NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra: Nhiễm khuẩn sơ sinh và xử trí (NICE 2021)
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Tác nhân gây nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp nhất là?
Liên cầu nhóm B
E.coli
Listeria monocytogenes
Tụ cầu vàng
Theo NICE 2021, dấu hiệu "cờ đỏ" về yếu tố nguy cơ của nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là?
Một trẻ khác nghi ngờ hoặc chắc chắn nhiễm khuẩn trong trường hợp đa thai
Sinh non tự nhiên <37 tuần
Ối vỡ non
Ối vỡ >24 giờ
Trẻ nữ 38 tuần, sinh thường, mẹ ra khí hư 3 tháng cuối, P: 3000 gram. Trẻ suy hô hấp ngay sau sinh, thở nhanh, gắng sức, X-quang thâm nhiễm rải rác 2 phế trường. Chẩn đoán nào phù hợp và định hướng tác nhân gây bệnh?
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - Liên cầu nhóm B
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - E. coli
Nhiễm khuẩn sơ sinh muộn - E.coli
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - Listeria monocytogenes
Theo NICE 2021, dấu hiệu "cờ đỏ" trong nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là?
Trẻ có cơn ngưng thở <20 giây
Trẻ có biểu hiện sốc
Trẻ cần hỗ trợ thở oxy
Trẻ sinh ngạt
Đặc điểm hệ miễn dịch ở trẻ sơ sinh?
IgM xuất hiện vào 3 tháng cuối thai kỳ
IgM chống lại vi khuẩn Gram âm, có trọng lượng phân tử lớn nên không qua nhau
Khi mới sinh nồng độ IgM khoảng 30% so với người lớn
IgM chống lại vi khuẩn Gram dương, qua được hàng rào nhau thai
Trẻ nam, non tháng 32 tuần, P <1200 gram, sinh thường, ối vỡ sớm >12 giờ. Sau sinh thở nhanh, gắng sức. Bạn lựa chọn kháng sinh ban đầu là?
Cefotaxime + Gentamycine
Gentamycine + Amoxicilline
Ampicilline + Cefotaxime + Gentamycine
Ceftriaxon + Gentamycine + Amoxicilline
Trẻ nữ 35 tuần, sinh mổ vì thai suy, mẹ sốt trước và trong lúc sinh. Trẻ suy hô hấp ngay sau sinh, gan lách lớn, phát ban dạng dát sẩn. Chẩn đoán nào phù hợp và định hướng tác nhân gây bệnh?
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - Liên cầu nhóm B
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - E. coli
Nhiễm khuẩn sơ sinh muộn - E.coli
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - Listeria monocytogenes
Tác nhân gây nhiễm khuẩn sơ sinh phổ biến nhất ở trẻ non tháng là gì?
Liên cầu nhóm B
E.coli
Listeria monocytogenes
Tụ cầu vàng
Trẻ nam 38 tuần, sinh mổ vì thai suy, sau sinh trẻ được hồi sức và thông khí hỗ trợ. Bạn lựa chọn kháng sinh gì trên bệnh nhân?
Cefotaxime + Gentamycine
Amikacine + Amoxicilline
Ampicilline + Cefotaxime + Gentamycine
Ceftriaxone + Gentamycine + Amoxicilline
Trẻ nam 38 tuần sinh thường đủ tháng, mẹ sốt trong lúc sinh. Thái độ xử trí của bạn theo NICE năm 2021 là:
Trẻ có 1 dấu hiệu "cờ đỏ" - Tiến hành xét nghiệm, cấy máu và bắt đầu kháng sinh
Trẻ có 1 dấu hiệu lâm sàng - Tiến hành xét nghiệm, cấy máu và bắt đầu kháng sinh
Trẻ có 1 yếu tố nguy cơ – Đánh giá lâm sàng và xem xét trì hoãn kháng sinh
Trẻ có 1 dấu hiệu "cờ đỏ" - Tiến hành cho kháng sinh và làm xét nghiệm sau 24 giờ
Trẻ nam 38 tuần đủ tháng, sinh thường, mẹ ối vỡ trước sinh 36 giờ, sau sinh 12 giờ trẻ bú kém, thở nhanh. Bạn lựa chọn kháng sinh ban đầu là?
