NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsNOI BL4 214
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
1. Thuốc kháng giáp tổng hợp giúp đạt được lui bệnh basedow bởi cơ chế nào sau đây?
a)
Ngăn tuyến bắt giữ iod
b)
Ức chế sự oxit hóa và gắn kết hữu cơ của iod tại tuyến
c)
Giảm trình diện kháng thể kích thích TSH tại tuyến
d)
Chỉ A & B
2.
2. Khi đưa ra quyết định điều trị cho người bệnh basedow, bác sĩ cần cân nhắc những yếu tố nào sau đây?
a)
Nồng độ hormone giáp
b)
Đánh giá đầy đủ biến chứng tim mạch và thần kinh cơ
c)
Mức độ nặng của bệnh
d)
Tất cả các yếu tố trên
3.
3. Khai thác thêm về đau ngực, BN cho biết đau vùng trước tim, cảm giác đau thắt, không xác định được vị trí. Đau lan lên cằm và cánh tay trái, kèm toát mồ hôi. Chỉ hết đau khi ngưng công việc. Triệu chứng đau như vậy có thể là:
a)
Cơn đau thắt ngực ổn định
b)
Cơn đau thắt ngực không ổn định
c)
Bóc tách ĐMC
d)
Nhồi máu cơ tim cấp
4.
4. BN cần được tầm soát bệnh động mạch vành mạn. Trắc nghiệm nào cần làm cho BN này?
a)
Chụp mạch vành ngay vì triệu chứng đau thắt ngực điển hình
b)
Trắc nghiệm gắng sức (ECG gắng sức hoặc siêu âm tim gắng sức)
c)
Chụp MSCT động mạch vành có cản quang
d)
Chụp MRA động mạch vành
5.
5. BN được điều trị nội khoa bằng các thuốc aspirin, chẹn beta, statin, nitrate và ức chế calci nhóm dihydropyridine. Các thuốc sau đã được chứng minh kéo dài đời sống bệnh nhân suy động mạch vành mạn:
a)
Aspirin, chẹn beta, ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin và statins
b)
Aspirin, chẹn beta, ức chế calci nhóm non-DHP và statins
c)
Aspirin, nitrate, ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin và statins
d)
Aspirin, ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin và statins
6.
6. Chẩn đoán lâm sàng cần nghĩ đến trong trường hợp này là:
a)
Hội chứng ĐMV cấp
b)
Bóc tách động mạch chủ
c)
Tràn khí màng phổi cấp do lao
d)
Đau do viêm khớp sụn sườn
7.
7. Ngoài điều trị cấp thời, các xét nghiệm cần thực hiện là:
a)
Huyết đồ, creatinin máu, đường máu, HbA1c, Troponin, ECG và siêu âm tim, X quang ngực
b)
Huyết đồ, creatinin máu, đường máu, HbA1C, ECG và siêu âm tim
c)
Troponin, AST, ALT, LDH, ECG, Siêu âm tim và X-Quang ngực thẳng
d)
Huyết đồ, creatinin máu, Hb Alc, CK-MB, siêu âm tim và x-quang ngực
8.
8. Mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là:
a)
Giảm triệu chứng khó thở
b)
Giảm các đợt kịch phát, giảm tốc độ mất chức năng phổi
c)
Giảm tử vong
d)
Gồm 3 câu trả lời A, B, C
9.
9. Biến chứng của sỏi mật là:
a)
Viêm túi mật cấp
b)
Ung thư túi mật
c)
Viêm tụy cấp
d)
Cả 3 câu A, B, C đều đúng
10.
10. Để giảm nguy cơ xảy ra các đợt kịch phát nặng, từ 2019 GINA khuyến cáo bệnh nhân hen:
a)
Dùng thuốc SABA hàng ngày dù bệnh nhẹ
b)
Dùng LABA thay cho SABA nhờ tác dụng giãn phế quản kéo dài.
c)
Không dùng SABA đơn thuần cho bệnh nhân hen người lớn và thiếu niên
d)
Dùng thuốc ức chế thụ thể leukotriene ngay từ đầu CAD.
