wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Viêm màng não – câu hỏi trắc nghiệm lâm sàng

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trẻ nam 2 tuổi, vào viện vì co giật và sốt. Tại nhà trẻ sốt cao trong 2 ngày, sau đó lên cơn co giật toàn thân khoảng 10 phút, sau cơn trẻ lơ mơ. Tại bệnh viện trẻ tỉnh mệt, sốt 40 độ C, Refill <2s, cổ cứng, Kernig (+), thăm khám các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Chỉ định cận lâm sàng nào sau đây phù hợp?

a)

Công thức máu, CRP, cấy máu, xét nghiệm dịch não tủy

b)

Huyết đồ, procalcitonin, khí máu động mạch, xét nghiệm dịch não tủy

c)

Công thức máu, cấy máu, khí máu động mạch, siêu âm não xuyên thóp

d)

Huyết đồ, CRP, xét nghiệm dịch não tủy, siêu âm não xuyên thóp

2.

Tác nhân thường gây viêm màng não ở trẻ sơ sinh?

a)

E. Coli, L. Monocytigens, GBS

b)

Não mô cầu, phế cầu L. Monocytigens

c)

E. Coli, não mô cầu, phế cầu

d)

Não mô cầu, Hib, phế cầu

3.

Định nghĩa viêm màng não?

a)

Viêm màng cứng, màng nhện, màng nuôi

b)

Viêm màng nhện, màng nuôi và khoang dưới nhện

c)

Viêm màng cứng, màng tuỷ và khoang dưới nhện

d)

Viêm màng nuôi, màng nhện và màng tuỷ

4.

Bé trai 6 tuổi, nhập viện vì sốt và co giật. Khám: tỉnh, tiếp xúc chậm, sốt 39°C, co gượng, đau đầu nhiều, nôn 2 lần, yếu tay (T), thở đều, tim đều, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất?

a)

Viêm màng não

b)

Viêm não

c)

Viêm não màng não

d)

Nhiễm trùng huyết

5.

Cơ sở tốt nhất để lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm màng não do vi khuẩn?

a)

Kết quả nhuộm gram dịch não tuỷ

b)

Kháng sinh đồ từ kết quả cấy dịch não tuỷ

c)

Kháng sinh đồ từ kết quả cấy máu

d)

Vi khuẩn thường gặp theo lứa tuổi và cơ địa

6.

Biểu hiện nào gợi ý viêm màng não do vi khuẩn?

a)

Protein DNT > 0,6 g/l

b)

Tỷ lệ glucose DNT/glucose máu < 0,6

c)

Dịch não tuỷ trong

d)

Bạch cầu DNT > 1000/mm³

7.

Biểu hiện của dịch não tuỷ trong viêm màng não do siêu vi?

a)

Dịch mờ, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đa nhân

b)

Dịch trong, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đa nhân

c)

Dịch trong, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đơn nhân

d)

Dịch mờ, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đơn nhân

8.

Trẻ 12 tháng tuổi, theo dõi viêm màng não do vi khuẩn. Kết quả nhuộm gram dịch não tuỷ cho thấy hình ảnh cầu trực khuẩn gram âm. Tác nhân nghĩ nhiều nhất là gì?

a)

E. Coli

b)

Hib

c)

Phế cầu

d)

Não mô cầu

9.

Bé gái 6 tháng tuổi, bệnh 4 ngày, ngày 1–3 sốt, ngày 4 giật tay trái nên nhập viện. Trẻ được chọc dò thắt lưng kết quả gợi ý viêm màng não. Lựa chọn kháng sinh ban đầu?

a)

Vancomycin + ceftriaxone

b)

Rifampicin + Gentamycin

c)

Ampicillin + Gentamycin

d)

Ceftriaxone

10.