Cefotaxime + Gentamycine
Gentamycine + Amoxicilline
Ampicilline + Cefotaxime + Gentamycine
Ceftriaxon + Gentamycine + Amoxicilline
Trẻ nam 38 tuần sinh thường đủ tháng, sau sinh 12 giờ trẻ có cơn ngưng thở bệnh lý. Thái độ xử trí của bạn theo NICE năm 2021 là:
Trẻ có 1 dấu hiệu "cờ đỏ" - Tiến hành xét nghiệm, cấy máu và bắt đầu kháng sinh
Trẻ có 1 dấu hiệu lâm sàng - Tiến hành xét nghiệm, cấy máu và bắt đầu kháng sinh
Trẻ có 1 yếu tố nguy cơ – Đánh giá lâm sàng và xem xét trì hoãn kháng sinh
Trẻ có 1 dấu hiệu "cờ đỏ" - Tiến hành cho kháng sinh và làm xét nghiệm sau 24 giờ
Trẻ nữ 36 tuần, P: 3000 gram, sau sinh 24 giờ trẻ bú kém, bụng chướng, nôn ra sữa không tiêu. Chẩn đoán nào phù hợp và định hướng tác nhân gây bệnh?
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - Liên cầu nhóm B
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - E.coli
Nhiễm khuẩn sơ sinh muộn - E.coli
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm - Listeria monocytogenes
Trẻ nam, 37 tuần sinh mổ vì thai suy. Sau sinh trẻ thở 70 lần/phút, SpO2 92%, không có cơn ngưng thở, thở rên nghe bằng tai, không phập phồng cánh mũi, rút lõm hõm ức rõ, di động ngực bụng cùng chiều, co kéo liên sườn rõ. Mức độ suy hô hấp của trẻ theo thang điểm Silverman?
Điểm Silverman 7 điểm - Suy hô hấp nặng.
Điểm Silverman 6 điểm - Suy hô hấp nặng.
Điểm Silverman 4 điểm - Suy hô hấp nhẹ.
Điểm Silverman 2 điểm - không suy hô hấp.
Phân độ suy hô hấp nặng dựa vào thang điểm Silverman khi nào?
> 5 điểm
< 3 điểm
3-5 điểm
> 7 điểm
Trẻ nam sinh non 31 tuần, sinh thường, ối trong. Sau sinh 2 giờ trẻ biểu hiện suy hô hấp ngày càng tăng. Mẹ chưa được tiêm corticoid trước sinh. Chẩn đoán nào có thể nhất trên bệnh nhân?
Hội chứng suy hô hấp cấp
Cơn thở nhanh thoáng qua
Viêm phổi
Hội chứng hít phân su
Đặc điểm lâm sàng của suy hô hấp là gì?
Thở chậm là giai đoạn sớm của suy hô hấp
Thở nhanh là triệu chứng thường gặp do bệnh lý thần kinh cơ
Thở rên do đóng sớm nắp thanh môn ở thì hít vào
Thở chậm là giai đoạn muộn của suy hô hấp
Dấu hiệu nào là biểu hiện suy hô hấp ở trẻ sơ sinh trên lâm sàng?
Nhịp tim nhanh
Nhịp tim chậm
Ngưng thở < 20 giây
Thở chậm < 30 lần/phút
Trẻ nam 33 tuần, sinh thường, ối trong. Trẻ suy hô hấp ngay sau sinh, thở nhanh, sùi bọt cua, bụng chướng. Là bác sĩ hồi sức ngay tại phòng sinh bạn đặt sonde dạ dày thấy vướng - cuộn. Chẩn đoán nào phù hợp nhất trên bệnh nhân?
Hội chứng suy hô hấp cấp
Viêm phổi sơ sinh
Teo tịt lỗ mũi sau
Teo thực quản bẩm sinh
Cơ chế gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh hay gặp nhất là gì?
Rối loạn khuếch tán
Rối loạn thông khí
Rối loạn vận chuyển Oxy
Giảm trao đổi Oxy giữa tế bào-máu
Bốn nguyên nhân gây suy hô hấp thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh là gì?
