NEW
Font size
WorksheetsSuy dinh dưỡng trẻ em – Trích câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Chọn 1 đáp án đúng. Thể teo đét chủ yếu là do:
Thiếu đạm trầm trọng
Thiếu năng lượng trường diễn
Thiếu mỡ kéo dài
Thiếu vitamin A, B1
Thiếu glucid
Chọn 1 đáp án đúng. Để chẩn đoán bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em chúng ta cần:
Một số kỹ thuật thăm dò cao
Dựa vào vòng cánh tay
Dựa vào tiền sử bệnh nhân
Dựa vào cân nặng, chiều cao của trẻ
Dựa vào cân nặng và tuổi của trẻ
Chọn 1 đáp án đúng. Khi chẩn đoán nguyên nhân bệnh suy dinh dưỡng, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất:
Trình độ văn hóa của mẹ
Điều kiện kinh tế của gia đình
Tiền sử dinh dưỡng của trẻ
Cân nặng khi đẻ của trẻ
Số con trong gia đình
Chọn 1 đáp án đúng. Để phát hiện sớm bệnh suy dinh dưỡng của trẻ, biện pháp tốt nhất là:
Theo dõi tình trạng mắc bệnh nhiễm trùng của trẻ
Theo dõi cân nặng của trẻ hàng tháng
Thường xuyên đo vòng cánh tay của trẻ
Theo dõi chiều cao của trẻ hàng tháng
Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 3 tháng 1 lần
Chọn 1 đáp án đúng. Phòng suy dinh dưỡng là nhiệm vụ của:
Ngành y tế và ủy ban bảo vệ trẻ em
Toàn thể mọi thành viên trong xã hội
Ủy ban bảo vệ trẻ em và ngành giáo dục
Ngành y tế trong đó ngành nhi là quan trọng nhất
Ngành dinh dưỡng và kinh tế
Chọn 1 đáp án đúng. Suy dinh dưỡng thể phù ở trẻ dưới 6 tháng tuổi chủ yếu do chế độ dinh dưỡng:
Trẻ không được bú mẹ
Thiếu chất béo
Thiếu năng lượng kéo dài
Quá nhiều chất bột và thiếu sữa mẹ
Thiếu vitamin A và B1
Chọn 1 đáp án đúng. Thể teo đét do thiếu năng lượng có triệu chứng sau:
Trẻ có nét mặt cụ già và phù nhẹ hai chi dưới
Hay khóc và chậm chạp
Trẻ thường gầy mòn và còi cọc
Vòng cánh tay ít thay đổi
Có biến loạn sắc tố da đặc biệt ở vùng bẹn
Chọn 1 đáp án đúng. Trẻ được chẩn đoán suy dinh dưỡng cấp tính khi:
Cân nặng/tuổi giảm > 20%, chiều cao/tuổi giảm > 10%
Chiều cao/tuổi giảm > 10%, cân/chiều cao > 90%
Cân nặng/chiều cao giảm > 20%, chiều cao/tuổi > 90%
Cân nặng/tuổi giảm > 10%, phù nhiều
Cân/chiều cao giảm > 10%, trẻ gầy đét
Chọn 1 đáp án đúng. Trẻ sơ sinh lúc đẻ được chẩn đoán là suy dinh dưỡng bào thai khi:
Cân nặng lúc đẻ < 2500 g ở trẻ đủ tháng
Chiều dài < 50 cm
Cân nặng đẻ thấp < 2700 g
Vòng ngực < 33 cm; vòng đầu < 30 cm
Mất toàn bộ lớp mỡ dưới da
Chọn 1 đáp án đúng. Trẻ sơ sinh có cân nặng lúc đẻ thấp thì:
Giảm khả năng miễn dịch, dễ bị nhiễm khuẩn
Giảm khả năng miễn dịch và dự trữ các chất dinh dưỡng
Lực mút khi bú vẫn bình thường
Chậm lớn hơn trẻ khác mặc dù được nuôi dưỡng tốt
Dễ rối loạn tiêu hóa và thiếu máu
