NEW
Font size
WorksheetsDd cho trẻ 36 tháng tuổi
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
so với sữa mẹ, sữa nào dưới đây có nhiều đạm và béo nhất:
sữa bò
sữa trâu
sữa đậu nành
sữa dê
Ưu điểm lớn nhất của sữa mẹ so với sữa động vật hoặc sữa công thức là
Chứa nhiều protein hơn
Chứa nhiều chất sắt hơn
Chứa nhiều kháng thể hơn
Vô trùng
Trong tỷ lệ trẻ tử vong dưới 1 tuổi, trẻ sơ sinh chiếm
30%
50%
70%
85%
Trẻ sơ sinh bình thường có chiều dài
45 Cm
47 Cm
48 Cm
55 Cm
Trong 3 tháng đầu, trẻ sơ sinh tăng trung bình mỗi ngày
5 gam
10 gam
20 gam
25 gam
Trẻ 4 tuổi bình thường có chiều cao tính theo công thức
75cm
80cm
90cm
100cm
Vòng đầu của trẻ 1 tuổi:
40cm
45 cm
50 cm
56 cm
Não của trẻ trưởng thành lúc:
3 tuổi
4 tuổi
5 tuổi
6 tuổi
Đo vòng cánh tay của trẻ dưới 5 tuổi sẽ phát hiện sớm bệnh suy dinh dưỡng nếu dưới:
10,5cm
12,5cm
13,5cm
14,5cm
Từ 12 - 18 tháng, số răng sữa sẽ là:
6 chiếc
8 chiếc
10 chiếc
12 chiếc
Tính chất kéo dài của tình trạng thiếu dinh dưỡng được thể hiện qua đánh giá:
Cân nặng
Chiều cao
Vòng đầu
Vòng cánh tay
Nhu cầu năng lượng khuyến nghị BYT-Viện Ding Dưỡng Quốc gia 2016 cho trẻ 6-8 tháng:
500 Kcal/ngày
650 Kcal/ngày
700 Kcal/ngày
750 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng khuyến nghị BYT-Viện Ding Dưỡng Quốc gia 2016 cho trẻ 9-11 tháng:
600 Kcal/ngày
650 Kcal/ngày
700 Kcal/ngày
800 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng khuyến nghị trẻ BYT-Viện Ding Dưỡng Quốc gia 2016 cho trai 1-2 tuổi:
800 Kcal/ngày
900 Kcal/ngày
1000 Kcal/ngày
1100 Kcal/ngày
Nhu cầu khuyến nghị BYT-Viện Ding Dưỡng Quốc gia 2016 cho tỷ lệ % năng lượng từ Protein cung cấp lứa tuổi 1-2 tuổi:
10-12%
13-15%
13-20%
15-25%
Nhu cầu khuyến nghị BYT-Viện Ding Dưỡng Quốc gia 2016 cho tỷ lệ % năng lượng từ Lypid cung cấp lứa tuổi 0-6 tháng tuổi:
30-35%
35-40%
40-60%
60-65%
Nhu cầu khuyến nghị BYT-Viện Ding Dưỡng Quốc gia 2016 cho tỷ lệ % năng lượng từ Lypid cung cấp lứa tuổi 1-2 tuổi:
25-30%
30-40%
35-45%
40-60%
Cần tổ chức cho trẻ ăn dặm ngoài bú mẹ lúc 6 tháng vì:
Trẻ cần nhiều năng lượng
Sữa mẹ không cung cấp đủ các chất cần thiết
Trẻ cần chế độ ăn đặc biệt khi bắt đầu có răng
Trẻ cần thay đổi thức ăn
Trong 4 nhóm thức ăn của chế độ ăn dặm, giàu năng lượng nhất là nhóm:
Bột
Rau, trái cây
Dầu, mỡ
Đạm
Theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi mấy tháng:
1-2 tháng
3-4 tháng
4-6 tháng
6-8 tháng
Trẻ cần được nhai, vì vậy không nên nghiền rau mà thái nhỏ từ tháng thứ:
9
10
18
12
Nhóm thức ăn nào thường thiếu trong khẩu phần thức ăn dăm trẻ em nước ta:
Nhóm lương thực gồm: gạo, mỳ, ngô, khoai…
Nhóm giàu chất đạm ( thịt, cá, trứng, sữa, đậu….
