NEW
Font size
WorksheetsViêm màng não – câu hỏi trắc nghiệm lâm sàng
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Trẻ nam 2 tuổi, vào viện vì co giật và sốt. Tại nhà trẻ sốt cao trong 2 ngày, sau đó lên cơn co giật toàn thân khoảng 10 phút, sau cơn trẻ lơ mơ. Tại bệnh viện trẻ tỉnh mệt, sốt 40 độ C, Refill <2s, cổ cứng, Kernig (+), thăm khám các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Chỉ định cận lâm sàng nào sau đây phù hợp?
Công thức máu, CRP, cấy máu, xét nghiệm dịch não tủy
Huyết đồ, procalcitonin, khí máu động mạch, xét nghiệm dịch não tủy
Công thức máu, cấy máu, khí máu động mạch, siêu âm não xuyên thóp
Huyết đồ, CRP, xét nghiệm dịch não tủy, siêu âm não xuyên thóp
Tác nhân thường gây viêm màng não ở trẻ sơ sinh?
E. Coli, L. Monocytigens, GBS
Não mô cầu, phế cầu L. Monocytigens
E. Coli, não mô cầu, phế cầu
Não mô cầu, Hib, phế cầu
Định nghĩa viêm màng não?
Viêm màng cứng, màng nhện, màng nuôi
Viêm màng nhện, màng nuôi và khoang dưới nhện
Viêm màng cứng, màng tuỷ và khoang dưới nhện
Viêm màng nuôi, màng nhện và màng tuỷ
Bé trai 6 tuổi, nhập viện vì sốt và co giật. Khám: tỉnh, tiếp xúc chậm, sốt 39°C, co gượng, đau đầu nhiều, nôn 2 lần, yếu tay (T), thở đều, tim đều, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất?
Viêm màng não
Viêm não
Viêm não màng não
Nhiễm trùng huyết
Cơ sở tốt nhất để lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm màng não do vi khuẩn?
Kết quả nhuộm gram dịch não tuỷ
Kháng sinh đồ từ kết quả cấy dịch não tuỷ
Kháng sinh đồ từ kết quả cấy máu
Vi khuẩn thường gặp theo lứa tuổi và cơ địa
Biểu hiện nào gợi ý viêm màng não do vi khuẩn?
Protein DNT > 0,6 g/l
Tỷ lệ glucose DNT/glucose máu < 0,6
Dịch não tuỷ trong
Bạch cầu DNT > 1000/mm³
Biểu hiện của dịch não tuỷ trong viêm màng não do siêu vi?
Dịch mờ, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đa nhân
Dịch trong, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đa nhân
Dịch trong, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đơn nhân
Dịch mờ, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đơn nhân
Trẻ 12 tháng tuổi, theo dõi viêm màng não do vi khuẩn. Kết quả nhuộm gram dịch não tuỷ cho thấy hình ảnh cầu trực khuẩn gram âm. Tác nhân nghĩ nhiều nhất là gì?
E. Coli
Hib
Phế cầu
Não mô cầu
Bé gái 6 tháng tuổi, bệnh 4 ngày, ngày 1–3 sốt, ngày 4 giật tay trái nên nhập viện. Trẻ được chọc dò thắt lưng kết quả gợi ý viêm màng não. Lựa chọn kháng sinh ban đầu?
Vancomycin + ceftriaxone
Rifampicin + Gentamycin
Ampicillin + Gentamycin
Ceftriaxone
Bé gái 6 tuổi, bệnh 3 ngày, N1 - N3 sốt, N3: nôn nhiều kèm đau đầu nên nhập viện. Khám: trẻ tỉnh: M: 100 l/p, NT: 34 l/p, nhiệt độ 38,8°C, HA: 95/50 mmHg. Công thức máu: BC 15.000, neutrophil 66%, Hb: 12 g%, TC: 400.000, CRP 70. Kết quả DNT: BC 500 BC/mm³ (80% neutrophil), glucose DNT 1,5 mmol/l (glucose máu lúc chọc dò 5,2 mmol/l), protein 1,6 g/l. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp?
Viêm não
Viêm màng não vi khuẩn
Viêm màng não siêu vi
Viêm não màng não do lao
Xét nghiệm chẩn đoán xác định viêm màng não do Herpes simples 1?