Chọn 1 đáp án đúng. Trẻ suy dinh dưỡng bào thai dễ có những nguy cơ sau:
Hạ đường máu, hạ canxi máu, nhiễm trùng
Hạ natri máu, thiếu máu
Hạ đường máu, hạ canxi máu, hạ thân nhiệt
Hạ magiê máu, hạ kali máu
Thiếu kẽm trong huyết thanh, hạ đường máu
Chọn 1 đáp án đúng. Ba biện pháp chính để điều trị trẻ suy dinh dưỡng bào thai là:
Truyền máu, cho bú mẹ, cho thêm vitamin D
Bảo đảm thân nhiệt, cách ly để tránh nhiễm trùng, truyền máu hay plasma
Nằm với mẹ, cho ăn sớm, kháng sinh
Vitamin D để tránh còi xương sớm, truyền dịch nuôi dưỡng và kháng sinh
Cho bú mẹ sớm, đảm bảo thân nhiệt, vitamin D
Chọn 1 đáp án đúng. Mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2000–2010 là:
Giảm tỷ lệ trẻ < 5 tuổi suy dinh dưỡng còn < 30%
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ < 5 tuổi mỗi năm giảm 1,5%
Tỷ lệ suy dinh dưỡng còi cọc ở trẻ < 5 tuổi mỗi năm giảm 2,5%
Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ < 5 tuổi giảm còn 20% vào năm 2005
Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng < 2500 g giảm còn 7% vào năm 2010
Chọn 1 đáp án đúng. Điều nào sau đây là quan trọng nhất để phòng trẻ có cân nặng lúc đẻ thấp:
Mẹ có chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng phù hợp với khả năng và điều kiện sinh hoạt
Phòng và chữa sớm những bệnh nhiễm trùng của mẹ
Tiêm phòng uốn ván cho mẹ
Săn sóc đặc biệt bà mẹ có chiều cao thấp
Nghỉ lao động trong thời gian mang thai
Chọn 1 đáp án đúng. Trẻ suy dinh dưỡng nặng cần phải:
Được điều trị tại bệnh viện như là một bệnh cấp cứu
Được điều trị tại nhà với sự chăm sóc đặc biệt của y tá
Xem như là một bệnh xã hội, giải quyết từ từ từng điểm một
Phát hiện sớm để hướng dẫn mẹ cách chăm sóc con tại nhà
Được quản lý chặt chẽ tại trạm xá
Chọn 1 đáp án đúng. Sắt được chỉ định dùng trong suy dinh dưỡng nặng như sau:
30 mg x 2 lần/ngày khi trẻ bắt đầu tăng cân và kéo dài 3 tháng
30 mg/ngày, khi bệnh nhiễm trùng ổn định và dùng trong 3 tháng
30 mg/ngày, khi trẻ bắt đầu tăng cân và kéo dài 1 tháng
60 mg x 2 lần/ngày khi trẻ bắt đầu tăng cân và kéo dài 1 tháng
3 mg/kg/ngày khi trẻ bắt đầu tăng cân và dùng ít nhất trong 2 tuần lễ
Chọn 1 đáp án đúng. Các lời khuyên sau đây được áp dụng để phòng ngừa hạ thân nhiệt ở trẻ suy dinh dưỡng, ngoại trừ một biện pháp:
Cho trẻ nằm gần mẹ, da kề da
Cho trẻ nằm trong lồng kính tại phòng điều trị tích cực
Cho trẻ ăn đều đặn, 2–3 giờ/lần trong những giờ đầu vào viện cả ban đêm
Nằm với mẹ trong phòng có nhiệt độ 25–30ºC
Luôn giữ cho trẻ khô ráo
Chọn 1 đáp án đúng. Trong khi điều trị suy dinh dưỡng nặng cần cho trẻ ăn:
Nhiều lần trong ngày; lúc đầu 2 giờ/lần, nhưng hạn chế cho trẻ ăn về đêm
