wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dịch tễ 1

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có thể được lựa chọn khi cần

a)

Đánh giá chiều hướng sức khỏe cộng đồng so sánh giữa các vùng trong một nước hay nhiều nước

b)

Đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

Đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp dự phòng

d)

Đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

2.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có phép nhận định

a)

Giả thiết có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

b)

Kết luận chắc chắn về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

c)

Xác định tỉ lệ bệnh hiếm gặp

d)

Xác

3.

Nghiên cứu mô tả cho phép thu thập thông tin nhằm

a)

Cung cấp thông tin làm cơ sở cho hoạch định kế hoạch và đánh giá dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe

b)

Xác định chi phí dịch vụ y tế

c)

Xác định mức độ bệnh ở mỗi cá thể nghiên cứu

d)

Xác định mức độ lây lan của các bệnh nhiễm trùng

4.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về

a)

Bệnh hiếm gặp

b)

Phơi nhiễm hiếm gặp

c)

Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ

d)

Lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế

5.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các thiết kế sau

a)

Nghiên cứu chùm bệnh

b)

Nghiên cứu can thiệp

c)

Nghiên cứu phân tích

d)

Nghiên cứu các ca bệnh hiếm gặp có đối chứng

6.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả chỉ cần thu thập số liệu từ quần thể đặc biệt với thiết kế nghiên cứu sau

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu ngang

d)

Nghiên cứu ca bệnh mới hiếm gặp

7.

Trong một nghiên cứu năm 1974 creech và John mô tả bệnh ung thư mạch gan ở ba công nhân tiếp xúc với vinyl chlorid số trường hợp ung thư này cho một quần thể nhỏ trong một khoảng thời gian nghiên cứu là bất thường và dẫn đến giả thiết là tiếp xúc nghề nghiệp với vinyl chlorid gây ung thư mạch gan đây là một ví dụ về nghiên cứu

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu trùm bệnh

c)

Nghiên cứu ngang

d)

Nghiên cứu phân tích so sánh

8.

Mô tả hình thái tử vong giai đoạn mạch vành có liên quan đến số thuốc lá bán ra trên đầu người năm 1960 ở 44 bang của Mỹ cho thấy tỉ lệ tử vong do động mạch vành cao nhất ở các ban có thuốc lá bán ra nhiều nhất và thấp nhất ở các bang có thuốc lá bán ra ít nhất đây là một ví dụ về thiết kế nghiên cứu

a)

Nghiên cứu phân tích so sánh

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu nganh

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

9.

Sản phẩm của thiết kế nghiên cứu ngang là

a)

Tỉ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tốc độ mới mắc

d)

Kết luận về kết hợp nhân quả

10.

Một nhà nghiên cứu muốn xác định mối liên quan giữa bệnh sốt rét và thói quen không nằm màng nhà nghiên cứu chọn 100 bệnh nhân bị xuất phát và 100 người chưa bị bệnh sốt rét bao giờ cùng tuổi với bệnh nhân sau đó điều tra tiền sử nằm màng của những người đó để đánh giá đây là ví dụ về nghiên cứu

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu tương quan

11.

Cần thiết kế nghiên cứu nào cho phù hợp với mục đích xác định tỉ lệ viêm đường hô hấp trên và mô tả đặc điểm bệnh theo nhóm nghề tuổi giới mức độ nhiễm bụi tại một làng nghề dệt thảm trong năm 2004

a)

Thiết kế nghiên cứu ngang

b)

Thiết kế nghiên cứu tương quan về nhanh có thông tin và rẻ

c)

Thiết kế nghiên cứu mô tả trên cơ sở lựa chọn các trường hợp bệnh được chẩn đoán tại trạm y tế trong năm 2004

d)

Thiết kế nghiên cứu thuần tập

12.