PCR phát hiện ADN herpes simplex 1 trong dịch não tuỷ
Mac ELISA tìm IgM trong dịch não tuỷ dương tính
Mac ELISA tìm IgG trong dịch não tuỷ dương tính
Huyết thanh chẩn đoán tìm IgM, IgG dương tính
Cơ sở tốt nhất để lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm màng não do vi khuẩn?
Cấy máu (+)
Dựa vào độ nặng của bệnh
Vi khuẩn thường gặp theo lứa tuổi và cơ địa
PCR dịch não tuỷ (+)
Bệnh nhi 3 tháng tuổi, chẩn đoán: viêm não màng não, 12 giờ sau nhập viện bé thở chậm, có cơn ngưng thở, SpO2 90%. Xử trí nào sau đây phù hợp?
Thở oxy 1 lít/phút
Thở oxy 4 lít/phút
Thở NCPAP PEEP 5cmH2O FiO2 40%
Đặt nội khí quản thở máy
Đường lây truyền của bệnh viêm não Nhật Bản?
Qua vết muỗi culex đốt
Qua đường hô hấp
Qua đường tiêu hóa
Qua vết đốt muỗi Ae. Aegypti
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ tăng áp lực nội sọ?
Phù gai thị
Cổ gượng
Gồng chi
Liệt nửa người
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ tổn thương não?
Phù gai thị
Cổ gượng
Gồng chi
Thóp phồng
Bé trai 2 tuổi, nhập viện vì sốt liên tục 5 ngày kèm nôn ói. Khám: tỉnh, dử, sốt 39°C, cổ gượng, yếu tay T, thở đều, tim đều, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Xử trí phù hợp?
Chỉ định kháng sinh tĩnh mạch, CT scan sọ não
Chỉ định kháng sinh tĩnh mạch, chọc DNT
CT scan sọ não, chọc DNT
Soi đáy mắt, chọc DNT
Bé gái 2 tháng tuổi, nhập viện vì sốt 3 ngày, quấy khóc, nôn ói, co giật 1 lần tại nhà, co giật toàn thân khoảng 1 phút. Khám: lừ đừ, yếu nhẹ 1/2 người (P), M: 120 l/p, NT: 45 l/p, nhiệt độ 38,80°C, HA: 90/50mmHg. Xử trí nào sau đây phù hợp?
CT scan sọ não, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu
Chọc dò thắt lưng, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu
CT scan sọ não, điều trị hỗ trợ, theo dõi sinh hiệu, chờ kết quả CT scan sọ não
Dùng kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu
Bé gái 2 tháng tuổi, nhập viện vì sốt 3 ngày, quấy khóc, nôn ói, co giật 1 lần tại nhà, co giật toàn thân khoảng 1 phút. Khám: lừ đừ, yếu nhẹ 1/2 người (P), M: 120 l/p, NT: 45 l/p, nhiệt độ 38,80°C, HA: 90/50mmHg. Xử trí nào sau đây phù hợp?
Chọc dò thắt lưng, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu
CT não, điều trị hỗ trợ, theo dõi sinh hiệu, chờ kết quả CT não
MRI não, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu
Siêu âm xuyên thóp, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu
Thực tế lâm sàng, xét nghiệm để sử dụng chẩn đoán xác định viêm não Nhật Bản
Mac ELISA tìm IgG trong dịch não tủy dương tính
Huyết thanh chẩn đoán tìm IgM, IgG dương tính
Mac ELISA tìm IgM trong dịch não tủy dương tính
PCR phát hiện ARN JEV trong dịch não tủy
Chẩn đoán hình ảnh trong nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương - phát biểu nào sau đây đúng?
Cần thiết CT hoặc MRI cho tất cả trẻ bị viêm màng não
Cần thiết CT hoặc MRI cho tất cả trẻ bị viêm não
Điện não đồ là cận lâm sàng có giá trị góp phần xác định viêm màng não
Điện não đồ là cận lâm sàng không cần thiết trong bệnh nhân nghi ngờ viêm não
Corticosteroid liều cao được chỉ định trong viêm não nào sau đây?
Viêm não tủy lan tỏa cấp (ADEM)
Viêm não do HSV
Viêm não do JEV
Viêm não do EV71
Bé trai 2 tuổi, nhập viện vì sốt liên tục 5 ngày kèm nôn ói. Khám: tỉnh, dử, sốt 39°C, cổ gượng, yếu tay T, thở đều, tim đều, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Xử trí phù hợp?