Sữa giàu năng lượng trong tuần lễ đầu tiên nhưng tăng dần calo
Qua sonde để đảm bảo số lượng thức ăn trong ngày
Những thức ăn mà trẻ thích để cung cấp năng lượng cho trẻ
Nên cho thức ăn giàu calo ngay từ khi trẻ vào viện để cho trẻ mau hồi phục
Chọn 1 đáp án đúng. Chỉ định cho sắt ở trẻ suy dinh dưỡng nặng:
Ngay khi trẻ mới nhập viện vì thiếu máu nhiều
Chỉ cho khi trẻ có biểu hiện thiếu máu rõ trên lâm sàng
Chỉ cho khi trẻ bắt đầu thèm ăn và tăng cân, bệnh nhiễm trùng ổn định
Không nên cho thêm sắt vì tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển
Khi trẻ có Hb < 5%
Chọn 1 đáp án đúng. Những biện pháp điều trị bổ sung sau đây rất quan trọng cho trẻ suy dinh dưỡng nặng, trừ 1 biện pháp không được áp dụng:
Thêm kali: 2–4 mmol/kg/ngày ngay khi vào viện
Thêm magiê 0,3–0,6 mmol/kg/ngày trong 2 tuần
Cho ăn thức ăn ít muối
Cho vitamin A
Cho sắt ngay khi trẻ mới vào viện
Chọn 1 đáp án đúng. Trong trường hợp suy dinh dưỡng nặng, truyền dịch tĩnh mạch được chỉ định:
Cho mọi trẻ suy dinh dưỡng mới vào viện vì ăn uống kém
Cho mọi trẻ Kwashiorkor lúc vào viện vì phù nhiều
Cho mọi trẻ Kwashiorkor có mất nước do ỉa chảy
Cho mọi trẻ bị mất nước do ỉa chảy hoặc nôn
Cho trẻ bị mất nước nặng nhưng phải rất cẩn thận vì dễ đưa đến suy tim
Chọn 1 đáp án đúng. Vấn đề truyền máu cho trẻ suy dinh dưỡng nặng:
Truyền máu được chỉ định khi Hb < 5 g% và tốt nhất là truyền máu tươi
Truyền máu được chỉ định khi Hb < 3 g% và tốt nhất là truyền hồng cầu khối
Số lượng máu phải ít hơn 20 ml/kg trong 3 giờ
Chống chỉ định vì trẻ suy dinh dưỡng nặng rất dễ bị suy tim khi truyền
Câu B và C đúng
Trẻ SDD nặng có nghi ngờ nhiễm trùng, thuốc kháng sinh chọn lựa ban đầu là:
Ampicillin 50mg/kg/TB,TM/ mỗi 6 giờ trong 2 ngày
Gentamicin 7.5 mg/kg/TB hoặc TM /ngày trong 7 ngày.
Chloramphenicol 25mg/kg/TB/TM mỗi 6 giờ trong 5 ngày.
Amoxycillin 15 mg/kg mỗi 8 giờ trong 5 ngày
Co-trimoxazole uống 240 mg x 2 lần trong 5 ngày.
(1 đáp án) Mối liên quan về giới tính với tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam:
Trẻ gái bị suy dinh dưỡng nhiều hơn trẻ trai với tỷ lệ 2:1
Trẻ trai bị suy dinh dưỡng nhiều gấp 3 lần trẻ gái.
Trẻ gái thường bị suy dinh dưỡng nặng hơn trẻ trai.
Trẻ trai bị suy dinh dưỡng nặng hơn trẻ gái.
Không có sự khác biệt rõ ràng về giới với tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng.
(1 đáp án) Nguyên nhân chính gây mù lòa trẻ em ở các nước đang phát triển là:
Sởi
Thiếu vitamin A
Chấn thương ở mắt
Mắt hột
Suy dinh dưỡng
(1 đáp án) Hãy tìm 1 yếu tố không phải là nguyên nhân của thiếu vitamin A:
Trẻ không được bú sữa mẹ.
Ỉa chảy kéo dài.
Thiếu máu.
Tắc mật.
Suy dinh dưỡng.