Nhóm giàu chất béo( mỡ, bơ, dầu, đậu phụng, mè….
Nhóm rau quả cung cấp vitamin, chất khoáng, xơ….
Nếu không có sữa mẹ, thường người ta hay dùng:
Sữa đậu nành
Sữa bò
Sữa dê
Sữa trâu
So với sữa mẹ, sữa nào dưới đây có cùng lượng chất béo:Sữa bò
Sữa bò
Sữa trâu
Sữa đậu nành
Sữa dê
So với sữa mẹ, sữa nào dưới đây có nhiều đạm và béo nhất:
Sữa bò
Sữa trâu
Sữa dê
Sữa đậu nành
Loại sữa nào sau đây giàu năng lượng nhất:
Sữa bò
Sữa mẹ
Sữa dê
Sữa trâu
Trong các cách chế biến sữa bò, loại nào được ưa chuộng để dùng cho trẻ bị rối loạn tiêu hóa:
Sữa bò tươi
Sữa đặc có đường
Sữa bột
Sữa chua
Ưu điểm lớn nhất của sữa mẹ so với sữa động vật hoặc sữa công thức là:
Chứa nhiều protein hơn
Chứa nhiều chất sắt hơn
Chứa nhiều kháng thể
Vô trùng
Cho bú mẹ có những lợi điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
Giảm nguy cơ tiêu chảy ở trẻ
Giảm nguy cơ ung thư vú ở bà mẹ
Giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung ở bà mẹ
Giúp bà mẹ chậm có thai trở lại
Những lợi ích của sữa mẹ sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Sữa mẹ chứa nhiều chất dinh dưỡng hoàn hảo
Trẻ dễ hấp thụ, sử dụng có hiệu quả, dễ tiêu hoá
Sữa mẹ có nhiều kháng thể giúp trẻ chống nhiễm trùng
Sữa mẹ ít vô trùng nên trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa
Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Bảo vệ cơ thể trẻ chống vi khuẩn
Khả năng thụ thai của bà mẹ sau sinh dễ dàng hơn
Thuận tiện hơn so với nuôi con bằng sữa nhân tạo
Giúp cho sự phát triển của trẻ
Lợi ích của trẻ được nằm chung với mẹ sau khi đẻ. NGOẠI TRỪ:
Được mẹ chăm sóc đúng lúc
Ít mắc các bệnh lây nhiễm
Tình cảm mẹ -con sớm hình thành
Giúp trẻ phát triển tốt hơn
Lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ sớm ngay sau đẻ. NGOẠI TRỪ:
Tận dụng được sữa non
Giúp tử cung co hồi tốt
Tiết sữa sớm và nhiều hơn
Chậm tống phân xu
Ưu điểm của sữa non so với sữa thật sự là. NGOẠI TRỪ:
Nhiều kháng thể hơn
Nhiều bạch cầu hơn
Ít vitamine A hơn
Giúp sổ nhẹ tống phân su
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nên cho trẻ bắt đầu bú sau khi sinh:
30 phút đến 1 giờ
6 giờ
12 giờ
24 giờ
Theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ tiếp tục bú mẹ đến mấy tháng:
10-12 tháng
12-15 tháng
12-18 tháng
18-24 tháng hoặc hơn
Những hướng dẫn cho bà mẹ cách trẻ bú đúng gồm ( ngoại trừ):
Bú sớm ngay sau sinh
Bú theo giờ
Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Bú theo nhu cầu
Thành phần đường trong sữa mẹ là :
Glucose
β lactose
Sucrose
γ lactose
Đạm chủ yếu trong sữa mẹ là :
Lactose
Casein
Tryptophan
Whey
Đường chủ yếu trong sữa mẹ là :
Lactose
Maltose
Fructose
Glucose
Trẻ được xem là bú có hiệu quả khi:
Bú nhanh và sâu, thỉnh thoảng có khoảng ngừng và nuốt
Bú chậm và nông, thỉnh thoảng có khoảng ngừng và nuốt
Bú chậm và sâu, thỉnh thoảng có khoảng ngừng và nuốt
Bú chậm và sâu, bú liên tục và nuốt
Nhu cầu canxi cho phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ theo khuyến nghị BYT 2016 là
500 mg
800 mg
1200 mg
1500 mg
Nhu cầu canxi cho phụ nữ có thai (mg/ngày) theo khuyến nghị BYT 2016 là
500 mg/ngày
800 mg/ngày
1200 mg/ngày
1500 mg/ngày
Nhu cầu canxi cho phụ nữ cho con bú (mg/ngày) theo khuyến nghị BYT 2016 là:
500 mg/ngày
800 mg/ngày
1200 mg/ngày
1300 mg/ngày
Nhu cầu acid folic cho phụ nữ có thai (microgam/ngày) theo khuyến nghị BYT năm 2016 là.