Chỉ định kháng sinh tĩnh mạch
Chờ chọc dò thắt lưng lại sau 24h
CT scan sọ não
MRI não
Điều trị viêm não - phát biểu nào sau đây đúng?
Đa số do virus nhưng phải dùng kháng sinh dự phòng
Đa số do virus nhưng không loại trừ được vi khuẩn nên sử dụng kháng sinh như viêm màng não do vi khuẩn cho đến khi có bằng chứng loại trừ
Đa số do virus nhưng vẫn có khả năng do vi khuẩn nên phải dùng kháng sinh đủ liệu trình
Đa số là do virus nên không cần thiết dùng kháng sinh
Biểu hiện của dịch não tủy trong viêm não?
Dịch mờ, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đa nhân
Dịch trong, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đa nhân
Dịch trong, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đơn nhân
Dịch mờ, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đơn nhân
Bệnh nhân thalassemia nên ăn uống những thức ăn nào sau đây?
Gan
Trà
Thịt bò
Sữa giàu sắt
Bệnh nhi nữ 6 tháng tuổi, nôn và da xanh, ăn bú kém. Khám: tinh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu vàng sậm. CTM: HC 4,8 T/L, Hb 8,5 g%, MCV 70FL, MCHC 32. Tiền sử sinh đủ tháng, CNLS 3200g, bú mẹ hoàn toàn, mới bắt đầu ăn dặm. Chẩn đoán phù hợp?
Thiếu máu mức độ nhẹ hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu mức độ trung bình hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu mức độ nhẹ hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia
Thiếu máu mức độ trung bình hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia
Bệnh nhi nữ 6 tháng tuổi, nôn và da xanh, ăn bú kém. Khám: tinh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan 2cm dưới bờ sườn phải, lách to độ I, tiêu phân vàng, tiểu vàng sậm. CTM: HC 4,8 T/L, Hb 8,5 g%, MCV 70FL, MCHC 32. Ferritin 130 ng/ml, sắt huyết thanh 60 ug/dl. Thái độ xử trí tiếp theo?
Điện di Hemoglobin
Truyền máu ngay
Điện di Hemoglobin và truyền máu
Bổ sung sắt và truyền máu
Chẩn đoán phân biệt thalassemia với bệnh hồng cầu hình cầu dựa vào?
Phết máu ngoại biên cho thấy hồng cầu có hình bia trong bệnh lý hồng cầu hình cầu
Thalassemia có test Coomb trực tiếp âm tính, còn bệnh hồng cầu hình cầu có test Coomb trực tiếp dương tính
Thalassemia có MCV nhỏ, còn bệnh hồng cầu hình cầu có MCV lớn
Thalassemia có yếu tố di truyền, còn bệnh hồng cầu hình cầu thì không có yếu tố gia đình
Bệnh thiếu men G6PD có điểm?
Hồng cầu có kích thước bình thường, di truyền trên NST thường
Hồng cầu có kích thước nhỏ, di truyền trên NST giới tính X
Hồng cầu có kích thước lớn, di truyền trên NST giới tính X
Hồng cầu có kích thước bình thường, di truyền trên NST giới tính X
Chỉ định tủy đồ khi nào?
Sau 12 tháng điều trị không đáp ứng
Sau 6 tháng điều trị không đáp ứng
Ngay khi nhập viện
1 - 2 tuần sau điều trị mà tiểu cầu không tăng
Mức Hemoglobin cần đạt sau truyền máu trong bệnh thalassemia là bao nhiêu?
Hb > 9 g%
Hb > 11 g%
Hb > 10 g%
Hb > 13 g%
Chế phẩm máu phù hợp nhất cho bệnh nhân bị thalassemia dị ứng nặng tái phát khi truyền máu là gì?
Máu toàn phần
Hồng cầu rửa
Hồng cầu khối
Hồng cầu gan bớt bạch cầu
Chỉ định cắt lách bắt buộc trên bệnh nhân thalassemia là gì?
Trên 5 tuổi
Truyền máu nhiều lần
Thalassemia thể nặng
Cường lách
Cơ chế gây tan huyết trong bệnh thalassemia là do?
