WorksheetsKTSX
Total questions: 62
Worksheet time: 37mins
Hiện tượng bong mặt viên sau khi dập viên xảy ra do nguyên nhân gì
do bẫy không khí ở trong viên
do lực dập viên quá mạnh
do giải nén quá nhanh
do kích thước hạt không đồng nhất
tất cả các đáp án trên đều đúng
góc nghỉ (alpha) rất nhạy cảm với sự thay đổi về
thiết bị đo
phân bố kích thước hạt và hàm ẩm
cảm quan người đo
lực cố kết bên trong của bột
lực ma sát của bột với thiết bị
thiết bị nào sau đây dùng để tạo hạt trong phương pháp tạo hạt khô
máy xát hạt
máy tạo hạt tầng sôi
máy tạo hạt compact
máy tạo hạt cao tốc
viên digoxin 2mg, để xác định độ đồng đều hàm lượng viên. Cần lấy tối thiểu bao nhiêu viên
20v
25v
30v
22v
loại viên nén nào sau đây không đánh giá độ đồng đều KL
viên trần
viên bao phim
viên bao tan trong ruột
viên bao đường
trong sản xuất, đo góc nghỉ alpha để
đánh giá sự đồng nhất giữa các lô, mẻ sản xuất
đánh giá ảnh hưởng của lực cố kết bên trong và kết quả lực ma sát bên ngoài của hạt
đánh giá lực cố kết bên trong của hạt
đánh giá lực ma sát bên ngoài của hạt
trong quá trình sản xuất viên nén, ngoài việc kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của viên trong cùng 1 lô, để đảm bảo chất lượng ổn định đến hết hạn dùng dự kiến, cần quan tâm thêm yếu tố nào sau đây?
chỉ cần ktra trọng lượng trung bình của viên
chỉ cần đảm bảo lực dập viên đạt tiêu chuẩn
độ đồng đều trong lô, độ ổn định giữa các lô, hạn dùng và điều kiện bao bì-bảo quản-vận chuyển
chỉ cần ktra độ cứng và độ rã của viên
độ ẩm tối ưu còn lại trong cốm dùng cho dập viên là
0,02%
2%
3%
5%
tùy theo mặt hàng cụ thể
Đặc tính nào của hạt không ảnh hưởng tới quá trình dập viên
Phân bố cỡ hạt
Đường kính trung bình hạt
Tính chảy của hạt
Độ xốp của hạt
Hai trong số các chỉ tiêu chất lượng nào sau đây không có trong yêu cầu đánh giá
Độ rã, độ hoà tan
Độ cứng, độ rã
Độ mài mòn, độ cứng
Độ hoà tan, độ mài mòn
Viên nén có khối lượng trung bình là 150 mg, số viên cần lấy để xác định độ mài mòn là
10v
20v
30v
40v
50v
Tá dược Aerosil có tác dụng
Giảm ma sát trượt giữa các hạt
Giảm ma sát giữa viên và thành cối
Có vai trò trong tất cả các hiện tượng do ma sát gây ra khi dập viên
Giảm ma sát giữa các lớp bột trượt
Viên nén vitamin C 500 mg, sau một thời gian bảo quản, viên bị ngả màu vàng. Nguyên nhân là do
Nguyên liệu không đạt yêu cầu về chất lượng
Phương pháp sản xuất không phù hợp
Độ chảy cối không đạt tiêu chuẩn
do chế độ bảo quản không tốt
Do có sự tương tác tá dược và dược chất
Thời gian rã trung bình của viên nén bao
Lớn hơn hoặc bằng 15 phút
Nhỏ hơn hoặc bằng 15 phút
15 phút
30p
60p
Dạng thuốc viên nén nào sau đây không cần thử độ hoà tan