Bé gái 6 tuổi, bệnh 3 ngày, N1 - N3 sốt, N3: nôn nhiều kèm đau đầu nên nhập viện. Khám: trẻ tỉnh: M: 100 l/p, NT: 34 l/p, nhiệt độ 38,8°C, HA: 95/50 mmHg. Công thức máu: BC 15.000, neutrophil 66%, Hb: 12 g%, TC: 400.000, CRP 70. Kết quả DNT: BC 500 BC/mm³ (80% neutrophil), glucose DNT 1,5 mmol/l (glucose máu lúc chọc dò 5,2 mmol/l), protein 1,6 g/l. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp?

a)

Viêm não

b)

Viêm màng não vi khuẩn

c)

Viêm màng não siêu vi

d)

Viêm não màng não do lao

11.

Xét nghiệm chẩn đoán xác định viêm màng não do Herpes simples 1?

a)

PCR phát hiện ADN herpes simplex 1 trong dịch não tuỷ

b)

Mac ELISA tìm IgM trong dịch não tuỷ dương tính

c)

Mac ELISA tìm IgG trong dịch não tuỷ dương tính

d)

Huyết thanh chẩn đoán tìm IgM, IgG dương tính

12.

Cơ sở tốt nhất để lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm màng não do vi khuẩn?

a)

Cấy máu (+)

b)

Dựa vào độ nặng của bệnh

c)

Vi khuẩn thường gặp theo lứa tuổi và cơ địa

d)

PCR dịch não tuỷ (+)

13.

Bệnh nhi 3 tháng tuổi, chẩn đoán: viêm não màng não, 12 giờ sau nhập viện bé thở chậm, có cơn ngưng thở, SpO2 90%. Xử trí nào sau đây phù hợp?

a)

Thở oxy 1 lít/phút

b)

Thở oxy 4 lít/phút

c)

Thở NCPAP PEEP 5cmH2O FiO2 40%

d)

Đặt nội khí quản thở máy

14.

Đường lây truyền của bệnh viêm não Nhật Bản?

a)

Qua vết muỗi culex đốt

b)

Qua đường hô hấp

c)

Qua đường tiêu hóa

d)

Qua vết đốt muỗi Ae. Aegypti

15.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ tăng áp lực nội sọ?

a)

Phù gai thị

b)

Cổ gượng

c)

Gồng chi

d)

Liệt nửa người

16.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ tổn thương não?

a)

Phù gai thị

b)

Cổ gượng

c)

Gồng chi

d)

Thóp phồng

17.

Bé trai 2 tuổi, nhập viện vì sốt liên tục 5 ngày kèm nôn ói. Khám: tỉnh, dử, sốt 39°C, cổ gượng, yếu tay T, thở đều, tim đều, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Xử trí phù hợp?

a)

Chỉ định kháng sinh tĩnh mạch, CT scan sọ não

b)

Chỉ định kháng sinh tĩnh mạch, chọc DNT

c)

CT scan sọ não, chọc DNT

d)

Soi đáy mắt, chọc DNT

18.

Bé gái 2 tháng tuổi, nhập viện vì sốt 3 ngày, quấy khóc, nôn ói, co giật 1 lần tại nhà, co giật toàn thân khoảng 1 phút. Khám: lừ đừ, yếu nhẹ 1/2 người (P), M: 120 l/p, NT: 45 l/p, nhiệt độ 38,80°C, HA: 90/50mmHg. Xử trí nào sau đây phù hợp?

a)

CT scan sọ não, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu

b)

Chọc dò thắt lưng, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu

c)

CT scan sọ não, điều trị hỗ trợ, theo dõi sinh hiệu, chờ kết quả CT scan sọ não

d)

Dùng kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu

19.

Bé gái 2 tháng tuổi, nhập viện vì sốt 3 ngày, quấy khóc, nôn ói, co giật 1 lần tại nhà, co giật toàn thân khoảng 1 phút. Khám: lừ đừ, yếu nhẹ 1/2 người (P), M: 120 l/p, NT: 45 l/p, nhiệt độ 38,80°C, HA: 90/50mmHg. Xử trí nào sau đây phù hợp?

a)

Chọc dò thắt lưng, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu

b)

CT não, điều trị hỗ trợ, theo dõi sinh hiệu, chờ kết quả CT não

c)

MRI não, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu

d)

Siêu âm xuyên thóp, kháng sinh tĩnh mạch, cấy máu

20.