Thiết kế nghiên cứu nganh thường được áp dụng khi lần đầu tiên nghiên cứu về một bệnh trên cộng đồng mới chưa có thông tin vì

a)

Xác định được tỷ lệ mắc và phơi nhiễm cùng một thời điểm hình thành giả thuyết về kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

Thu thập thông tin về bệnh và phơi nhiễm trên cùng cá thể lên có thể xác định được yếu tố nguy cơ thường xảy ra trước và bệnh là hậu quả

c)

Thiết kế nhanh rẻ có thể nghiên cứu trên cộng đồng rộng

d)

Là thiết kế bắt buộc khi bắt đầu nghiên cứu về một bệnh

13.

Thông tin thu thập trong một nghiên cứu ngang là

a)

Thông tin có sẵn từ quần thể

b)

Thông tin về phơi nhiễm và bệnh ở mỗi cá thể

c)

Thông tin về bệnh phải dựa vào kết quả chẩn đoán chắc chắn tại các bệnh viện

d)

Thông tin về phơi nhiễm phải được đo lường chính xác theo mức độ khác nhau

14.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả được áp dụng nhiều vì

a)

Dễ dàng lựa chọn được nhóm nghiên cứu

b)

Thiết lập được giả thiết về nhân quả căn nguyên

c)

Dễ thực hiện ở các nghiên cứu cộng đồng

d)

Không

15.

Kết quả nghiên cứu ngang được sử dụng

a)

Lập kế hoạch cho các hoạt động dịch vụ y tế

b)

Kết luận về kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

Chứng minh việc kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh trên cơ sở các số đo bệnh trạng thu được

d)

Căn cứ cho một liệu trình điều trị

16.

Kỹ thuật sẵn sàng tuyển là một kỹ thuật

a)

Chẩn đoán sơ bộ bệnh

b)

Chẩn đoán phân biệt bệnh

c)

Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm

d)

Chẩn đoán mức độ bệnh

17.

Người ta tiến hành lấy mẫu xét nghiệm soi tươi đùm trực khuẩn lao bằng cách ngoáy họng hàng loạt người kết quả có nhóm người nghi ngờ có trực khuẩn lao và có những người không có trực khuẩn lao đây là một

a)

Kỹ thuật sàng tuyển

b)

Biện pháp chẩn đoán bệnh sớm

c)

Biện pháp áp dụng trước khi thực hiện liệu trình điều trị lao

d)

Kỹ thuật xét nghiệm phát hiện trực khuẩn lao dễ dàng áp dụng cho nhiều đối tượng

18.

Tất cả những trường hợp nghi ngờ có trực khuẩn lao đến phòng khám lao đều được khám tỉ mỉ và nuôi kỉ đồng để xác định chính xác người bệnh lao đây là một

a)

Biện pháp chẩn đoán bệnh

b)

Kỹ thuật sàn tuyển

c)

Biện pháp chẩn đoán cộng đồng

d)

Biện pháp kiểm định độ tin cậy của xét nghiệm vai tư tìm trực khuẩn lao

19.

Kỹ thuật sàng tuyển được dùng để phát hiện sớm các bệnh

a)

Bệnh trầm trọng không thể chữa khỏi được

b)

Có khả năng phát hiện sớm ở giai đoạn tiềm tàng

c)

Bệnh hiếm gặp

d)

Bệnh nhẹ dễ can thiệp điều trị

20.

Âm tính giả là

a)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng rèn luyện cho kết quả dương tính

b)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàn tuyển cho kết quả âm tính

c)

Các cá thể có mắc bệnh nhưng sàn tuyển cho kết quả âm tính

d)

Các cá thể có bệnh nhưng sàn tuyển cho kết quả dương tính

21.

Dương tính giả là

a)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàn tuyển cho kết quả dương tính

b)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàn tuyển cho kết quả âm tính

c)

Các cá thể có bệnh nhưng sàn tuyển cho kết quả âm tính

d)

Các cá thể có bệnh nhưng sàn tuyển cho kết quả âm tính

22.

Giá trị tiên đoán của kỹ thuật xét tuyển phụ thuộc vào

a)

Độ nhạy

b)

Độ đặc hiệu

c)

Mức độ phổ biến của bệnh

d)

Cả ba khả năng trên

23.