Viên cho tác dụng tại chỗ trong đường tiêu hoá
Viên chứa dược chất rất dễ tan
Viên bao tan trong ruột
Viên phóng giải phóng dược chất kéo dài
Hạt sản xuất bằng phương pháp nào có độ xốp cao nhất *
Hạt tạo ra bằng phương pháp đùn, tạo cầu
Hạt tạo ra bằng phương pháp xát hạt trên máy lắc tạo hạt
Hạt tạo ra bằng phương pháp xát hạt trên máy xát hạt cao tốc
Hạt tạo ra bằng thiết bị bị đầm lăn
Hạt tạo ra bằng thiết bị tầng sôi
Trong xát hạt ướt điều kiện sấy cốm là
100 độ C
Sấy đến khối lượng không đổi
Sấy vừa phải ở nhiệt độ 50 - 60 độ C và thời gian sấy tuỳ từng loại sản phẩm
Sấy ở 40 độ C trong 5 giờ
Nồng độ đường saccarose thích hợp dùng trong kỹ thuật bao đường
20 - 30%
30 - 40%
40 - 50%
50 - 60%
Nguyên nhân có đường nghịch chuyển trong siro đường
Có sẵn trong nguyên liệu
Có sẵn trong chất màu
Do nấu siro ở nhiệt độ quá cao
Sinh ra trong quá trình bao, nhất là giai đoạn sấy viên
Hàm ẩm trung bình của vỏ bao cứng
4 - 7%
7 - 10%
10 - 13%
13 - 16%
20 - 30%
Kích thước dược liệu quá mịn sẽ gây ra ( có thể chọn nhiều đáp án )
dễ thấm dung môi
dịch chiết có nhiều tạp chất
dễ lọc lấy dịch chiết
khó khuấy trộn, khó rút dịch chiết
Trong chiết xuất dược liệu, dung môi NƯỚC có những đặc điểm nào dưới đây ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
có nhiệt độ sôi thấp nên dễ cô đặc dịch chiết
rẻ tiền, dễ kiếm
dung môi vạn năng, hòa tan được nhiều nhóm chất phân cực và kém phân cực
gây trương nở dược liệu, khó chiết ngấm kiệt
phối hợp được với cồn và một số hợp chất acid và kiềm
Hình ảnh sau mô tả phương pháp chiết xuất nào ?
chiết hồi lưu
chiết ngược dòng
chiết ngâm lạnh
chiết ngấm kiệt
Thiết bị sau dùng trong phương pháp gì ?
chiết ngược dòng
chiết ngấm kiệt
chiết hồi lưu
chiết ngâm
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về phương pháp chiết ngược dòng dưới đây ( có thể chọn nhiều đáp án)
ưu điểm của pp là chiết xuất liên tục không gián đoạn
hàm lượng hoạt chất trong dược liệu giảm dần từ trái qua phải
hàm lượng hoạt chất trong dịch chiết giảm dần từ phải qua trái
dung môi đi cùng chiều với khối dược liệu
sau khi thấy bã dược liệu đi ra khỏi thiết bị, cần phải dừng quá trình chiết xuất để tháo bã hoàn toàn ra khỏi thiết bị
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về các loại hơi ẩm trong cao dược liệu ( có thể chọn nhiều đáp án )
Hơi ẩm trương nở có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng pp sấy đối lưu
Hơi ẩm hấp phụ là hơi ẩm trên bề mặt của vật
Hơi ẩm mao quản là hơi ẩm thấm ướt hoàn toàn vào vật ẩm, ví dụ như dạng gel, polymer
Hơi ẩm trương nở là hơi ẩm trong lỗ xốp của vật ẩm
Hình ảnh sau mô tả pp sấy nào ?
sấy đối lưu
đông khô
phun sấy
sấy
Hình ảnh sau mô tả pp nào ?
