiếp

b)

Bệnh nhi còn phù rất nhẹ và đạm niệu/creatinin niệu > 2 mg/mg

c)

Bệnh nhi hết phù và đạm niệu/creatinin niệu > 2 mg/mg 3 ngày liên tiếp

d)

Bệnh nhi hết phù và que thử nước tiểu chuyển sang màu xanh 3 ngày liên tiếp

e)

Tất cả đều sai

61.

Chọn 1 đáp án: Chỉ định tủy đồ trong chẩn đoán bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch là khi nào?

a)

Ngay khi nhập viện

b)

Ngay sau 1–2 tuần điều trị không có tăng tiểu cầu

c)

Sau 6 tháng điều trị không có đáp ứng

d)

Sau 12 tháng điều trị không có đáp ứng

62.

Chọn 1 đáp án: Chỉ định điều trị thuốc đối với xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch hiện nay là trường hợp nào?

a)

Xuất huyết da và PLT 50×109/L50\times10^9/L

b)

Xuất huyết da và PLT 30×109/L30\times10^9/L

c)

Xuất huyết niêm và tiểu cầu 20×109/L20\times10^9/L

d)

Xuất huyết da và PLT 10×109/L10 \times 10^9/L

63.

Chọn 1 đáp án: Chỉ định cắt lách trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch là gì?

a)

Xuất huyết giảm tiểu cầu > 6 tháng

b)

Xuất huyết giảm tiểu cầu > 12 tháng

c)

Xuất huyết não

d)

Tất cả không phù hợp