Thực tế lâm sàng, xét nghiệm để sử dụng chẩn đoán xác định viêm não Nhật Bản

a)

Mac ELISA tìm IgG trong dịch não tủy dương tính

b)

Huyết thanh chẩn đoán tìm IgM, IgG dương tính

c)

Mac ELISA tìm IgM trong dịch não tủy dương tính

d)

PCR phát hiện ARN JEV trong dịch não tủy

21.

Chẩn đoán hình ảnh trong nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương - phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cần thiết CT hoặc MRI cho tất cả trẻ bị viêm màng não

b)

Cần thiết CT hoặc MRI cho tất cả trẻ bị viêm não

c)

Điện não đồ là cận lâm sàng có giá trị góp phần xác định viêm màng não

d)

Điện não đồ là cận lâm sàng không cần thiết trong bệnh nhân nghi ngờ viêm não

22.

Corticosteroid liều cao được chỉ định trong viêm não nào sau đây?

a)

Viêm não tủy lan tỏa cấp (ADEM)

b)

Viêm não do HSV

c)

Viêm não do JEV

d)

Viêm não do EV71

23.

Bé trai 2 tuổi, nhập viện vì sốt liên tục 5 ngày kèm nôn ói. Khám: tỉnh, dử, sốt 39°C, cổ gượng, yếu tay T, thở đều, tim đều, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Xử trí phù hợp?

a)

Chỉ định kháng sinh tĩnh mạch

b)

Chờ chọc dò thắt lưng lại sau 24h

c)

CT scan sọ não

d)

MRI não

24.

Điều trị viêm não - phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đa số do virus nhưng phải dùng kháng sinh dự phòng

b)

Đa số do virus nhưng không loại trừ được vi khuẩn nên sử dụng kháng sinh như viêm màng não do vi khuẩn cho đến khi có bằng chứng loại trừ

c)

Đa số do virus nhưng vẫn có khả năng do vi khuẩn nên phải dùng kháng sinh đủ liệu trình

d)

Đa số là do virus nên không cần thiết dùng kháng sinh

25.

Biểu hiện của dịch não tủy trong viêm não?

a)

Dịch mờ, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đa nhân

b)

Dịch trong, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đa nhân

c)

Dịch trong, protein tăng, đường bình thường, tế bào tăng đa số đơn nhân

d)

Dịch mờ, protein bình thường, đường giảm, tế bào tăng đa số đơn nhân

26.

Bệnh nhân thalassemia nên ăn uống những thức ăn nào sau đây?

a)

Gan

b)

Trà

c)

Thịt bò

d)

Sữa giàu sắt

27.

Bệnh nhi nữ 6 tháng tuổi, nôn và da xanh, ăn bú kém. Khám: tinh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu vàng sậm. CTM: HC 4,8 T/L, Hb 8,5 g%, MCV 70FL, MCHC 32. Tiền sử sinh đủ tháng, CNLS 3200g, bú mẹ hoàn toàn, mới bắt đầu ăn dặm. Chẩn đoán phù hợp?

a)

Thiếu máu mức độ nhẹ hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thiếu máu thiếu sắt

b)

Thiếu máu mức độ trung bình hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thiếu máu thiếu sắt

c)

Thiếu máu mức độ nhẹ hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia

d)

Thiếu máu mức độ trung bình hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia

28.

Bệnh nhi nữ 6 tháng tuổi, nôn và da xanh, ăn bú kém. Khám: tinh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan 2cm dưới bờ sườn phải, lách to độ I, tiêu phân vàng, tiểu vàng sậm. CTM: HC 4,8 T/L, Hb 8,5 g%, MCV 70FL, MCHC 32. Ferritin 130 ng/ml, sắt huyết thanh 60 ug/dl. Thái độ xử trí tiếp theo?

a)

Điện di Hemoglobin

b)

Truyền máu ngay

c)

Điện di Hemoglobin và truyền máu

d)

Bổ sung sắt và truyền máu

29.

