wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 11: thuốc lý khí

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Đa số vị thuốc hành khí thường có vị đắng tính ấm

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Thuốc lý khí được phân loại dựa vào

a)

Cường độ tác dụng

b)

Tác dụng chữa bệnh

c)

Nguyên nhân gây bệnh

d)

Đặc điểm của thuốc

3.

Tác dụng chính của thuốc hành khí giải uất là làm cho tuần hoàn khí huyết thông lợi, giảm đau, giải uất kết

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Thuốc phá khí giáng nghịch thường dùng để chữa can khí uất kết đau tức ngực sườn, đau thần kinh liên sườn, suy nhược thần kinh, rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, thống kinh, tinh thần uất ức, cáu gắt, ăn kém, đầy bụng chậm tiêu

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Chọn câu đúng

a)

Thuốc thông khí khai khiếu có tác dụng chữa ho hen suyễn khó thở tức ngực do phế khí không thuận

b)

Thuốc phá khí giáng nghịch thường dùng để chữa can khí uất kết đau tức ngực sườn, đau thần kinh liên sườn, suy nhược thần kinh, rối loạn kinh nguyệt, bị bế kinh, thống kinh, tinh thần uất ức, cáu gắt, ăn kém, đầy bụng chậm tiêu

c)

Ô dược có tác dụng chữa hen, khó thở, tức ngực

d)

Trần bì và Thanh bì đều có tính hàn

6.

Thuốc phá khí giáng nghịch có tác dụng chữa nôn, nấc, ợ, trớ, trướng bụng, đầy hơi do can khí phạm

a)

Tỳ

b)

Vị

c)

Phế

7.

Đâu không phải là nguyên nhân gây khí trệ

a)

Khí hậu không điều hòa

b)

Huyết hư

c)

Ăn uống không điều độ

d)

Tình chí uất kết

8.

Vị thuốc có nguồn gốc từ động vật

a)

Chỉ Thực

b)

Xạ hương

c)

Xương bồ

d)

Mộc hương

9.

Đâu không phải là triệu chứng của can khí phạm vị

a)

Ăn kém

b)

Táo bón

c)

Nấc

d)

Đau bụng

10.

Ô dược có tác dụng chữa hen, khó thở, tức ngực

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Vậy trường hợp hàn ngưng khí trệ thì phối hợp thuốc hành khí với thuốc

a)

Phát tán phong hàn

b)

Phát tán phong nhiệt

c)

Trừ hàn

d)

Hành huyết

12.

Người khí hư, chân âm kém phải thận trọng khi dùng thuốc hành khí

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Thuốc hành khí giải uất có tác dụng chữa nôn, nấc, ợ

a)

Can khí phạm vị

b)

Can khí uất kết

14.

Vị chỉ xác không dùng cùng Đại Hoàng

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Khi dùng thuốc hành huyết thường phối hợp với thuốc hành khí

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Khi dùng thuốc hành khí cần dựa vào…… mà phối thuốc cho thích hợp

a)

Nguyên nhân gây khí trệ

b)

Triệu chứng bệnh

17.

Hương phụ không có tác dụng nào trong các trường hợp sau

a)

Chữa nôn do lạnh

b)

Hành khí

c)

Tiêu thực

d)

Chữa cảm mạo

18.

Thuốc hành khí không có tác dụng trong chứng bệnh nào

a)

Đau tức ngực sườn

b)

Táo bón

c)

Mất ngủ

d)

Rối loạn kinh nguyệt

19.

Tính vị của vị thuốc chỉ xác

a)

Vị cay tính hàn

b)

Vị chua tính hàn

c)

Vị chua tính ấm

d)

Vị cay tính ấm

20.

Vị thuốc cấm kỵ với phụ nữ có thai

a)

Xạ hương

b)

Xương bồ

c)

An tức Hương

21.

Vị thuốc có tác dụng an thai

a)

Hương phụ

b)

Sa nhân

c)

Mộc hương

d)

Ô dược

22.

Chọn vị thuốc có tác dụng điều kinh giải uất

a)

Sa nhân

b)

Mộc hương

c)

Hương phụ

d)

Hậu phác

23.

Vị thuốc có tác dụng lợi tiểu

a)

Mộc hương

b)

Ô dược

c)

Thanh bì

d)

Đại Phúc bì

24.

Băng phiến không có tác dụng trong trường hợp nào

a)

Đau răng

b)

Trừ mủ

c)

Mắt có màng mộng

25.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng thông khí khai khiếu

a)

Xạ hương

b)

Trầm hương

c)

Mộc hương

d)

Hương phụ

26.

Vị thuốc nào sau đây có tính hàn

a)

Sa nhân

b)

Đại phúc bì

c)

Thanh bì

d)

Chỉ xác

27.

Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm thông khí khai khiếu

a)

An tức Hương

b)

Băng phiến

c)

Trầm hương

d)

Xương bồ

28.

Vị thuốc Đại Phúc bì có tác dụng hành khí giải uất

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Trần bì và thanh bì đều có tác dụng kiện tỳ tiêu đàm

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chỉ thực và chỉ xác đều có tính ấm

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Thủy xương bồ có công năng hành khí giảm đau

a)

Đúng

b)

Sai

32.