Tim bẩm sinh, cơn thở nhanh thoáng qua, hội chứng suy hô hấp cấp, hội chứng hít phân su
Thoát vị hoành, cơn thở nhanh thoáng qua, hội chứng suy hô hấp cấp, viêm phổi sơ sinh
Teo thực quản bẩm sinh, cơn thở nhanh thoáng qua, hội chứng suy hô hấp cấp, viêm phổi sơ sinh
Hội chứng suy hô hấp cấp, cơn thở nhanh thoáng qua, hội chứng hít phân su, viêm phổi sơ sinh
Nguyên nhân gây suy hô hấp thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh là gì?
Viêm phổi sơ sinh
Cơn thở nhanh thoáng qua
Hội chứng suy hô hấp cấp
Hội chứng hít phân su
Trẻ nữ, sinh mổ 41 tuần vì thai suy - ối xanh. Trẻ suy hô hấp ngay sau sinh. Trẻ được chụp X-quang với hình ảnh. Chẩn đoán phù hợp nhất trên bệnh nhân?
Hội chứng suy hô hấp cấp
Viêm phổi sơ sinh
Cơn thở nhanh thoáng qua
Hội chứng hít phân su
Trẻ nữ, sinh mổ chủ động chưa chuyển dạ, 38 tuần, ối trong. Ngay sau sinh trẻ thở nhanh 85 lần/phút được hỗ trợ thở oxy. Trẻ được chụp X-quang với hình ảnh dải sợi. Chẩn đoán phù hợp nhất trên bệnh nhân?
Hội chứng suy hô hấp cấp
Viêm phổi sơ sinh
Cơn thở nhanh thoáng qua
Hội chứng hít phân su
Trẻ nam sinh non 29 tuần, sinh thường, ối trong. Sau sinh 2 giờ trẻ biểu hiện suy hô hấp ngày càng tăng. Trẻ được chụp X-quang với hình ảnh: nốt mờ dạng hạt nhiều và hình ảnh ứ khí trong phế quản. Chẩn đoán nào phù hợp nhất trên bệnh nhân?
Hội chứng suy hô hấp cấp - giai đoạn 2
Hội chứng suy hô hấp cấp - giai đoạn 3
Cơn thở nhanh thoáng qua
Hội chứng hít phân su
Trẻ nam 35 tuần, sinh thường. Sau sinh trẻ thở 70 lần/phút, SpO2 94%, có cơn ngưng thở < 20 giây, thở rên nghe bằng tai, không phập phồng cánh mũi, rút lõm hõm ức nhẹ, di động ngực bụng cùng chiều, co kéo liên sườn nhẹ. Mức độ suy hô hấp của trẻ theo thang điểm Silverman?
Điểm Silverman 7 điểm - Suy hô hấp nặng.
Điểm Silverman 6 điểm - Suy hô hấp nặng.
Điểm Silverman 4 điểm - Suy hô hấp nhẹ.
Điểm Silverman 2 điểm - không suy hô hấp.
Cơn ngưng thở bệnh lý ở trẻ sơ sinh là gì?
Cơn ngưng thở > 20 giây hoặc < 20 giây kèm nhịp tim giảm < 120 lần/phút hoặc tím tái
Cơn ngưng thở > 20 giây hoặc < 20 giây kèm nhịp tim giảm < 100 lần/phút hoặc tím tái
Cơn ngưng thở > 20 giây hoặc < 20 giây kèm nhịp tim giảm < 90 lần/phút hoặc tím tái
Cơn ngưng thở > 20 giây hoặc < 20 giây kèm nhịp tim giảm < 60 lần/phút hoặc tím tái
Trẻ nữ sinh mổ 39 tuần sinh thường, mẹ sốt trong lúc sinh, ối bẩn hôi. Trẻ suy hô hấp ngay sau sinh, kém linh hoạt. Chẩn đoán phù hợp nhất trên bệnh nhân?
Hội chứng suy hô hấp cấp
Viêm phổi sơ sinh
Cơn thở nhanh thoáng qua
Hội chứng hít phân su
Chỉ định thở oxy ở trẻ sơ sinh là gì?
Nhịp thở > 70 lần/phút hoặc < 30 lần/phút kèm dấu hiệu thở gắng sức
Nhịp thở > 60 lần/phút hoặc < 30 lần/phút kèm dấu hiệu thở gắng sức
Nhịp thở > 50 lần/phút hoặc < 20 lần/phút kèm dấu hiệu thở gắng sức
Nhịp thở > 40 lần/phút hoặc < 20 lần/phút kèm dấu hiệu thở gắng sức
Về giai đoạn sốt của bệnh sốt xuất huyết Dengue, điều nào không đúng?