Chẩn đoán phân biệt thalassemia với bệnh hồng cầu hình cầu dựa vào?

a)

Phết máu ngoại biên cho thấy hồng cầu có hình bia trong bệnh lý hồng cầu hình cầu

b)

Thalassemia có test Coomb trực tiếp âm tính, còn bệnh hồng cầu hình cầu có test Coomb trực tiếp dương tính

c)

Thalassemia có MCV nhỏ, còn bệnh hồng cầu hình cầu có MCV lớn

d)

Thalassemia có yếu tố di truyền, còn bệnh hồng cầu hình cầu thì không có yếu tố gia đình

30.

Bệnh thiếu men G6PD có điểm?

a)

Hồng cầu có kích thước bình thường, di truyền trên NST thường

b)

Hồng cầu có kích thước nhỏ, di truyền trên NST giới tính X

c)

Hồng cầu có kích thước lớn, di truyền trên NST giới tính X

d)

Hồng cầu có kích thước bình thường, di truyền trên NST giới tính X

31.

Chỉ định tủy đồ khi nào?

a)

Sau 12 tháng điều trị không đáp ứng

b)

Sau 6 tháng điều trị không đáp ứng

c)

Ngay khi nhập viện

d)

1 - 2 tuần sau điều trị mà tiểu cầu không tăng

32.

Mức Hemoglobin cần đạt sau truyền máu trong bệnh thalassemia là bao nhiêu?

a)

Hb > 9 g%

b)

Hb > 11 g%

c)

Hb > 10 g%

d)

Hb > 13 g%

33.

Chế phẩm máu phù hợp nhất cho bệnh nhân bị thalassemia dị ứng nặng tái phát khi truyền máu là gì?

a)

Máu toàn phần

b)

Hồng cầu rửa

c)

Hồng cầu khối

d)

Hồng cầu gan bớt bạch cầu

34.

Chỉ định cắt lách bắt buộc trên bệnh nhân thalassemia là gì?

a)

Trên 5 tuổi

b)

Truyền máu nhiều lần

c)

Thalassemia thể nặng

d)

Cường lách

35.

Cơ chế gây tan huyết trong bệnh thalassemia là do?

a)

Hồng cầu nhỏ gây nên

b)

Chuỗi globin dư thừa gây nên

c)

Hồng cầu nhược sắc gây nên

d)

Chuỗi bị thiếu gây nên

36.

Bệnh nhi nữ 13 tháng tuổi, nhập viện vì da xanh, ăn bú kém, khám cháu tinh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu vàng sậm. CTM: HC 4,8 T/L, Hb: 8,5%, MCV 70 FL, MCHC 32. Xét nghiệm nào cần làm tiếp theo?

a)

Huyết đồ, ferritin, sắt huyết thanh

b)

Tủy đồ, ferritin, sắt huyết thanh

c)

Ferritin, sắt huyết thanh, bilirubin máu

d)

Ferritin, sắt huyết thanh, điện di hemoglobin

37.

Bệnh nhi nữ 13 tháng tuổi, nhập viện vì da xanh, ăn bú kém, khám cháu tinh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu vàng sậm. CTM: HC 4,8 T/L, Hb: 8,5%, MCV 70 FL, MCHC 32. Chẩn đoán nào sau đây nghĩ nhiều nhất?

a)

Thiếu máu mức độ nhẹ hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia

b)

Thiếu máu mức độ trung bình hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thiếu máu thiếu sắt

c)

Thiếu máu mức độ nhẹ hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia

d)

Thiếu máu mức độ trung bình hồng cầu nhỏ nhược sắc/ TD thalassemia

38.

Cho biết Hb nào hiện diện trong điện di Hb của bệnh phù nhau thai sau sinh

a)

Hb Bart

b)

HbS

c)

HbA2

d)

HbF

39.