11.
11. Bệnh nhân đang điều trị với chẩn đoán xác định là hen. Từ 1 tuần nay ho nhiều, khò khè nhiều tối không ngủ được vì khò khè, ho cả đêm. Bệnh nhân vào cấp cứu. Sau khi khám bệnh, BS chẩn đoán đang trong một đợt kịch phát hen. Xử trí ban đầu hợp nhất:
a)
Hô hấp ký, Khí máu động mạch, Kháng sinh, long đờm, thở oxy qua sonde mũi 3L/p
b)
Hô hấp ký, công thức máu, tiêm tĩnh mạch aminophylline, phun khí dung salbutamol
c)
Xquang phổi thẳng, công thức máu, corticoid đường toàn thân , thở oxy sonde mũi nếu SpO2 <= 92%.
d)
Xquang phổi thẳng tại giường, corticoid toàn thân, phun khí dung salbutamol, thở oxy , kháng sinh phổ rộng, tiêm tĩnh mạch aminophylline, phun khí dung salbutamol
12.
12. Thuốc kiểm soát (controller) chủ yếu để điều trị hen hiện nay là:
a)
ICS
b)
LABA
c)
Salbutamol
d)
Theophylline
13.
13. Một BN nữ 53 tuổi, khởi bệnh cách đây 3 năm với đau nhức khớp bàn ngón tay và cổ tay 2..... đau nhức nhiều về đêm và khi thay đổi thời tiết. Một tuần nay bệnh tái phát và xuất hiện sưng đau nhiều .... Thăm khám lâm sàng ghi nhận: bệnh nhân sốt 38°C, Sưng nóng đỏ đau các khớp bàn ngón tay, cổ tay cổ ch đau nhức khớp gối đối xứng 2 bên. Cứng khớp buổi sáng trên 1 giờ. XN máu ghi nhân: HC 3.7 T/L; BC: 9.2 G/L,TC 2 G/L, VS: 60-112 mm, CRP: 28 mg/L, RF: 90 U/L, Anti CCP: 5 U/L, A. Uric máu: 7.5 mg/L. Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất:
a)
Viêm khớp khớp dạng thấp huyết thanh dương tính + Viêm khớp gout.
b)
Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính
c)
Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính tiến triển
d)
Viêm khớp gout cấp
14.
14. Bệnh nhân nữ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp 2 năm nay, bệnh nhân được điều trị với methotrexate 2.5 mg 8 viên 1 tuần. Gần đây bệnh tái phát thường xuyên. Hai tuần nay bệnh nhân đau nhiều khiến đi lại khó khăn. Bệnh nhân đến khám trong tình trạng sốt 38°C, sưng nóng đỏ đau các khớp bàn khuỷu 2 bên. Nốt thấp dưới da vùng sau cẳng tay (+) XN. RF: 160 U/L, VS: 48116 mm, CRP: 32.9. Điều trị thích hợp ở bệnh nhân này là:
a)
Tiếp tục điều trị với Methotrexate phối hợp với NSAIDS
b)
Phối hợp Methotrexate với 1 thuốc DMARDs khác (HCQ, Leflunomide, Sulfasalazine.
c)
Phối hợp Methotrexate với thuốc sinh học
d)
Tiếp tục điều trị với Methotrexate và tăng liều corticoid
15.
15. Bệnh nhân nữ, nhập viện trong bệnh cảnh phù phổi cấp. Khám lâm sàng cho thấy tay chân lạnh, ran ẩm trên đỉnh 2 phế trường, huyết áp tâm thu là 85 mg.Bệnh nhân được đánh giá là ẩm và lạnh (wet and cold) Xử trí cấp cứu nên là:
a)
Thuốc tăng co cơ tim (Dobutamin, Dopamin)
b)
Cần nhóm thuốc vận mạch (Nor-adrenalin, adrenalin) nếu kháng trị
c)
Lợi tiểu (khi tưới máu đã được thực hiện đủ)
d)
Cả A+B+C
16.