(1 đáp án) Ở Việt Nam thiếu vitamin A thường gặp ở trẻ:
< 12 tháng tuổi
13 - 24 tháng tuổi
25 - 36 tháng tuổi
36 - 48 tháng tuổi
> 48 tháng tuổi
(1 đáp án) Loại thức ăn nào sau đây có chứa nhiều vitamin A:
Mỡ động vật.
Gan cá thu.
Củ cà rốt.
Gạo.
Khoai tây.
(1 đáp án) Nguyên nhân thiếu vitamin A ở trẻ các nước đang phát triển là:
Thiếu cung cấp đạm để chuyên chở vitamin A
Chế độ ăn nghèo vitamin A và ít đường
Bị nhiễm trùng tái diễn ở một trẻ có chế độ ăn thiếu chất dinh dưỡng
Cai sữa sớm
Trẻ không bú mẹ.
(1 đáp án) Theo phác đồ điều trị mới, tổng liều vitamin A ở trẻ dưới 1 tuổi là:
100.000 đơn vị.
200.000 đơn vị.
300.000 đơn vị.
400.000 đơn vị.
600.000 đơn vị
(1 đáp án) Biện pháp nào sau đây là tốt nhất để phòng thiếu vitamin A:
Thực hiện tốt tiêm chủng mở rộng, đặc biệt sởi
Bú mẹ sớm và kéo dài, ăn dặm đúng phương pháp
Phòng chống lả chảy, nhất là tiêu chảy kéo dài
Thức ăn có nhiều lipid, nhất là dầu thực vật
Phòng chống những bệnh lý ở gan
(1 đáp án) Một trong các dấu hiệu sau đây không phải là biểu hiện của thiếu vitamin A:
Quáng gà.
Đục thủy tinh thể.
Khô kết mạc.
Khô giác mạc.
Vệt Bitot.
(1 đáp án) Khi trẻ có biểu hiện thiếu vitamin A cần:
Điều chỉnh chế độ ăn cho trẻ.
Cho trẻ uống liều phòng bệnh mỗi 6 tháng.
Cho trẻ tắm nắng hằng ngày.
Cho uống vitamin A liều cao 200.000 đơn vị hằng ngày trong vòng 1 tuần
Cho nhập viện để điều trị tấn công và theo dõi diễn tiến của bệnh
(1 đáp án) Biểu hiện tại mắt nào sau đây đặc hiệu cho thiếu vitamin A:
Khô giác mạc
Khô kết mạc
Vệt Bitot
Mờ giác mạc
Nhuyễn giác mạc
(1 đáp án) Cách xử trí nào sau đây là sai trong trường hợp trẻ có biểu hiện viêm loét giác mạc do thiếu vitamin A:
Nhỏ thuốc chloramphenicol vào mắt bị tổn thương.
Cho dùng thuốc atropin nhỏ vào mắt
Nhỏ thuốc cortisone vào mắt bị tổn thương.
Đắp mắt bằng gạc ấm có chứa nước muối sinh lý.
Cho trẻ uống viên dầu cá
(1 đáp án) Bệnh còi xương ở trẻ em Việt Nam chủ yếu là do:
Di truyền.
Thiếu vitamin D.
Suy dinh dưỡng protein-năng lượng.
Thiếu canxi.
Bệnh lý thận mạn tính.
(1 đáp án) Bệnh còi xương do thiếu vitamin D gặp chủ yếu ở lứa tuổi:
< 3 tháng.
3-18 tháng.
24-36 tháng.
36 tháng - 5 tuổi.
> 5 tuổi
(1 đáp án) Tỷ lệ trung bình trẻ em nước ta mắc bệnh còi xương là:
< 5%.
8-10%.
12-15%.
20-25%.
>30%.
(1 đáp án) Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố làm hạn chế sự tổng hợp vitamin D qua da:
Khói bụi công nghiệp.
Sương mù.
Cửa kính.
Dộng dân cư sinh sống.
Dân tộc da trắng.
(1 đáp án) Vitamin D có chức năng:
Tăng sự hấp thu Ca và P ở ruột.
Giảm huy động Ca từ xương vào máu.
Tăng thải Ca và P ở thận.
Kích thích tuyến cận giáp sản xuất parathyroid hormon.