Nghiệm pháp dây thắt dương tính
Sốt cao đột ngột, liên tục
Đau bụng nhiều và liên tục
Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt
Virus Dengue có bao nhiêu serotype?
2 serotype
3 serotype
4 serotype
1 serotype
Loại hạ sốt dùng trong điều trị bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Paracetamol
Ibuprofen
Aspirin
Paracetamol và Ibuprofen
Dấu hiệu cảnh báo trong bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Đau bụng, gan > 1 cm dưới hạ sườn (P), tiểu ít, chảy máu mũi
Đau bụng, men gan tăng, tiểu ít, chảy máu mũi
Đau bụng, nôn ≥ 2 lần/giờ, tiểu ít, chảy máu mũi
Đau bụng, gan ≥ 2 cm dưới hạ sườn (P), tiểu ít, chảy máu mũi
Trẻ nam 4 tuổi, sốt ngày thứ 4, vào viện trong tình trạng lừ đừ, nhiệt độ 39°C, chảy máu chân răng, huyết áp 90/60 mmHg, mạch 90 lần/phút, chi ấm, Hematocrit 48%, NS1Ag dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất?
Sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Sốt nhiễm trùng
Sốc sốt xuất huyết Dengue
Trẻ nam 4 tuổi, sốt ngày thứ 4, vào viện trong tình trạng lừ đừ, nhiệt độ 39°C, chảy máu chân răng, huyết áp 90/60 mmHg, mạch 90 lần/phút, chi ấm, Hematocrit 48%, NS1Ag dương tính. Xử trí phù hợp?
Hạ sốt, truyền NaCl 0,9%, liều 6–7 ml/kg/giờ
Hạ sốt, truyền NaCl 0,9%, liều 10 ml/kg/giờ
Hạ sốt, bù dịch bằng đường uống
Hạ sốt, truyền NaCl 0,9%, liều 20 ml/kg/giờ
Trẻ nữ 5 tuổi, bệnh sử sốt 3 ngày, hiện tại ngày thứ 4 của bệnh. Trẻ vào viện trong tình trạng lừ đừ, nhiệt độ 37°C, mạch 170 lần/phút, mạch nhỏ, huyết áp 70/50 mmHg, da lạnh ẩm, Hematocrit 50%, NS1Ag dương tính. Chẩn đoán phù hợp là?
Sốc sốt xuất huyết Dengue nặng
Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Sốt xuất huyết Dengue
Sốc sốt xuất huyết Dengue
Về giai đoạn nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết Dengue, chọn câu sai?
Da sung huyết
Nôn ói
Vật vã, li bì, lừ đừ
Chảy máu mũi
Giai đoạn nguy hiểm trong bệnh sốt xuất huyết Dengue thường xảy ra vào thời điểm nào?
N3 – N6
N3 – N7
N2 – N6
N3 – N5
Trẻ nữ 5 tuổi, bệnh sử sốt 3 ngày, hiện tại ngày thứ 4 của bệnh. Trẻ vào viện trong tình trạng lừ đừ, nhiệt độ 37°C, mạch 170 lần/phút, mạch nhỏ, huyết áp 70/50 mmHg, da lạnh ẩm, Hematocrit 50%, NS1Ag dương tính. Chẩn đoán phù hợp là?
Thở oxy, truyền dịch NaCl 0,9% 10 ml/kg/giờ
Thở oxy, truyền dịch NaCl 0,9% 20 ml/kg/15 phút
Thở oxy, truyền dịch NaCl 0,9% 20 ml/kg/giờ
Thở oxy, truyền dịch NaCl 0,9% 10 ml/kg/15 phút
Chẩn đoán chắc chắn nhiễm Dengue lần đầu (nguyên phát)
IgM dương tính
IgM/IgG > 1,2 – 1,4
IgG dương tính
NS1 dương tính
Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Aedes aegypti và Aedes albopictus
Aedes aegypti và Aedes vexans
Aedes aegypti và Aedes japonicus
Aedes aegypti và Aedes punctor
Đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Qua muỗi
Qua muỗi, mẹ sang con
Qua muỗi, truyền máu
Qua muỗi, mẹ sang con, truyền máu
Hematocrit tăng cao trong giai đoạn nào của bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Giai đoạn sốt
Giai đoạn hồi phục
Giai đoạn nguy hiểm
Giai đoạn sốt và giai đoạn nguy hiểm
Câu nào không phù hợp về NS1?