20. Bệnh nhân nam 60 tuổi đến khám phòng khám vì cảm giác đau đầu gần đây, không mệt, không khó thở khi gắng sức, HA 145/ 95 mmHg, mạch 80 l/p, tim đầu, phổi trong, không ran. Siêu âm tim chức năng có bóp EF-60, Bệnh nhân có tiền cân bị nhồi máu cơ tim 2 năm trước, không tiền căn tăng HA, không hen suyễn .Bệnh nhân đang dùng rosuvastatin, aspirin và tuần trước có đo HA là 150/90 mmHg. Thuốc nào dưới đây nên chọn đầu tiên
a)
Chẹn beta
b)
Ức chế men chuyển (UCMC) hoặc chèn thụ thể angiotensin II (CTTA)
c)
Chẹn kênh calci
d)
A và B đều đúng
17.
21. Các biện pháp cần làm giúp chẩn đoán suy tim bao gồm
a)
Khám thực thể toàn diện, ECG, X-quang ngực, siêu âm tim,đo NT-proBNP hoặc BNP
b)
Khám thực thể toàn diện, ECG, xquang ngực, siêu âm tim, chụp MSCT động mạch vành
c)
ECG, xquang ngực, siêu âm tim, đo NT-proBNP hoặc BNP, chụp MSCT động mạch vành
d)
ECG, X-quang ngực, siêu âm tim, đo peptide bài niệu, chup DMV có cản quang
18.
22. Các biện pháp cận lâm sàng cần thiết giúp chẩn đoán nguyên nhân suy tim bao gồm
a)
Chụp động mạch vành, Holter ECG nếu tiền sử có cơn hồi hộp do tim đập nhanh, chụp ảnh cộng hưởng từ khảo sát tim
b)
Chụp động mạch vành, Holter ECG nếu tiền sử có cơn hồi hộp do tim đập nhanh, chụp võng mạc, sinh thiết mỡ bụng nếu nghi có amyloidosis
c)
MSCT động mạch vành, chụp ảnh cộng hưởng từ khảo sát tim, Holter huyết áp
d)
MSCT động mạch vành, Holter ECG, Holter huyết áp, sinh thiết cơ tim
19.
23. Điều trị suy tim giúp kéo dài đời sống bệnh nhân này bao gồm
a)
Digoxin, lợi tiểu quai, spironolactone, ức chế men chuyển, nitrate
b)
Digoxin, lợi tiểu quai, spironolactone, chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II, nitrate
c)
Ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể Angiotensin II hoặc ARNI, spironolactone, chen beta, ivabradine,ghép tim
d)
Ức chế men chuyển, chen beta, phẫu thuật sửa van 2 lá, lợi tiểu, đặt ICD hoặc CTR-D
20.
24. Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, có thể do
a)
Tổn thương cấu trúc tim dẫn đến rối loạn đổ đầy hoặc tống máu
b)
Tổn thương chức năng tim dẫn đến giảm co cơ tim
c)
Tổn thương chức năng tìm dẫn đến rối loạn đổ đầy hoặc tống máu
d)
Câu A+C
21.
25. Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thận mạn khi thỏa tiêu chuẩn nào sau đây
a)
Tổn thương thân về cấu trúc chức năng ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân
b)
Bệnh nhân có độ lọc cầu thận giảm dưới 60ml/ph/1.73m² da-3 tháng kèm hoặc không kèm bằng chứng tổn thương thận.
c)
Bất thường cặn lắng nước tiểu
d)
Tất cả các đều đúng
22.
26. Bệnh nhân nữ 35 tuổi được chẩn đoán Hội chứng thận hư nguyên phát, lâm sàng bệnh nhân phù, huyết áp 158/63mmHg, thuốc lựa chọn điều trị hạ áp:
a)
Ức chế beta kết hợp ức chế men chuyển (hoặc ức chế thụ thể)
b)
Ức chế men chuyển (hoặc chẹn thụ thể Angiotensin II) kết hợp lợi tiểu
c)
Ức chế Canxi kết hợp lợi tiểu
d)
Nên chọn ức chế men chuyển (hoặc ức chế thụ thể) kết hợp thuốc ức chế canxi
23.