phun sấy
sấy đối lưu
đông khô
sấy
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về pp đông khô ( có thể có nhiều đáp án )
không áp dụng được cho các hoạt chất dễ nhạy cảm với nhiệt
nguyên lý dựa trên hiện tượng thăng hoa của nước trong môi trường chân không
được thực hiện ở nhiệt độ rất thấp
sản phẩm thu được có cấu trúc khó hòa tan trở lại
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về pp ngâm (có thể có nhiều đáp án )
pp ngâm có thể dễ dạng chiết kiệt hoạt chất trong một lần
tốn thời gian, tốn dung môi
đơn giản, dễ tiến hành, dễ nâng quy mô
quá trình làm bay hơi dung môi sau đó có thể bảo vệ được hoạt chất
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về cao chuẩn hóa ( có thể có nhiều đáp án )
việc điều chỉnh hàm lượng được thực hiện bằng cách trộn thêm tá dược trơ
việc điều chỉnh hàm lượng được tiến hành bằng cách thêm nước vào cao hoặc cô bớt nước
cao được chiết xuất từ một lượng dược liệu và dung môi nhất định
việc điều chỉnh hàm lượng được tiến hành bằng cách thêm nước vào cao hoặc cô bớt nước
cao được điều chỉnh hàm lượng các thành phần có hoạt tính đến một giới hạn nhất định
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về pp ngấm kiệt ( có thể có nhiều đáp án )
dược liệu luôn tiếp xúc với nhiều dung môi mới
tiết kiệm dung môi
không cần thấm ẩm dược liệu trước khi chiết
dịch chiết thu được có nồng độ hoạt chất thấp
Hình ảnh sau mô tả pp chiết xuất nào ?
chiết ngấm kiệt bán liên tục
chiết hồi lưu
chiết ngược dòng
chiết ngâm liên tục
Khi dược liệu được nghiền nhỏ thì … ( có thể có nhiều đáp án )
tăng diện tích bề mặt tiếp xúc pha
màng tế bào được bảo toàn nguyên vẹn
tăng quãng đường khuếch tán
dung môi khó thấm hơn vào dược liệu
giảm quãng đường khuếch tán
Nhiệt độ chiết xuất cao có thể gây ra hiện tượng nào dưới đây ? ( có thể có nhiều đáp án )
phân hủy các hoạt chất kém bền với nhiệt
giảm tốc độ bay hơi dung môi
làm giảm áp suất nếu chiết trong hệ kín
tăng độ tan của tạp chất trong dịch chiết
Cơ chế tinh chế của cột sắc ký silica gel là gì ?
hấp phụ chất lên pha tĩnh
trao đổi ion ( loại cation )
loại cỡ/ lọc gel
Hình ảnh sau mô tả pp sấy nào ?
phun sấy
đông khô
sấy đối slưu
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về pp phun sấy ( có thể có nhiều đáp án )
nhiệt độ thực tế trên nguyên liệu từ 100 - 120 độ C
nhược điểm là cao chiết sẽ phải tiếp xúc với nhiệt trong thời gian dài
cao đặc sẽ được phun sương vào buồng sấy có hơi nóng
sản phẩm cho ra có dạng bột mịn, xốp, dễ hòa tan
sản phẩm thu được là cao đặc dạng bánh hoặc dạng miếng
19. Bước nào dưới đây là sai khi mô tả về quá trình kết tinh ? ( có thể cód nhiều đáp án )
Bước 1: Hòa tan chất thô vào trong dung môi, tạo thành dung dịch có nồng độ loãng
Bước 2: Loại đi một phần dung môi, thay đổi nhiệt độ, pH, dùng đối dung môi
Bước 3: Tạo mầm tinh thể, tinh thể phát triển
Bước 4: Lọc rửa tinh thể
1
2
3
4
20. Phát biểu nào sau đây là đúng về chiết phân bố hệ hai pha lỏng thân nước ? ( có thể có nhiều đáp án )
các hợp chất phân cực sẽ phân bố ở pha alcol
pha nước và pha alcol tan vào nhau hoàn toàn ở mọi nồng độ
pha alcol có thể tách lớp với pha nước muối ở mọi nồng độ
các hợp chất kém phân cực sẽ phân bố ở pha alcol
các hợp chất phân cực hơn sẽ phân bố ở pha nước muối
Thiết bị sau sử dụng pp chiết xuất nào ?