Có thể phát hiện từ ngày đầu của bệnh
Là protein cấu trúc đặc hiệu của siêu vi Dengue
Có thể phát hiện ở các bệnh nhân nhiễm tiên phát và thứ phát đến ngày 5 sau nhiễm bệnh
Có thể đóng vai trò trong điều hòa hoạt động bổ thể và tăng tính thấm thành mạch
Các triệu chứng trong giai đoạn sốt của bệnh sốt xuất huyết Dengue?
(1) Sốt cao đột ngột liên tục, (2) Đau cơ đau khớp, (3) Nghiệm pháp dây thắt dương tính, (4) Tiểu cầu giảm nhưng > 100.000 mm³
(1) Sốt cao đột ngột liên tục, (2) Đau cơ đau khớp, (3) Nghiệm pháp dây thắt dương tính, (4) Đau bụng nhiều và liên tục
(1) Sốt cao đột ngột liên tục, (2) Đau cơ đau khớp, (3) Nghiệm pháp dây thắt dương tính, (4) Tiểu ít
(1) Sốt cao đột ngột liên tục, (2) Đau cơ đau khớp, (3) Nghiệm pháp dây thắt dương tính, (4) Xuất huyết niêm mạc
Kháng sinh được chỉ định trong bệnh tay chân miệng khi nào?
Khi sốt cao
Khi có loét miệng
Khi dịch não tủy thay đổi
Khi không loại trừ nguyên nhân do vi khuẩn
Đặc điểm sang thương của bệnh tay chân miệng?
Phát ban dạng sẩn hồng ban nổi gồ lên mặt da hoặc mụn nước
Mụn nước trên da dễ vỡ, tạo thành vết loét 2–3 mm
Mụn nước xuất hiện đầu tiên ở thân mình, sau đó lan ra lòng bàn tay, bàn chân
Mụn nước dễ gây bội nhiễm
Bệnh nhi 14 tháng tuổi, vào viện vì sốt ngày 2, ăn uống kém, phát ban tay chân, ở nhà giật mình 3 lần. Khám: tỉnh, sốt 39 độ C, môi hồng, mạch rõ 120 lần/phút, chi ấm, thở đều 40 lần/phút, sẩn hồng ban lòng bàn tay chân, loét miệng vòm khẩu cái, không giật mình lúc khám, không run chi, ngồi vững, không yếu liệt. Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?
Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 1
Bệnh tay chân miệng độ 1
Bệnh tay chân miệng độ 2a
Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 2
Bệnh nhi 9 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày 2, phát ban tay chân, ngủ giật mình 3 lần trong đêm. Khám: tỉnh, sốt 39 độ C, môi hồng, chi ấm, mạch rõ 140 lần/phút, thở đều êm 42 lần/phút, tim đều, phổi không ran, mụn nước lòng bàn tay, mông, không giật mình lúc khám, run tay khi cầm đồ chơi, đi loạng choạng không vững. Chẩn đoán phù hợp nhất?
Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 2
Bệnh tay chân miệng độ 2a
Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 1
Bệnh tay chân miệng độ 1
Biểu hiện lâm sàng nào dưới đây gặp trong bệnh tay chân miệng có biến chứng thần kinh?
Sốt > 39ºC
Nôn ói nhiều
Giật mình chới với
Sốt kéo dài > 2 ngày
Bệnh nhi 9 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày 2, phát ban tay chân, ngủ giật mình 3 lần trong đêm. Khám: tỉnh, sốt 39 độ C, môi hồng, chi ấm, mạch rõ 140 lần/phút, thở đều êm 42 lần/phút, tim đều, phổi không ran, mụn nước lòng bàn tay, mông, không giật mình lúc khám, run tay khi cầm đồ chơi, đi loạng choạng không vững. Xử trí phù hợp nhất lúc này?