27. Bệnh nhân nam 45 tuổi được chẩn đoán Hội chứng thận hư nguyên phát, lâm sàng bệnh nhân phù, huyết áp 150/87 mmHg, Cholesterol toàn phần 250 mg/dL, Triglycerid 900 mg/dL. Lựa chọn điều trị giảm Cholesterol và Triglycerid thích hợp nhất
a)
Chọn nhóm Fenofibrate có thể kết hợp nhóm Statin
b)
Nên khởi đầu bằng nhóm Statin
c)
Ưu tiên chọn nhóm statin kết hợp Ezetimibe
d)
Hạn chế mỡ, chưa cần điều trị thuốc
24.
28. Biến chứng thuyên tắc phổi trong hội chứng thận hư do cơ chế sau: chọn câu đúng
a)
Giảm năng Albumin máu
b)
Do giảm yếu tố đông máu như V, VII, IX, X.....
c)
Tăng Cholesterol và Tăng Triglyceride cao trên 500mg/d
d)
Do mất Antithrombin III, ProteinS, Protein C... gây tăng đông
25.
29. Bệnh nhân nữ 20 tuổi, chẩn đoán hội chứng thận hư. Lâm sàng, cận lâm sàng nào sau đây có thể gặp trong bệnh cảnh này: chọn câu đúng nhất
a)
Lipid máu thường giảm
b)
Protein máu tăng. Albumin giảm
c)
Lâm sàng biểu hiện nhược giáp
d)
Nhiễm trùng tiểu
26.
30. Bệnh nhân nữ, 60 tuổi, đã có tiền sử nhồi máu cơ tim cấp cách nay 3 tháng. Hiện tại không còn đau ngực nhưng thường có cảm giác tim không đập, hụt hẫng. Điện tâm đồ cho thấy có ngoại tâm thất từ thất trái. Điều trị được đề nghị là:
a)
Thay đổi lối sống
b)
Amiodarone 200mg, ngày 2 viên
c)
Phá ngoại tâm thu thất bằng sông có tần số radio
d)
Tìm nguyên nhân của ngoại tâm thu thất
27.
31. Tưới máu đường dẫn truyền tim được thực hiện nhờ động mạch vành (ĐMV). Tưới máu nút xoang được thực hiện bởi:
a)
ĐMV phải và nhánh liên thất trước ĐMV trái
b)
ĐMV phải
c)
DMV phải và nhánh mũ của ĐMV trái
d)
Nhánh mũ của ĐMV trái
28.
32. Theo khuyến cáo của AHA về phòng ngừa VNTMNT, kháng sinh dự phòng KHÔNG cần thiết khi nhổ răng trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bệnh nhân có van tim nhân tạo
b)
Tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
c)
Bệnh tim bẩm sinh tím tái chưa phẫu thuật sửa chữa
d)
Sa van 2 lá
29.
33. Thuốc nào sau đây tránh dùng trên bệnh nhân suy tim?
a)
Kháng đông
b)
NSAIDS
c)
Lợi tiểu
d)
Digoxin
30.
34. Nhóm thuốc hạ đường huyết được khuyến cáo điều trị bệnh nhân ĐTĐ type 2 kèm nguy cơ cao hoặc có bệnh tim mạch do xơ vữa, bệnh thận hoặc suy tim?
a)
Ức chế SGLT2
b)
Thiazolidinediones
c)
Ức chế DPP-4
d)
Sulfonylureas
31.