Biểu hiện lâm sàng xuất hiện muộn nhất trong bệnh thalassemia thể nặng?

a)

Sạm da

b)

Thiếu máu nặng

c)

U xương chẩm, trán

d)

Gan lách to

40.

HbF gồm 2 chuỗi globin

a)

α2γ2

b)

α2β2

c)

α2δ2

d)

α2ε2

41.

Thành phần hemoglobin chính trong hồng cầu giai đoạn thai là gì?

a)

Hb Gower 1

b)

Hb Gower 2

c)

Hb Porland

d)

HbF

42.

Dấu hiệu lâm sàng của thiếu máu thiếu sắt là gì?

a)

Hb tăng

b)

Trẻ hết quấy khóc, ăn ngon miệng

c)

Sắt huyết thanh tăng

d)

Hồng cầu lưới tăng

43.

Dấu hiệu lâm sàng đặc hiệu của thiếu máu thiếu sắt là gì?

a)

Biếng ăn, quấy khóc

b)

Tiêu chảy cấp, mất nước nghiêm trọng

c)

Không tăng cân

d)

Vàng da, gan lách to

44.

Xét nghiệm sớm nhất cho biết thiếu sắt là gì?

a)

Hb máu

b)

Ferritin máu

c)

Hemosiderin máu

d)

Sắt huyết thanh máu

45.

Xét nghiệm chẩn đoán xác định thiếu máu thiếu sắt ở trẻ 2 tuổi là gì?

a)

Ferritin máu < 12 ng/mL

b)

Ferritin máu < 20 ng/mL

c)

Ferritin máu < 30 ng/mL

d)

Ferritin máu < 40 ng/mL

46.

Bệnh nhi nữ 14 tháng tuổi, cân nặng 9 kg, niêm nhạt, da xanh, ăn bú kém. Khám: tỉnh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu bình thường. Xét nghiệm: HC 3,8 T/L, Hb 4,5 g%, MCV 70 fL, MCHC 39, ferritin 11 ng/mL, sắt huyết thanh 30 µg/dL. Xử trí ban đầu?

a)

Truyền máu toàn phần, bù sắt đường uống

b)

Không cần truyền máu, chỉ cần bù sắt đủ liều và đủ thời gian

c)

Truyền hồng cầu khối và bổ sung sắt qua chế độ ăn

d)

Truyền hồng cầu khối, bù sắt đường uống

47.

Bệnh nhi nữ 14 tháng tuổi, niêm nhạt, da xanh, ăn bú kém. Khám: tỉnh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu bình thường. Xét nghiệm: HC 4,8 T/L, Hb 8,5 g%, MCV 70 fL, MCHC 32, ferritin 11 ng/mL, sắt huyết thanh 30 µg/dL. Thái độ xử trí tiếp theo?

a)

Truyền hồng cầu khối và bổ sung sắt bằng đường uống

b)

Truyền hồng cầu khối và tăng cường chế độ ăn giàu sắt

c)

Bổ sung sắt bằng đường uống và tăng cường chế độ ăn giàu sắt

d)

Truyền hồng cầu khối, bổ sung sắt bằng đường uống và tăng cường chế độ ăn giàu sắt

48.

Bệnh nhi nữ 14 tháng tuổi, cân nặng 9 kg, niêm nhạt, da xanh, ăn bú kém. Khám: tỉnh, da niêm nhạt, thở đều, tim đều, bụng mềm, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu bình thường. Xét nghiệm: HC 4,8 T/L, Hb 8,5 g%, MCV 70 fL, MCHC 32, ferritin 11 ng/mL, sắt huyết thanh 30 µg/dL. Liều sắt bổ sung phù hợp?

a)

27 mg sắt nguyên tố chia 2–3 lần uống xa bữa ăn, cùng với nước cam hoặc chanh

b)

27 mg sắt nguyên tố chia 2–3 lần uống ngay sau bữa ăn, cùng với nước cam hoặc chanh

c)

27 mg sắt nguyên tố chia 2–3 lần uống trước bữa ăn, cùng với nước cam hoặc chanh

d)

27 mg sắt chia 2–3 lần uống xa bữa ăn, cùng với nước cam hoặc chanh

49.