Hồng cầu nhỏ gây nên
Chuỗi globin dư thừa gây nên
Hồng cầu nhược sắc gây nên
Chuỗi bị thiếu gây nên
Bệnh nhi nữ 13 tháng tuổi, nhập viện vì da xanh, ăn bú kém, khám cháu tinh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu vàng sậm. CTM: HC 4,8 T/L, Hb: 8,5%, MCV 70 FL, MCHC 32. Xét nghiệm nào cần làm tiếp theo?
Huyết đồ, ferritin, sắt huyết thanh
Tủy đồ, ferritin, sắt huyết thanh
Ferritin, sắt huyết thanh, bilirubin máu
Ferritin, sắt huyết thanh, điện di hemoglobin
Bệnh nhi nữ 13 tháng tuổi, nhập viện vì da xanh, ăn bú kém, khám cháu tinh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu vàng sậm. CTM: HC 4,8 T/L, Hb: 8,5%, MCV 70 FL, MCHC 32. Chẩn đoán nào sau đây nghĩ nhiều nhất?
Thiếu máu mức độ nhẹ hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia
Thiếu máu mức độ trung bình hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu mức độ nhẹ hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia
Thiếu máu mức độ trung bình hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia
Cho biết Hb nào hiện diện trong điện di Hb của bệnh phù nhau thai sau sinh
Hb Bart
HbS
HbA2
HbF
Biểu hiện lâm sàng xuất hiện muộn nhất trong bệnh thalassemia thể nặng?
Sạm da
Thiếu máu nặng
U xương chẩm, trán
Gan lách to
HbF gồm 2 chuỗi globin
α2γ2
α2β2
α2δ2
α2ε2
Thành phần hemoglobin chính trong hồng cầu giai đoạn thai là gì?
Hb Gower 1
Hb Gower 2
Hb Porland
HbF
Dấu hiệu lâm sàng của thiếu máu thiếu sắt là gì?
Hb tăng
Trẻ hết quấy khóc, ăn ngon miệng
Sắt huyết thanh tăng
Hồng cầu lưới tăng
Dấu hiệu lâm sàng đặc hiệu của thiếu máu thiếu sắt là gì?
Biếng ăn, quấy khóc
Tiêu chảy cấp, mất nước nghiêm trọng
Không tăng cân
Vàng da, gan lách to
Xét nghiệm sớm nhất cho biết thiếu sắt là gì?
Hb máu
Ferritin máu
Hemosiderin máu
Sắt huyết thanh máu
Xét nghiệm chẩn đoán xác định thiếu máu thiếu sắt ở trẻ 2 tuổi là gì?
Ferritin máu < 12 ng/mL
Ferritin máu < 20 ng/mL
Ferritin máu < 30 ng/mL
Ferritin máu < 40 ng/mL
Bệnh nhi nữ 14 tháng tuổi, cân nặng 9 kg, niêm nhạt, da xanh, ăn bú kém. Khám: tỉnh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu bình thường. Xét nghiệm: HC 3,8 T/L, Hb 4,5 g%, MCV 70 fL, MCHC 39, ferritin 11 ng/mL, sắt huyết thanh 30 µg/dL. Xử trí ban đầu?
Truyền máu toàn phần, bù sắt đường uống
Không cần truyền máu, chỉ cần bù sắt đủ liều và đủ thời gian
Truyền hồng cầu khối và bổ sung sắt qua chế độ ăn
Truyền hồng cầu khối, bù sắt đường uống
Bệnh nhi nữ 14 tháng tuổi, niêm nhạt, da xanh, ăn bú kém. Khám: tỉnh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu bình thường. Xét nghiệm: HC 4,8 T/L, Hb 8,5 g%, MCV 70 fL, MCHC 32, ferritin 11 ng/mL, sắt huyết thanh 30 µg/dL. Thái độ xử trí tiếp theo?