35. Một bệnh nhân nữ 50 tuổi bị mệt, run tay, không lồi mắt. Xét nghiệm nào sau đây phù hợp với chẩn đoán cường giáp
a)
TSH 2,2 mUI/L, FT4 2,5 ng/dl.
b)
TSH 0,005 mU/L, FT4 4,5 ng/dl.
c)
TSH 10 mULL, FT4 0,8 ng/dL
d)
TSH 0,5 (BT 0,3-4,3 mUI/L), FT4 1 (BT 0,8-1,2 ng/dL.)
32.
36. Bệnh nhân nam 58 tuổi biết nhịp tim không đều 6 tháng nay, được chẩn đoán rung nhĩ cơn (lúc có lúc không) chưa điều trị. Lần này nhập viện vì yếu 1/2 người P do tắc mạch não... Bên cạnh những khảo sát tim mạch, điều gì sau đây cần thực hiện để khảo sát vấn đề tim mạch?
a)
Thử glucose huyết tương và HbAlc
b)
Thử hormon giáp
c)
Thứ INR trong điều trị kháng đông
d)
Thăm khám đánh giá bệnh tuyến giáp và xét nghiệm hormone giáp.
33.
37. Một BN nam 70 tuổi bị ĐTĐ tip 2 14 năm, có bệnh động mạch ngoại biên và tăng huyết áp độ 2 theo JNC VII. Hãy chọn liệu pháp statin tối ưu theo khuyến cáo của ADA 2019
a)
Rosuvastatin 20 mg để dự phòng tiên phát bệnh tim mạch
b)
Rosuvastatin 20 mg để dự phòng thứ phát bệnh tim mạch
c)
Không có chỉ định statin vì không có bệnh mạch vành lại cao tuổi
d)
Rosuvastatin 10mg để dự phòng tiên phát bệnh tim mạch
34.
38. Một bệnh nhân nam 53 tuổi bị đái tháo đường típ 25 năm, đã đặt 2 stent mạnh vành BMI 26 kg/m2 BN đang chich insulin mixtard 2 lần trong ngày. HbA1c 9%. Hãy cho biết phác đồ thuốc viên hạ đường huyết nào sau đây mang lại lợi ích tim mạch cho BN khi thêm với insulin đang dùng
a)
Metformin và SUs
b)
Metformin (nhóm biguanide) và TZD
c)
SGLT2 inhibitor
d)
Metformin và SGLT2 inhibitor
35.
39. Một bệnh nhân nữ 29 tuổi có bệnh đái tháo đường 4 năm. BMI 29 kg/m2, HA 150 /80 mmHg, Glucose huyết sáng đói 180 mg/dL., HbAlc 8% dù đang uống diamicron 30mg và metformin 850mg mỗi ngày. Hãy thêm giải pháp nào sau đây để kiểm soát đường huyết tốt hơn?
a)
Giảm cân tích cực, tăng liều metformin, thêm SGLT2 inhibitors, cân nhắc giảm hoặc ngừng diamicron
b)
Giảm cân, ngưng diamicron và tăng liều metformin tối đa ở người trưởng thành
c)
Bỏ diamicron, tăng liều metformin
d)
Giảm cân tích cực và tăng liều metformin
36.
40. Bệnh nhân nữ 39 tuổi bị bệnh Basedow đã điều trị thuốc kháng giáp tổng hợp 24 tháng. Hiện đang dùng 10mg thyrozol(methimazole), BN khỏe, bướu giáp độ 2 không âm thổi và đạt bình giáp nhưng TR-Ab hiện còn 9 ml. (0-1 mUI/L). Điều trị sắp tới là gì?
a)
Tiếp tục thuốc kháng giáp liều thấp 6-12 tháng nữa
b)
Ngừng điều trị vì đã đủ liệu trình 24 tháng
c)
Chuyển mổ vì khó có thể ổn định lâu dài
d)
Chuyển xa trị
37.
41. Đạm niệu là yếu tố nguy cơ gây tiến triển bệnh thận mạn... Nhóm thuộc được lựa chọn đầu tiên
a)
Ức chế men chuyển hay chẹn thụ thể angiotensin II
b)
Ức chế canxi kết hợp lợi tiểu.
c)
Ức chế canxi
d)
Ức chế beta
38.