Giảm sự gắn kết Ca vào xương.
(1 đáp án) Ở phụ nữ mang thai, nhu cầu Ca và P tăng lên cao nhất vào thời điểm:
Tháng đầu tiên của thai kỳ.
3 tháng đầu của thai kỳ
3 tháng giữa.
Những tháng cuối của thai kỳ.
Giống nhau ở mọi thời điểm.
(1 đáp án) Bệnh còi xương thể co giật:
Gặp nhiều nhất ở trẻ 6-18 tháng.
Không bao giờ gặp ở trẻ suy dinh dưỡng.
Ca++ máu thường giảm nhiều và gây cơn Tétanie.
Biến dạng xương chủ yếu ở hộp sọ.
Ít biểu hiện triệu chứng kích thích thần kinh cơ.
(1 đáp án) Hình ảnh đầu xương dài bị khoét hình đáy chén trong bệnh còi xương thường gặp ở lứa tuổi:
< 6 tháng.
6-18 tháng.
18-24 tháng.
> 2 tuổi.
Ở tất cả mọi lứa tuổi.
(1 đáp án) Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân hay yếu tố nguy cơ của bệnh còi xương:
Nhà ở chật chội.
Trẻ sống ở nông thôn
Trẻ hay bị nhiễm khuẩn tiêu hóa, hô hấp
Trẻ sống ở vùng nhiều sương mù
Trẻ bị tắc mật bẩm sinh.
(1 đáp án) Thời gian điều trị bệnh còi xương sớm thể cổ điển chủ yếu dựa vào:
Lượng Ca++ máu.
Lượng Phospho máu.
Lượng phosphatase kiềm trong máu.
X quang xương.
Triệu chứng lâm sàng.
(1 đáp án) Các biến dạng xương hay gặp trong bệnh còi xương sớm là:
Vòng cổ tay, cổ chân.
Chi cong hình chữ X, chữ O.
Tay cán vá.
Lồng ngực hình ức gà.
Biến dạng hộp sọ: bươú trán, bướu đỉnh.
Trong bệnh còi xương Phosphatase kiềm:
Tăng chậm và ít trong thể còi xương sớm.
Tăng nhanh và sớm ở cả 2 thể còi xương cổ điển và còi xương sớm.
Hồi phục chậm sau điều trị Vitamin D.
Chỉ tăng trong còi xương thể cổ điển.
Câu B và C đúng.
Liệu trình tấn công điều trị vitamin D để điều trị còi xương thể cổ điển là:
5000 đv/ngày uống liên tục trong 2–3 tuần.
6000 đv/tuần uống liên tục trong 3–5 tuần.
10.000 đv/ngày uống liên tục trong 5–8 tháng.
1000 đv/ngày uống liên tục trong 2–3 tháng.
100.000 đv/ngày uống liên tục trong 2 tuần.
Để phòng bệnh còi xương cho trẻ:
Từ ngày thứ 7 sau sinh cho trẻ uống vitamin D 400 đv/ngày cho đến tuổi biết đi.
Từ tháng thứ 2 cho trẻ uống vitamin D 100.000 đv mỗi tháng cho đến 15 tuổi.
Từ ngay sau sinh cho trẻ uống vitamin D mỗi 6 tháng 1 liều 50.000 đv.
Chỉ nên cho vitamin D phòng bệnh còi xương khi trẻ sinh non.
Đối với trẻ < 1 tuổi, cho vitamin D liều 100.000 uống 1 lần duy nhất.
Niêm mạc miệng trẻ em dễ bị tổn thương và dễ bị bệnh nấm là do:
Niêm mạc thô, khô, có nhiều mạch máu.
Niêm mạc mềm mại, ướt, có nhiều mạch máu.
Niêm mạc mềm mại, khô, có nhiều mạch máu.
Niêm mạc mềm mại, khô, có ít mạch máu.
Niêm mạc thô, khô, có ít mạch máu.
Bú là một phản xạ:
Có điều kiện, không bẩm sinh, được củng cố bằng những phản xạ không điều kiện, trung tâm của nó ở hành tuỷ.