Truyền hồng cầu khối và bổ sung sắt bằng đường uống
Truyền hồng cầu khối và tăng cường chế độ ăn giàu sắt
Bổ sung sắt bằng đường uống và tăng cường chế độ ăn giàu sắt
Truyền hồng cầu khối, bổ sung sắt bằng đường uống và tăng cường chế độ ăn giàu sắt
Bệnh nhi nữ 14 tháng tuổi, cân nặng 9 kg, niêm nhạt, da xanh, ăn bú kém. Khám: tỉnh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu bình thường. Xét nghiệm: HC 4,8 T/L, Hb 8,5 g%, MCV 70 fL, MCHC 32, ferritin 11 ng/mL, sắt huyết thanh 30 µg/dL. Liều sắt bổ sung phù hợp?
27 mg sắt nguyên tố chia 2–3 lần uống xa bữa ăn, cùng với nước cam hoặc chanh
27 mg sắt nguyên tố chia 2–3 lần uống ngay sau bữa ăn, cùng với nước cam hoặc chanh
27 mg sắt nguyên tố chia 2–3 lần uống trước bữa ăn, cùng với nước cam hoặc chanh
27 mg sắt chia 2–3 lần uống xa bữa ăn, cùng với nước cam hoặc chanh
Xét nghiệm chẩn đoán xác định thiếu máu thiếu sắt ở trẻ 6 tuổi là gì?
Ferritin máu < 30 ng/mL
Ferritin máu < 15 ng/mL
Ferritin máu < 12 ng/mL
Ferritin máu < 40 ng/mL
Loại sắt nào hấp thu nhanh qua niêm mạc đường tiêu hóa?
Sắt hóa trị 3
Sắt hem
Sắt không hem
Như nhau ở các loại sắt
Sắt hấp thu chủ yếu tại đâu trong đường tiêu hóa?
Đại tràng
Hồi tràng
Tá tràng
Dạ dày
Biểu hiện lâm sàng sớm nhất của thiếu sắt là gì?
Chậm biết đi
Gan lách to
Không có triệu chứng lâm sàng
Rụng tóc
VIÊM CẦU THẬN CẤP — Đặc điểm dịch tễ nào dưới đây KHÔNG đúng của viêm cầu thận cấp hậu nhiễm:
Bệnh có thể phát thành dịch theo địa phương, nhiều anh em trong gia đình cùng bị
Tuổi 2–11
Là bệnh không có liên quan đến vệ sinh môi trường, mức sống
Nam/nữ = 2/1
VIÊM CẦU THẬN CẤP — Điều trị viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng, chọn câu SAI?
Cần hạn chế muối
Điều trị cao huyết áp phải phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển
Cần hạn chế dịch nhập
Cao huyết áp thường do ứ muối, nước
HỘI CHỨNG THẬN HƯ — Triệu chứng sớm của hội chứng thận hư tái phát là gì?
Tiểu ít
Phù mặt và lan toàn thân
Que nhúng nước tiểu có đạm 3 ngày liên tiếp
Mi mắt trẻ sưng nhẹ
HỘI CHỨNG THẬN HƯ — Trong hội chứng thận hư, trẻ dễ bị nhiễm trùng là do:
Giảm albumin máu
Mất globulin miễn dịch
Mất yếu tố α properdin
Do bệnh nhân dùng corticosteroid
HỘI CHỨNG THẬN HƯ — Tỉ lệ kháng corticoid trong hội chứng thận hư nguyên phát trẻ em là bao nhiêu?
20%
5%
10%
3%
HỘI CHỨNG THẬN HƯ — Tiêu đạm ngưỡng thận hư – phát biểu đúng?
Tỉ lệ protein/creatinine nước tiểu buổi sáng ≥ 1 g/g (hoặc 100 mg/mmol hoặc ≥3+ trên que thử) hoặc đạm niệu 24 giờ ≥ 500 mg/m²/ngày
Tỉ lệ protein/creatinine nước tiểu buổi sáng ≥ 2 g/g (hoặc 200 mg/mmol hoặc ≥3+ trên que thử) hoặc đạm niệu 24 giờ ≥ 1000 mg/m²/ngày
Tỉ lệ protein/creatinine nước tiểu buổi sáng ≥ 2 g/g (hoặc 200 mg/mmol hoặc ≥3+ trên que thử) hoặc đạm niệu 24 giờ ≥ 500 mg/ngày
Tỉ lệ protein/creatinine nước tiểu buổi sáng ≥ 2 g/g (hoặc 200 mg/mmol hoặc ≥2+ trên que thử) hoặc đạm niệu 24 giờ ≥ 1000 mg/m²/ngày