42. Rối loạn điện giải kiềm toan thường gặp nhất trong bệnh thận mạn là
a)
Hạ Canxi máu.
b)
Giảm Kali máu và kiềm hóa máu
c)
Tăng Kali máu và kiềm hóa màu
d)
Tăng Kali máu và toan chuyển hóa máu
39.
43. Theo khuyến cáo KDIGO 2012, Mục tiêu Hb máu cần đạt được trong điều trị thiếu máu ở bệnh nhân bị bệnh mạn tính
a)
Hb máu > 15g/dl
b)
Hb máu 11-12 g/dl
c)
Hb máu 13-15 g/dl
d)
Hb màu > 13 g/dl
40.
44. Điều nào KHÔNG DÙNG trong điều trị nội khoa co thắt tâm vị (Achalasia)
a)
Botulium toxin
b)
Nitrates
c)
Chẹn Calci
d)
Các chất co cơ trơn
41.
45. Một trong những chẩn đoán phân biệt quan trọng cần phải loại trừ nhất là trong điều kiện Việt nam không chẩn đoán bệnh Crohn
a)
Hội chứng ruột kích thích
b)
Lao hồi manh tràng
c)
Lỵ trực trùng
d)
Viêm loét đại tràng
42.
46. Trong điều trị hội chứng ruột kích thích
a)
Tuyệt đối không được điều trị bằng kháng sinh vi gây loạn khuẩn đường tiêu hóa
b)
Có thể dùng nhóm thuốc Sorbitol cho các bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy ưu thế
c)
Khi bệnh nhân quá lo lắng có thể dùng nhóm Benzodiazepin
d)
Việc kiêng cữ thức ăn chỉ có tác dụng rất ít chủ yếu là tạo tâm lý yên tâm cho bệnh nhân
43.
47. Điều trị loét dạ dày tá tràng, CHỌN CÂU ĐÚNG
a)
Antacids là thuốc lựa chọn hàng đầu để điều trị PUD.
b)
Thời gian điều trị thuốc ức chế tiết acid đối với loét dạ dày là 12 tuần
c)
Loét dạ dày tá tràng do HP thì không dùng ức chế tiết acid.
d)
Nội soi kiểm tra lại sau 8 - 12 tuần ở TẤT CẢ bệnh nhân loét dạ dày tá tràng để chứng tỏ sự lành vết loét.
44.
48. Thuốc đặc hiệu để điều trị PUD
a)
Antacids
b)
PPIs & H₂RA
c)
Kháng sinh
d)
Sucrafate
45.
49. Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán Co thắt tâm vị (Achalasia)
a)
Chụp thực quản cản quang (Barium radiograph)
b)
Nội soi (Endoscopy)
c)
Do áp lực thực quản (E. manometry)
d)
Ambulatory pH monitoring
46.
50. Bệnh nhân nữ 32 tuổi... loét dạ dày nhưng không bấm sinh thiết... Bệnh nhân này cần làm thêm:
a)
Nuôi cấy niêm mạc dạ dày tìm helicobacter pylori
b)
CLO test
c)
Giải phẫu bệnh tìm helicobacter pylori
d)
Huyết thanh chẩn đoán helicobacter pylori
47.
51. Bệnh nhân nam 56 tuổi, uống rượu nhiều than phiền đau thượng vị, nên ói và sụt ký. Phương tiện cận lâm sàng thích hợp để thám sát bệnh nhân này là:
a)
MRI bụng.
b)
CT scan bụng.
c)
Xquang bụng không sửa soạn.
d)
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng
48.
52. Trong tam chứng Charcot (Charcot's triad), triệu chứng nào thường xuất hiện đầu tiên:
a)
Nôn ói
b)
Vàng da
c)
Sốt
d)
Đau hạ sườn (P)
49.
53. Mục tiêu điều trị của viêm loét đại tràng:
a)
Duy trì lui bệnh lâm sàng
b)
Các mục tiêu nêu trên đều phải đạt được
c)
Ngừa biến chứng Toxic Megacolon
d)
Ngăn ngừa biến chứng tắc ruột do dính
50.