An tức Hương là vị thuốc có bộ phận dùng lấy từ

a)

Nhựa cây

b)

Dịch chiết của cây

c)

Vỏ cây

d)

Lá cây

33.

Thuốc hành khí được dùng với các thuốc nào để giảm nê trệ

a)

Ngọc trúc

b)

Tang ký sinh

c)

Bạch truật

d)

Bạch biển đậu

34.

Thuốc hành khí được dùng với thuốc nào sau đây để làm tăng tác dụng của thuốc

a)

Lô hội

b)

Câu đằng

c)

Xuyên khung

d)

Thỏ ty tử

35.

Chỉ ra vị thuốc có tác dụng độc với sán

a)

Đại Phúc bì

b)

Hậu phác

c)

Trầm Hương

d)

Thị đế

36.

Sa nhân không có tác dụng trong trường hợp nào

a)

Phong thấp

b)

Ỉa chảy

c)

Động Thai do khí trệ

d)

Chứng tiểu nhiều

37.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng trong điều trị chứng tiểu nhiều đái dầm

a)

Sa nhân

b)

Trần bì

c)

Ô Dược

d)

Hương phụ

38.

Đâu không phải là tác dụng của xương bồ

a)

Khứ huyết ứ

b)

Cố thận

c)

Trị mụn nhọt

d)

Hoá đàm

39.

Chỉ ra vị thuốc có tác dụng chữa khí trệ ở tỳ vị, can khí uất kết

a)

Hậu phác

b)

Xương bồ

c)

Mộc hương

d)

Xạ hương

40.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng chữa ho hen suyễn nôn nấc

a)

Hậu phác

b)

Băng phiến

c)

Hương phụ

d)

Sa nhân

41.

Đâu không phải là công năng chính của trần bì

a)

Phá khí tán kết

b)

Kiện tỳ

c)

Tiêu đàm

42.

Chọn vị thuốc có công năng lý khí, trừ thấp, ôn tỳ, tiêu thực

a)

Sa nhân

b)

Thị đế

c)

Ô dược

d)

Thanh bì

43.

Vị thuốc nào sau đây có công năng sơ can chỉ thống

a)

Sa nhân

b)

Thanh bì

c)

Chỉ xác

d)

Ô dược

44.

Đâu không phải là tác dụng của mộc hương

a)

Chữa đau dạ dày

b)

Chữa đau tức ngực Sườn

c)

Cầm tiêu chảy

d)

Kiện tỳ

45.

Đâu không phải là tác dụng của xương bồ

a)

Thông phế khí

b)

Ninh tâm, an thần

c)

Hành khí giảm đau

d)

Chữa nôn, nấc, trớ

46.

Thuốc hành khí giải uất được dùng để chữa khí trệ ở tạng phủ

a)

Tỳ vị

b)

Tâm thận

c)

Phế, tiểu trường

d)

Phế, tỳ, vị

47.

Đâu không phải là tác dụng của trần bì

a)

Chữa sưng đau tuyến vú

b)

Chữa nôn do lạnh

c)

Hoá đàm

d)

Kích thích tiêu hóa

48.

Chọn nhóm vị thuốc có tác dụng phá khí giáng nghịch

a)

Trần bì, thanh bì

b)

Sa nhân, ô dược

c)

Hương phụ, mộc hương

d)

Hậu phác, trầm hương

49.

Trường hợp tỳ vị hư nhược thì phối hợp thuốc lý khí với vị thuốc

a)

Sa sâm

b)

Sâm đại hành

c)

Đẳng sâm

d)

Huyền sâm

50.

Để giảm tác dụng khô táo nên phối hợp thuốc hành khí với thuốc

a)

Xuyên khung

b)

Cẩu tích

c)

Bạch thược

d)

Ngô Thù du

51.

Vị thuốc có công năng chính hành khí, chỉ thống, ôn trung ngừng nôn, thu nạp khí, Bình xuyễn

a)

Trầm hương

b)

An tức hương

c)

Hậu phác

d)

Trần bì

52.

Vị thuốc nào sau đây có công năng chính là táo thấp, tiêu đàm, hạ khí, trừ đầy chướng

a)

Hậu phác

b)

Thị đế

c)

Trầm hương

d)

Chỉ thực

53.

Chọn vị thuốc dùng phối hợp để làm giảm tính khô táo của thuốc hành khí

a)

Hoàng kỳ

b)

Câu kỉ tử

c)

Bạch truật

d)

Tam thất

54.

Chọn vị thuốc có tác dụng trừ đàm Thanh phế để khai thông hô hấp, trấn tâm để khôi phục tuần hoàn khí huyết

a)

Băng phiến

b)

Chỉ thực

c)

Hậu phác

d)

Trầm hương

55.

Vị thuốc có tính hàn

a)

Hậu phác

b)

Hương phụ

c)

Thanh bì

d)

Chỉ thực

56.

Vị thuốc hành khí có tác dụng hạ áp

a)

Sa nhân

b)

Ô dược

c)

Mộc hương

d)

Hương phụ