chiết hồi lưu
chiết ngâm
chiết ngược dòng
chiết ngấm kiệt
Cơ chế tinh chế của cột sắc ký nhôm oxyd là gì ?
loại cỡ/ lọc gel
hấp phụ chất lên pha tĩnh
trao đổi ion ( loại cation)
Hạt nhựa có gốc hóa học nào được phân loại vào nhóm trao đổi cation ( nhiều đáp án )
COO-H+
SO3-H+
CH2N+(CH3)3Cl-
CH2NH3+Cl-
Kết luận nào sau đây là ĐÚNG về kết quả chiết xuất capsaicin từ Ớt trong bảng dưới đây ? ( nhiều đáp án )
dung môi có độ phân cực thấp có thể chiết capsaicin tốt hơn
capsaicin là hợp chất phân cực nên dung môi như methanol sẽ dễ hòa tan hơn hexan
dung môi có độ phân cực cao có thể chiết capsaicin tốt hơn
capsaicin là hợp chất kém phân cực nên dung môi như hexan, ethyl acetat sẽ dễ hòa tan hơn methanol
Tốc độ khuếch tán phân tử tăng khi ( nhiều đáp án)
có sự chênh lệch nồng độ cao giữa trong và ngoài tế bào
kích thước tiểu phân bột dược liệu giảm
có sự cân bằng nồng độ giữa bên trong và bên ngoài tế bào thực vật
diện tích bề mặt tiếp xúc pha tăng
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về tinh chế bằng cột nhựa macroporous resin ( nhiều đáp án )
chỉ sử dụng trong nghiên cứu, không dùng trong công nghiệp dược
dung môi sử dụng là ethanol và nước
sử dụng được trong công nghiệp dược và thực phẩm
cơ chế tinh chế là trao đổi ion
Cơ chế tinh chế của macroporous resin là gì ?
hấp phụ chất lên hạt nhựa
chiết phân bố lỏng - lỏng
trao đổi ion
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về hệ hai pha lỏng thân nước trong chiết xuất?
(câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
MeOH được sử dụng phổ biến vì dễ tạo được hệ phân bố hai pha thân nước
Pha nước muối thường sử dụng muối hữu cơ như natri acetat thay vì muối vô cơ
Isopropanol được sử dụng phổ biến vì hòa tan chất kém phân cực tốt hơn
Ethanol được sử dụng phổ biến vì giá thành rẻ và không độc
Sắp xếp thứ tự TĂNG DẦN độ phân cực của các dung môi dưới đây
n-hexan < chloroform < aceton < methanol < nước
n-hexan < aceton < chloroform < ethanol < nước
n-hexan < aceton < chloroform < ethanol < nước
chloroform < n-hexan < aceton < nước < methanol
Quy trình tách swainsonin bằng sắc ký trao đổi ion được tiến hành như sau:
Bước 1: Chiết xuất dược liệu bằng methanol sử dụng bộ chiết Soxhlet
Bước 2: Loại bỏ dung môi dưới áp suất giảm
Bước 3: Hòa tan cắn bằng dung dịch acid acetic 2%, chuyển vào bình gạn, chiết bằng chloroform hai lần
Bước 4: Chuyển lớp nước lên nhựa SCX (Dowex 50W-80X)