Dùng biện pháp có độ nhạy cao khi tiến hành xét tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau

a)

Bệnh rất nguy hiểm nhưng phát hiện sớm có thể chữa khỏi

b)

Dương tính giả có ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của người bệnh

c)

Anh tính giả làm thay đổi các hành vi liên quan tới giáo dục dự phòng

d)

Quá trình điều trị không gây hậu quả nghiêm trọng cho những trường hợp dương tính giả

24.

Dùng kỹ thuật xét tuyển có độ đặc hiệu cao khi tiến hành xét tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau

a)

Bệnh trầm trọng khó điều trị khỏi

b)

Âm tính thật làm thay đổi các hành vi không có lợi liên quan đến giáo dục dự phòng

c)

Bệnh phổ biến trong cộng đồng

d)

Bệnh có tính lây nhiễm cao trong cộng đồng

25.

Trong chương trình phát hiện bệnh đái tháo đường nồng độ đường máu ở mức độ sàn tuyển đối với xét nghiệm a là 160 mg / 100 ml và đối với xét nghiệm b là 130 mg/100 ml điều này có nghĩa là

a)

Độ nhạy của xét nghiệm a lớn hơn so với xét nghiệm b

b)

Đội đặc hiệu của xét nghiệm a lớn hơn so với xét nghiệm b

c)

Tuổi dương tính giả ở xét nghiệm a lớn hơn so với xét nghiệm b

d)

Không có khả năng nào ở trên là đúng

26.

Trong một chương trình phát hiện bệnh đã tháo đường mức sàn tuyển đối với đường máu ở thử nghiệm 1 là 160 mg/100 ml và ở thử nghiệm 2 là 130 mg/100 ml điều này có ý nghĩa

a)

Đội nhảy ở thử nghiệm 1 lớn hơn thử nghiệm 2

b)

Đội nhảy ở thử nghiệm 2 lớn hơn thử nghiệm 1

c)

Đội nhảy phụ thuộc vào cỡ mẫu nghiên cứu từ quần thể

d)

Đội nhảy phụ thuộc vào tỷ lệ hiện mắc đái đường tại

27.

Khi ta giảm nồng độ đường máu coi là dương tính từ 180 xuống 130mg/dl ảnh hưởng nào đã xảy ra trên kết quả dương tính giả kết quả âm tính giả và kết quả giá trị Tiên đoán dương tính

a)

Tăng Dương Tĩnh giả

b)

Tăng âm tính giả

c)

Tăng giá trị Tiên đoán dương tính

d)

Giảm dương tính giả

28.

Và khi ta giảm nồng độ đường máu coi là dương tính từ 180 xuống 130 mg/dl ảnh hưởng đến độ nhạy và độ đặc hiệu

a)

Đội nhảy tăng và đội đặc hiệu giảm

b)

Đội nhảy giảm và đội đặc hiệu tăng

c)

Độ nhạy tăng và độ đặc hiệu tăng

d)

Đội nhảy giảm và độ đặc hiệu tăng

29.

Nghiệm Pháp coi là dương tính khi nồng độ đường máu từ 180 mg trên/dl trở lên sẽ ảnh hưởng đến độ nhạy và độ đặc hiệu

a)

Đội nhảy giảm và đội đặc hiệu tăng

b)

Độ nhạy tăng và độ đặc hiệu giảm

c)

Độ nhạy tăng và độ đặc hiệu tăng

d)

Độ nhạy giảm và độ đặc hiệu giảm

30.

Nghiệm Pháp coi là dương tính khi nồng độ đường máu từ 180 mg/ml trở lên sẽ có ảnh hưởng đến tỉ lệ âm tính giả và dương tính giả

a)

Âm tính giả tăng và dương tính giả giảm

b)

Âm tính giả giảm và dương tính giả tăng

c)

Âm tính giả giảm và dương tính giả giảm

d)

Âm tính giả tăng và dương tính giả tăng

31.