Không điều kiện, bẩm sinh, được củng cố bằng những phản xạ có điều kiện, trung tâm của nó ở hành tuỷ.
Không điều kiện, bẩm sinh, được củng cố bằng những phản xạ có điều kiện, trung tâm của nó ở thân não.
Có điều kiện, không bẩm sinh, được củng cố bằng những phản xạ không điều kiện, trung tâm của nó ở cầu não.
Không điều kiện, bẩm sinh, được củng cố bằng những phản xạ có điều kiện, trung tâm của nó ở bán cầu não.
Chiều dài ống thực quản (X) được tính từ răng đến tâm vị theo công thức:
X = 1/3 chiều cao cơ thể + 6,5 cm.
X = 1/4 chiều cao cơ thể + 6,4 cm.
X = 1/5 chiều cao cơ thể + 6,3 cm.
X = 1/6 chiều cao cơ thể + 6,2 cm.
X = 1/7 chiều cao cơ thể + 6,1 cm.
Về hình thái, dạ dày trẻ em có đặc điểm:
Thường nằm ngang và tương đối cao ở trẻ sơ sinh, đến lúc biết đi mới theo tư thế đứng dọc.
Thường nằm ngang và tương đối thấp ở trẻ sơ sinh, đến lúc biết đi mới theo tư thế đứng dọc.
Thường nằm dọc và tương đối cao ở trẻ sơ sinh, đến lúc biết đi mới theo tư thế nằm ngang.
Thường nằm dọc và tương đối thấp ở trẻ sơ sinh, đến lúc biết đi mới theo tư thế nằm ngang.
Thường nằm ngang và tương đối thấp ở trẻ sơ sinh, đến lúc biết đi mới theo tư thế chếch.
Trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ sơ sinh, dễ bị nôn trớ sau khi ăn là do:
Cơ thắt dưới của thực quản, cơ thắt tâm vị, cơ thắt môn vị phát triển yếu và đóng không chặt.
Cơ thắt dưới của thực quản còn non yếu, cơ thắt tâm vị phát triển yếu, cơ thắt môn vị phát triển tốt và đóng rất chặt.
Cơ thắt dưới của thực quản phát triển mạnh, cơ thắt tâm vị phát triển yếu và đóng không chặt.
Cơ thắt dưới của thực quản còn non yếu, cơ thắt tâm vị phát triển mạnh, cơ thắt môn vị phát triển yếu và đóng không chặt.
Cơ thắt dưới của thực quản, cơ thắt tâm vị, cơ thắt môn vị phát triển tốt và đóng rất chặt.
Bình thường, pH dịch vị trẻ em vào khoảng:
0,8 – 2,8.
3,8 – 5,8.
6,8 – 8,8.
9,8 – 11,8.
12,8 – 14,8.
Ở trẻ bú mẹ, 25% sữa được hấp thụ ở dạ dày là do trong dịch vị có các men:
Amylase, Tryptease.
Lactase, Trypsin.
Enterokinase, Invertin.
Lipase, Labferment.
Lactase, Erepsin.
Những đặc điểm nào của ruột sau đây làm cho trẻ dễ bị xoắn ruột:
Mạc treo ruột tương đối ngắn, manh tràng dài và kém di động.
Mạc treo ruột tương đối dài, manh tràng ngắn và kém di động.
Mạc treo ruột tương đối dài, manh tràng dài và kém di động.
Mạc treo ruột tương đối ngắn, manh tràng ngắn và kém di động.
Mạc treo ruột tương đối dài, manh tràng ngắn và di động.
Labferment là loại men tiêu hoá có nhiều ở ruột:
Đúng.
Sai.
Sữa mẹ có tác dụng tốt đối với trực khuẩn bifidus và ức chế vi khuẩn E.coli trong ruột phát triển là do trong sữa mẹ có đường:
α lactose.
β lactose.
δ lactose.
φ lactose.
θ lactose.
Sữa bò thích hợp cho vi khuẩn E. coli ở ruột phát triển là do trong sữa bò có đường:
α lactose.
β lactose.
δ lactose.
φ lactose.
θ lactose.