54. Trong chẩn đoán hội chứng ruột kích thích theo tiêu chuẩn ROME IV, dấu hiệu đau bụng có những đặc điểm sau, CHỌN CÂU SAI:
a)
Đau bụng dưới hoặc đau theo khung đại tràng
b)
Đau bụng kèm theo phân bón hoặc lỏng
c)
Đau bụng có liên quan đến đi cầu
d)
Đau bụng ít nhất 1 ngày/tuần
51.
55. Dấu hiệu nào là dấu hiệu báo động khi chúng ta dựa vào tiêu chuẩn ROME IV để chẩn đoán hội chứng ruột kích thích, CHỌN CẦU SAI:
a)
Tiền sử gia đình có người bị polyp đại tràng
b)
Tuổi khởi phát bệnh trên 50
c)
Sut cân
d)
Đái tháo đường
52.
56. Kháng sinh nào sử dụng trong phác đồ đầu tay điều trị HP
a)
Metronidazole
b)
Clarithromycin + Amoxicillin
c)
Furazolidine
d)
Levofloxacin
53.
57. Bệnh nhân nữ 32 tuổi, tiền sử dùng thuốc gây nghiện đường tĩnh mạch... Sùi nằm thường nhất ở trong nội mạc ngay chỗ tiêm thuốc gây nghiện, hoặc bên tim phải... Phát biểu nào sau đây đúng trong ca này?
a)
Sùi nằm thường nhất ở trong nội mạc ngay chỗ tiêm thuốc gây nghiện, hoặc bên tim phải
b)
Vi khuẩn thường gặp nhất là Staphylococcus aureus
c)
Phần lớn bệnh nhân có bệnh cảnh viêm phổi hoặc thuyên tắc nhiễm trùng nhiều ở trên Xquang
d)
Tất cả đúng
54.
58. Nguyên nhân gây thất bại điều trị
a)
Chẩn đoán sai
b)
Kháng sinh không phù hợp
c)
Có biển chứng (tổ mù màng phổi, áp xe phối)
d)
Tất cả đều đúng
55.
59. Kháng sinh ban đầu dùng cho bệnh nhân Viêm phổi cộng đồng điều trị nội trú được quyết định theo
a)
Kết quả cấy đàm và kháng sinh đồ
b)
Theo kinh nghiệm, dựa trên khuyến cáo địa phương và bệnh cảnh lâm sàng
c)
Theo khả năng dung nạp của bệnh nhân
d)
Tất cả đều đúng
56.
60. Bệnh nhân nam, 65 tuổi, đến khám vì hụt hơi. Bệnh nhân chơi thể thao hàng ngày từ nhiều chục năm như tháng nay thấy khó thở khi gắng sức... Chẩn đoán lâm sàng hợp lý nhất
a)
Hen
b)
Suy tim
c)
U phổi
d)
BPTNMT
57.
61. Xét nghiệm ưu tiên giúp CĐXĐ (ca lâm sàng trên)
a)
Công thức máu, bilan sinh hóa huyết học thường quy, Xquang ngực thẳng
b)
Xquang ngực thẳng, thử đàm soi cấy tìm BK
c)
Xquang ngực thẳng, hô hấp ký
d)
Xquang ngực thẳng, ECG, siêu âm tim, khí máu động mạch
58.
62. Điều trị lựa chọn ban đầu phù hợp tình trạng bệnh nhân (ca lâm sàng trên).
a)
LAMA
b)
ICS/LABA
c)
LABA
d)
LABA/LAMA
59.
63. Xử trí tăng phospho máu ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn
a)
Giảm cung cấp thức ăn chứa nhiều phospho
b)
Dùng thêm chất gắn kết phospho
c)
Điều chỉnh sự thiếu vitamin D
d)
Tất cả đều đúng
60.