Đánh giá một chương trình sàn tuyển cần phải luôn cân nhắc một yếu tố quan trọng đó là

a)

Tính khả thi của chương trình sàn tuyển về các vấn đề như sự chấp nhận của cộng đồng đối với trắc nghiệm xét tuyển số người cần làm sàn tuyển và tỉ lệ của họ trong quần thể có khả năng xàm tuyển khả năng theo dõi sau xem tuyển đối với tất cả các trường hợp sàn tuyển dương tính

b)

Tính hiệu quả của chương trình giảm tuyển như có làm giảm tỉ lệ mắc và tỉ lệ chết đối với bệnh làm sàn tuyển

c)

Tính tỷ lệ mắc và tỉ lệ chết của cộng đồng làm sàn tuyển

d)

Tỷ lệ hiện mắc trong cộng đồng phải đủ lớn

32.

Các thiết kế nghiên cứu có thể sử dụng để đánh giá chương trình sàn tuyển là

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu phân tích quan sát

c)

Nghiên cứu can thiệp phân bổ ngẫu nhiên

d)

Nghiên cứu mô tả nhóm dương tính với trắc nghiệm

33.

Nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu thực nghiệm

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bênh

34.

Nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu cắt ngang

35.

Nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu tương lai

d)

Nghiên cứu hồi cứu

36.

Trong nghiên cứu bệnh chứng các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên

a)

Tình trạng bệnh

b)

Tình trạng phơi nhiễm

c)

Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được

d)

Chọn ngẫu nhiên bất kỳ

37.

Trong nghiên cứu bệnh chứng các nhóm nghiên cứu

a)

Được áp dụng một loại thuốc điều trị mới

b)

Được khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Được can thiệp một phương pháp điều trị nào đó

d)

Được theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài

38.

Đặc điểm của nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu tình trạng phơi nhiễm và bệnh chưa xảy ra

b)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể đã có tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ nhưng chưa phát triển bệnh

c)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu tình trạng phơi nhiễm và bệnh đã xảy ra

d)

Cả ba ý trên đều đúng

39.

Trong nghiên cứu bệnh chứng nhóm chủ cứu được chọn là những người

a)

Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

Không có bênh mà tao nghiên cứu

40.

Trong nghiên cứu bệnh chứng nhóm chứng được lựa chọn là những người

a)

Không có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

Không có bệnh mà ta nghiên cứu

41.

Vấn đề quan trọng đầu tiên trong thiết kế nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Lựa chọn quần thể có phơi nhiễm

b)

Lựa chọn nhóm so sánh bên ngoài không phơi nhiễm

c)

Lựa chọn nhóm so sánh đặc biệt có phơi nhiễm đặc biệt

d)

Định nghĩa bệnh và lựa chọn nhóm bệnh

42.

Khi lựa chọn nhóm bệnh ta phải

a)

Định nghĩa bệnh hay do hậu quả mà ta quan tâm

b)

Xác lập tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nghiêm ngặt

c)

Xác định rõ ràng nguồn lựa chọn nhóm bệnh

d)

Phải tiến hành cả ba bước trên

43.

Các nguồn lựa chọn nhóm bệnh có thể là

a)

Bệnh viện quần thể

b)

Bệnh viện quần thể và nhóm đặc biệt

c)

Bệnh viện về nhóm đặc biệt

d)

Quần thể và nhóm đặc biệt

44.

Ưu điểm của việc lựa chọn nhóm bệnh từ bệnh viện

a)

Tránh được sai số lựa chọn

b)

Dễ thực hiện không tốn kém

c)

Có tính đại diện cao

d)

Mô tả được bức tranh toàn diện của bệnh trong quần thể

45.

Nhược điểm của việc lựa chọn nhóm bệnh từ quần thể

a)

Tốn kém khó thực hiện

b)

Gặp phải sai số lựa chọn

c)

Kết quả không có tính đại diện cho quần thể

d)

Không tính trực tiếp được tỉ lệ bệnh ở nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm

46.

Các nguồn lựa chọn nhóm chứng có thể là

a)

Bệnh viện quần thể

b)

Bệnh viện quần thể và nhóm đặc biệt

c)

Bệnh viện và nhóm đặc biệt

d)

Quần thể và nhóm đặc biệt

47.