Xét nghiệm chẩn đoán xác định thiếu máu thiếu sắt ở trẻ 6 tuổi là gì?

a)

Ferritin máu < 30 ng/mL

b)

Ferritin máu < 15 ng/mL

c)

Ferritin máu < 12 ng/mL

d)

Ferritin máu < 40 ng/mL

50.

Loại sắt nào hấp thu nhanh qua niêm mạc đường tiêu hóa?

a)

Sắt hóa trị 3

b)

Sắt hem

c)

Sắt không hem

d)

Như nhau ở các loại sắt

51.

Sắt hấp thu chủ yếu tại đâu trong đường tiêu hóa?

a)

Đại tràng

b)

Hồi tràng

c)

Tá tràng

d)

Dạ dày

52.

Biểu hiện lâm sàng sớm nhất của thiếu sắt là gì?

a)

Chậm biết đi

b)

Gan lách to

c)

Không có triệu chứng lâm sàng

d)

Rụng tóc

53.

VIÊM CẦU THẬN CẤP — Đặc điểm dịch tễ nào dưới đây KHÔNG đúng của viêm cầu thận cấp hậu nhiễm:

a)

Bệnh có thể phát thành dịch theo địa phương, nhiều anh em trong gia đình cùng bị

b)

Tuổi 2–11

c)

Là bệnh không có liên quan đến vệ sinh môi trường, mức sống

d)

Nam/nữ = 2/1

54.

VIÊM CẦU THẬN CẤP — Điều trị viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng, chọn câu SAI?

a)

Cần hạn chế muối

b)

Điều trị cao huyết áp phải phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển

c)

Cần hạn chế dịch nhập

d)

Cao huyết áp thường do ứ muối, nước

55.

HỘI CHỨNG THẬN HƯ — Triệu chứng sớm của hội chứng thận hư tái phát là gì?

a)

Tiểu ít

b)

Phù mặt và lan toàn thân

c)

Que nhúng nước tiểu có đạm 3 ngày liên tiếp

d)

Mi mắt trẻ sưng nhẹ

56.

HỘI CHỨNG THẬN HƯ — Trong hội chứng thận hư, trẻ dễ bị nhiễm trùng là do:

a)

Giảm albumin máu

b)

Mất globulin miễn dịch

c)

Mất yếu tố α properdin

d)

Do bệnh nhân dùng corticosteroid

57.

HỘI CHỨNG THẬN HƯ — Tỉ lệ kháng corticoid trong hội chứng thận hư nguyên phát trẻ em là bao nhiêu?

a)

20%

b)

5%

c)

10%

d)

3%

58.

HỘI CHỨNG THẬN HƯ — Tiêu đạm ngưỡng thận hư – phát biểu đúng?

a)

Tỉ lệ protein/creatinine nước tiểu buổi sáng ≥ 1 g/g (hoặc 100 mg/mmol hoặc ≥3+ trên que thử) hoặc đạm niệu 24 giờ ≥ 500 mg/m²/ngày

b)

Tỉ lệ protein/creatinine nước tiểu buổi sáng ≥ 2 g/g (hoặc 200 mg/mmol hoặc ≥3+ trên que thử) hoặc đạm niệu 24 giờ ≥ 1000 mg/m²/ngày

c)

Tỉ lệ protein/creatinine nước tiểu buổi sáng ≥ 2 g/g (hoặc 200 mg/mmol hoặc ≥3+ trên que thử) hoặc đạm niệu 24 giờ ≥ 500 mg/ngày

d)

Tỉ lệ protein/creatinine nước tiểu buổi sáng ≥ 2 g/g (hoặc 200 mg/mmol hoặc ≥2+ trên que thử) hoặc đạm niệu 24 giờ ≥ 1000 mg/m²/ngày