64. Bệnh nhân nữ 35 tuổi, nhập viện do sốt cao. Bệnh nhân khai đau quặn vùng hông phải liên tục t sốt 39,5 độ C, tiểu gắt buốt, nước tiểu màu hồng nhạt. Hướng xử trí thích hợp nhất là:
a)
Cho bệnh nhân nhập viện theo dõi, làm xét nghiệm cặn Addis để xác định bệnh cầu thận, sử dụng Corticoid và kháng sinh uống
b)
Cho bệnh nhân nhập viện, cấy nước tiểu và cấy máu, kháng sinh phổ rộng tiêm truyền
c)
Kháng sinh đường uống phổ rộng/ uống nhiều nước, theo dõi ngoại trù
d)
Cho nhập viện, cấy máu và nước tiểu, chờ kết quả Kháng sinh đồ để sử dụng kháng sinh, điều trị như hạ sốt, bù dịch...
61.
65. Bệnh nhân nữ 35 tuổi, nhập viện do sốt cao... Chẩn đoán sơ bộ. Chọn câu đúng nhất
a)
Viêm cầu thận cấp
b)
Viêm đài bể thận cấp
c)
Viêm bàng quang cấp
d)
Áp xe thân thân mủ
62.
66. Phương cách không dùng thuốc trong điều trị PUD
a)
Tránh những thức ăn gây ra triệu chứng khó tiêu
b)
Rượu dùng với số lượng lớn có thể gây tổn hại hàng rào niêm mạc dạ dày, chưa có bằng chứng giữa rượu và loạt tiêu hóa tái phát.
c)
NSAIDs và aspirin nên tránh khi có thể
d)
Tất cả đúng
63.
67. Những điều nào sau đây là chính xác nhất trong điều trị tăng huyết áp dùng thuốc?
a)
Đối với tăng huyết áp xác định (HA đo tại phòng khám và HA ngoài phòng khám đều cao), sử dụng hợp UCMC và CTTA (chẹn thụ thể angiotensin II) thường được khuyến cáo
b)
Chẹn Beta được khuyến cáo là thuốc điều trị đầu tay trong điều trị tăng huyết áp ở hầu hết bệnh nhân
c)
Kháng aldosterone chống chỉ định trên bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị
d)
Methyldopa, nifedipine và/hoặc labetalol nên được sử dụng trên những sản phụ bị tăng huyết áp hoặc phụ nữ có kế hoạch có thai.
64.
68. Bệnh nhân nữ 62 tuổi, thể trạng trung bình (cao 1m58 nặng 57 kg), BMI =23, tiền sử bị đái tháo đường (ĐTĐ) 3 năm đang điều trị bằng thuốc hạ đường huyết uống. Khám lần này đo HA tại phòng khám lần 1: 162/90 mmHg, lần 2: 154/87 mmHg. Lần khám 1 tháng trước có HA đo lần 1 là 155/90 mmHg, lần 2: 147/85 mmHg Kết luận nào sau đây là chính xác nhất?
a)
Khẳng định chẩn đoán tăng huyết áp ở BN ĐTĐ
b)
Chưa khẳng định tăng huyết áp, cần đo HA lần 3
c)
Chưa khẳng định tăng huyết áp, cần làm thêm XN
d)
Chưa khẳng định tăng huyết áp, cần đánh giá thêm yếu tố nguy cơ
65.
69. Mục tiêu điều trị Viêm khớp dạng thấp:
a)
Điều trị triệu chứng
b)
Điều trị cơ bản
c)
Điều trị biến chứng
d)
Tất cả đều đúng
66.
70. Bệnh nhân nữ 25 tuổi, uống thuốc kháng giáp tổng hợp được 2 tuần để điều trị Basedow. 2 ngày nay BN sốt đau họng. Động thái của bác sĩ lúc này là gì?
a)
Cho kháng sinh điều trị bệnh tai mũi họng
b)
Thử công thức máu
c)
Khám họng và thử công thức bạch cầu
d)
Ngừng thuốc kháng giáp
Reset