Ưu điểm của việc lựa chọn nhóm chứng từ bệnh viện

a)

Đại diện cho sự phân bố phơi nhiễm của quần thể mà từ đó nhóm bệnh được chọn ra

b)

Phơi nhiễm giống như những người bình thường trong quần thể

c)

Dễ tập hợp đủ số lượng cần có ít tốn kém

d)

Có cả ba ưu điểm trên

48.

Nhược điểm của lựa chọn nhóm chính từ bệnh viện

a)

Khó tập hợp nên thường tốn kém

b)

Không đại diện cho sự phân bố của quần thể mà từ đó nhóm bệnh được chọn ra

c)

Tăng nguy cơ sai lịch hồi tưởng sai lệch lựa chọn và sai lệch không đáp ứng

d)

Tích hợp tác tham gia nghiên cứu hơn so với nghiên cứu từ quần thể

49.

Ưu điểm của việc lựa chọn nhóm chứng từ quần thể

a)

Ít tốn kém về kinh phí và thời gian hơn nghiên cứu từ bệnh viện

b)

Đảm bảo sự so sánh tốt nhất vì họ xuất phát từ cùng một dân số nguồn mà từ đó chọn nhóm bệnh

c)

Có động cơ hợp tác tham gia nghiên cứu hơn nghiên cứu từ bệnh viện

d)

Ít gặp sai số nhớ lại hơn nghiên cứu từ bệnh viện

50.

Lý tưởng nhất là có

a)

Một nhóm chứng thích hợp với nhóm benh

b)

Hai nhóm chứng thích hợp với nhóm bênh

c)

Ba nhóm chứng ứng thích hợp với nhóm bệnh

d)

Bốn nhóm chứng ứng thích hợp với nhóm bênh

51.

Trong nghiên cứu bệnh chứng lại sai số gặp phải khi những người đủ tiêu chuẩn tham gia game cứu nhưng không tình nguyện tham gia hay không được chọn vào nghiên cứu là

a)

Sai lech quan sát

b)

Sai lệch lựa chọn

c)

Sai lệch hồi tưởng

d)

Sai lệch phân loại

52.

Trong nghiên cứu bệnh chứng loại sai lệch trong sự thu thập thông tin về tình trạng phơi nhiễm và bệnh là

a)

Sai lệch quan sát

b)

Sai lệch lựa chọn

c)

Sai lệch hồi tưởng

d)

Sai lệch phân loại

53.

Trong nghiên cứu bệnh chứng loại sai lệch trong việc phân loại sai tình trạng phơi nhiễm và bệnh là

a)

Sai lệch quan sát

b)

Sai lệch lựa chọn

c)

Sai lệch hồi tưởng

d)

Sai lệch phân loại

54.

Trong nghiên cứu bệnh chứng lại sai lệch về sự nhớ lại từng sự suy niệm ở hai nhóm bệnh và chứng

a)

Sai lịch quan sát

b)

Sai lệch lựa chọn

c)

Sai lệch hồi tưởng

d)

Sai lệch phân loại

55.

Ưu điểm của nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Hiệu quả khi nghiên cứu các phơi nhiễm hiếm

b)

Thực hiện tương đối nhanh ít tốn kém so với các nghiên cứu phân tích khác

c)

Có thể tính toán trực tiếp tỉ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm

d)

Không gặp sai lệch lựa chọn

56.

Ưu điểm của nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Hiệu quả khi nghiên cứu các phơi nhiễm hiếm

b)

Không gặp sai lệch hồi tưởng

c)

Có thể tính toán trực tiếp tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm

d)

Đặc biệt thích hợp cho nghiên cứu những bệnh có thời kỳ ủ bệnh dài tối ưu khi nghiên cứu các bệnh hiểm

57.

Nhược điểm của nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Nhạy cảm với các sai lệch đặc biệt sai lệch chọn và sai lệch hồi tưởng

b)

Thực hiện lâu tốn kém so với các nghiên cứu phân tích khác

c)

Không thích hợp cho nghiên cứu những bệnh có thời kỳ ủ bệnh dài và nghiên cứu các bệnh hiếm

d)

Không thể điều tra ảnh hưởng của nhiều yếu tố căn Nguyên