Bước 5: Rửa hạt nhựa bằng nước đã loại ion cho đến pH trung tính
Bước 6: Giải hấp hạt nhựa bằng NH4OH 1M để thu được swainsonin từ hạt nhựa
Bước 7: Làm bay hơi dung môi đến khô
Bước 8: Hòa tan cần bằng NH4OH 1M và chiết lòng lỏng với dung môi CH2C12
Bước 9: Lấy lớp CH2Cl2 và bay hơi đến khô dưới áp suất giảm
Bước 10: Swainsonin thô được tinh chế bằng phương pháp kết tỉnh lại trong CH2C12-MeOH hoặc CHCI3 bão hòa NH3
Mục đích rửa hạt nhựa bằng nước ở bước 5 là gì? (câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
Loại bỏ tạp tan trong nước ở cao chiết
Thu alkaloid dạng muối
Loại bỏ tạp kém phân cực
Thu alkaloid dạng base
Quy trình tách hyoscyamin và scopolamin trong cao chiết Cà độc dược
Bước 1: Chiết xuất alkaloid từ Cà độc dược bằng ethanol
Bước 2: Tạo dạng muối của các alkaloid-
Bước 3: Kiềm hóa bằng NaHCO3, lắc hỗn hợp với dung môi CH2Cl2, tách lớp CH2Cl2, làm khô thu được alkaloid A
Bước 4: Kiềm hóa bằng NH4OH đến pH=10, lắc hỗn hợp với dung môi CH2Cl2, tách lớp CH2C12, làm khô thu được alkaloid B
Cho biết: pKa của scopolamin = 7,60; pKa của hyoscyamin= 9,85
Alkaloid A và B là hợp chất nào?
Alkaloid A
Scopolamin dạng base
Scopolamin dạng muối
Hyoscymain dạng muối
Hyoscymain dạng base
Quy trình tách hyoscyamin và scopolamin trong cao chiết Cà độc dược
Bước 1: Chiết xuất alkaloid từ Cà độc dược bằng ethanol
Bước 2: Tạo dạng muối của các alkaloid-
Bước 3: Kiềm hóa bằng NaHCO3, lắc hỗn hợp với dung môi CH2Cl2, tách lớp CH2Cl2, làm khô thu được alkaloid A
Bước 4: Kiềm hóa bằng NH4OH đến pH=10, lắc hỗn hợp với dung môi CH2Cl2, tách lớp CH2C12, làm khô thu được alkaloid B
Cho biết: pKa của scopolamin = 7,60; pKa của hyoscyamin= 9,85
Alkaloid B là hợp chất nào?
Scopolamin dạng base
Scopolamin dạng muối
Hyoscymain dạng muối
Hyoscymain dạng base
Trong chiết xuất dược liệu, dung môi ETHANOL có những đặc điểm nào dưới đây? (câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
Được sử dụng để loại bỏ chất béo khỏi dược liệu
Hòa tan được nhiều hoạt chất
Khó bảo quản do vi sinh vật dễ phát triển
Có nhiệt độ sôi cao hơn nước
Dung môi an toàn cho chiết xuất (thuộc nhóm 3 của USFDA)
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về phương pháp sấy đối lưu? (câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
Thời gian sấy ngắn, áp dụng cho nguyên liệu nhạy cảm với nhiệt
Gây hiện tượng cứng vỏ, làm giảm tốc độ sấy
Tốc độ làm khô mẫu đồng đều.