(1) Hạ sốt, (2) Phenobarbital 10–20 mg/kg/lần truyền tĩnh mạch, (3) Immunoglobulin 1 g/kg/lần × 2 ngày liên tục
(1) Hạ sốt, (2) Phenobarbital 10–20 mg/kg/lần truyền tĩnh mạch, sau 6 giờ điều trị bằng phenobarbital nếu triệu chứng không giảm thì dùng Immunoglobulin 1 g/kg/lần
(1) Hạ sốt, (2) Phenobarbital 5–10 mg/kg/lần uống, (3) Immunoglobulin 1 g/kg/lần
(1) Hạ sốt, (2) Phenobarbital 10–20 mg/kg/lần truyền tĩnh mạch, (3) Immunoglobulin 1 g/kg/lần
Kết quả xét nghiệm nào dưới đây thường gặp trong bệnh tay chân miệng có biến chứng thần kinh, hô hấp – tuần hoàn?
Đường huyết > 160 mg%
CRP tăng cao
Bạch cầu < 16.000/mm³, đơn nhân ưu thế
Dịch não tủy biểu hiện viêm màng não do vi khuẩn
Bệnh tay chân miệng thường gặp ở lứa tuổi nào?
3–6 tuổi
Trên 6 tuổi
6 tháng – 3 tuổi
Dưới 6 tháng tuổi
Bệnh nhi 8 tháng tuổi, vào viện vì sốt ngày 1, ăn uống kém, phát ban tay chân, ở nhà không giật mình. Khám: tỉnh, sốt 38,5 độ C, môi hồng, mạch rõ 120 lần/phút, chi ấm, thở đều 40 lần/phút, sẩn hồng ban lòng bàn tay chân, loét miệng vòm khẩu cái, không giật mình lúc khám, không run chi, ngồi vững, không yếu liệt. Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?
Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 1
Bệnh tay chân miệng độ 2a
Bệnh tay chân miệng độ 1
Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 2
Đối với trẻ mắc tay chân miệng, kết quả nào sau đây đúng nhất?
Cần cách ly trẻ với các trẻ khác trong tuần lễ đầu tiên
Trẻ có miễn dịch suốt đời
Miễn dịch chéo với các virus đường ruột khác
Phải báo cáo với trung tâm y tế dự phòng
Bệnh nhi 9 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày 2, phát ban tay chân, ngủ giật mình 3 lần lúc khám. Khám: tỉnh, sốt 39 độ C, môi hồng, chi ấm, mạch rõ 140 lần/phút, thở đều êm 42 lần/phút, tim đều, phổi không ran, mụn nước lòng bàn tay, mông, không giật mình lúc khám, run tay khi cầm đồ chơi, đi loạng choạng không vững. Xử trí phù hợp nhất lúc này?
Immunoglobulin 1 g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm nếu triệu chứng không giảm sau 6 giờ điều trị bằng phenobarbital
Phenobarbital 5–10 mg/kg/ngày uống khi trẻ quấy khóc nhiều
Immunoglobulin 1 g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm 6–8 giờ
Phenobarbital 10–20 mg/kg/lần truyền tĩnh mạch, lặp lại sau 8–12 giờ khi cần
Bệnh nhi 10 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày 3, sốt liên tục, cao nhất 39 độ C, phát ban tay chân, ói nhiều, ngủ giật mình 4 lần trong đêm. Khám: lừ đừ, sốt 39 độ C, môi hồng, chi ấm, mạch quay rõ 170 lần/phút, thở co lõm ngực 50 lần/phút, tim đều rõ 120 lần/phút, huyết áp 120/70 mmHg, phế âm đều 2 bên, bụng mềm, sẩn hồng ban da lòng bàn tay, bàn chân, loét miệng, giật mình 2 lần lúc khám. Xử trí phù hợp nhất lúc này?
Immunoglobulin 1 g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm × 2 ngày
Immunoglobulin 1 g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm nếu triệu chứng không giảm sau 6 giờ điều trị bằng phenobarbital
Immunoglobulin 1 g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm × 1 ngày
Phenobarbital 10–20 mg/kg/lần truyền tĩnh mạch, lặp lại sau 8–12 giờ khi cần
Bệnh tay chân miệng có biến chứng thần kinh thường do tác nhân nào gây ra?
Echovirus 11
Parachovirus
Enterovirus 71
Coxackie virus 16