400 Microgam/ngày
500 Microgam/ngày
600 Microgam/ngày
700 Microgam/ngày
Nhu cầu acid folic cho phụ nữ cho con bú( Microgam/ngày) theo khuyến nghị BYT 2016 là
500 Microgam/ngày
600 Microgam/ngày
400 Microgam/ngày
700 Microgam/ngày
Ước tính tỷ lệ mắc chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh từ 0–5 tháng tuổi phù hợp với tiêu chuẩn Rome III là
25 %
20 %
15 %
6 %
Đặc điểm dịch tế nào là của Đau bụng co thắt ở trẻ nhỏ (NGOẠI TRỪ)
Tỷ lệ mắc: 5% đến 20% trẻ nhũ nhi dưới 3 tháng tuổi
Bú sữa mẹ = bú sữa công thức
Là nguyên nhân của 1/6 số ca đến khám bệnh
Rất dễ dỗ trẻ nín
Các phương pháp can thiệp được sử dụng để xử trí chứng đau bụng co thắt (NGOẠI TRỪ)
Ẵm bồng túi trước ngực
Rung lắc em bé
Quấn tã
Tắm nước ấm
Chất dinh dưỡng nào có thể gây dị tật bẩm sinh nếu mẹ bổ sung quá ít trước và trong thời kỳ đầu mang thai
Thiamine
Acid Ascorbic
Vitamine E
Acid Folic
Giai đoạn dậy thì, trẻ trai cân nặng trung bình của trẻ mỗi năm tăng
3.0 - 3,5 kg
3.5 - 4.0 kg
4.0 - 4,5 kg
4.5 - 5.0 kg
Giai đoạn dậy thì, trẻ gái cân nặng trung bình của trẻ mỗi năm tăng
2.0 - 2,5 kg
2.5 - 3,0 kg
3.0 - 3,5 kg
3.5 - 4,0 kg
Từ 1 đến 9 tuổi cân nặng trung bình của trẻ mỗi năm tăng
1,0 Kg
1,5 Kg
2,0 Kg
2,5 Kg
Từ 10-15 tuổi cân nặng trung bình của trẻ mỗi năm tăng là
2 kg
3 kg
4 kg
5 kg
Phát triển cân nặng của trẻ: Trẻ tăng cân trên một tháng trong sáu tháng đầu của năm đầu tiên là
500 gam/tháng
600 gam/tháng
700 gam/tháng
800 gam/tháng
Phát triển cân nặng của trẻ: Trẻ tăng cân trên một tháng trong sáu tháng cuối của năm đầu tiên là
200gam/tháng
250gam/tháng
300gam/tháng
350gam/tháng
Trong năm đầu tiên chiều cao của trẻ tăng lên trung bình là
5 - 10 Cm
10 - 15 Cm
15 - 20 Cm
20 - 25 Cm
Giai đoạn dậy thì, trẻ trai chiều cao đỉnh của trẻ mỗi năm tăng
7 Cm
8 Cm
9 Cm
10 Cm
Giai đoạn dậy thì, trẻ gái chiều cao đỉnh của trẻ mỗi năm tăng
7 Cm
8 Cm
9 Cm
10 Cm
Yếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến tăng trưởng thể chất trẻ là
Vai trò giáo dục, rèn luyện thân thể giúp trẻ phát triển cân đối
Chăm sóc y tế
Dinh dưỡng
Điều kiện kinh tế xã hội
Đo vòng đầu cho phép theo dõi sự phát triển của não. Vòng đầu của trẻ chuẩn tại các thời điểm đo những năm đầu đời đúng như sau ( NGOẠI TRỪ)
Khi sinh 35 Cm
Lúc trẻ 1 tuổi là 45 Cm
Lúc trẻ 6 tuổi 55 Cm
Từ năm thứ 7 mỗi năm tiếp tục tăng 2-3 Cm mỗi năm