Trải mỏng cao đặc ở các khay và sấy ở nhiệt độ 70-95 độ C
Quy trình tách swainsonin bằng sắc ký trao đổi ion được tiến hành như sau:
Bước 1: Chiết xuất dược liệu bằng methanol sử dụng bộ chiết Soxhlet
Bước 2: Loại bỏ dung môi dưới áp suất giảm
Bước 3: Hòa tan cắn bằng dung dịch acid acetic 2%, chuyển vào bình gạn, chiết bằng chloroform hai lần
Bước 4: Chuyển lớp nước lên nhựa SCX (Dowex 50W-80X)
Bước 5: Rửa hạt nhựa bằng nước đã loại ion cho đến pH trung tính
Bước 6: Giải hấp hạt nhựa bằng NH4OH 1M để thu được swainsonin từ hạt nhựa
Bước 7: Làm bay hơi dung môi đến khô
Bước 8: Hòa tan cần bằng NH4OH 1M và chiết lòng lỏng với dung môi CH2C12
Bước 9: Lấy lớp CH2Cl2 và bay hơi đến khô dưới áp suất giảm
Bước 10: Swainsonin thô được tinh chế bằng phương pháp kết tỉnh lại trong CH2C12-MeOH hoặc CHCI3 bão hòa NH3
Mục đích sử dụng CH2Cl2 ở bước 8 là gì? (câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
Chiết alkaloid dạng base
Loại tạp tan phân cực
Chiết alkaloid dạng muối
Loại tạp tan trong dung môi hữu cơ
Hạt nhựa có gốc hóa học nào được phân loại vào nhóm trao đổi anion? (câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
COO-H+
CH2NH3+CI-
CH2N+(CH3)3CI-
SO3-H+
Dung môi thường được dùng trong sắc ký hạt nhựa macroporous resin trong công nghiệp dược phẩm là gì? (câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
nước
aceton
ethanol
cloroform
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về hệ hai pha lỏng thân nước trong chiết xuất? (câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
Dung dịch muối luôn tạo hai pha phân biệt với còn ở mọi nồng độ
Pha alcol trong hệ này sẽ chiết các hợp chất phân cực trong dược liệu
Bao gồm pha cồn và pha nước muối
Khi chiết xuất bằng hệ hai pha lỏng thân nước cần có sự trợ giúp của siêu âm hoặc vi sóng
Cơ chế tinh chế của cột sắc ký lọc gel là gì? (câu hỏi có thể có nhiều hơn một đáp án đúng)
Chất có phân tử nhỏ được rửa giải ra trước, chất có phân tử lớn được rửa giải sau
Chất tan hấp phụ lên hạt gel
Chất tan có kích thước phù hợp đi qua các lỗ xốp trên hạt gel
Chất có phân tử lớn được rửa giải ra trước, chất có phân tử nhỏ được rửa giải sau
Pha động đi qua các lỗ xốp trên hạt gel, còn các chất tan có kích thước nhỏ sẽ đi qua các kẽ giữa các hạt gel trương nở
Quy trình tách morphin và narcotin trong cao chiết Thuốc phiện
Bước 1: Chiết xuất alkaloid từ Thuốc phiện
Bước 2: Kiềm hóa, tạo dạng base của các alkaloid
Bước 3: Tạo muối bằng acid acetic, tách chất rắn alkaloid A
Bước 4: Lớp nước được kiềm hóa và chiết với dung môi hữu cơ, làm khô thu được chất rắn B
Cho biết: pka của narcotin = 7,8; pKa của morphin= 9,9
Alkaloid A và B là hợp chất nào?
Alkaloid A
Narcotin dạng muối
Morphin dạng base
Narcotin dạng base
Morphin dạng muối
Quy trình tách morphin và narcotin trong cao chiết Thuốc phiện
Bước 1: Chiết xuất alkaloid từ Thuốc phiện
Bước 2: Kiềm hóa, tạo dạng base của các alkaloid
Bước 3: Tạo muối bằng acid acetic, tách chất rắn alkaloid A
Bước 4: Lớp nước được kiềm hóa và chiết với dung môi hữu cơ, làm khô thu được chất rắn B
Cho biết: pka của narcotin = 7,8; pKa của morphin= 9,9
Alkaloid B là hợp chất nào?
Narcotin dạng muối
Morphin dạng base
Narcotin dạng base
Morphin dạng muối
đặc tính nào sau đây thuộc về dung môi siêu tới hạn (có thể có nhiều đáp án)
có sức căng bề mặt rất nhỏ, gần như không có
tốc độ khuếch tán cao hơn dung môi lỏng
có độ phân cực cao, tương tự ethanol
độ nhớt cao hơn dung môi lỏng
