NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về dược lý
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Clorpromazin có tác dụng là:
Gây ngủ
Chống loạn thần
An thần nhẹ
An thần trung bình
Thuốc gây giảm tình dục, chứng vú to ở đàn ông là:
Clorpromazin
Diazepam
Acid valproic
Carbamazepin
Thuốc chống chỉ định với bệnh Parkinson là:
Valproat
Diazepam
Aminazin
Phenobarbital
Chỉ định của Clorpromazin là:
Tâm thần phân liệt
Co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ
Các trạng thái mất ngủ
Các trạng thái lo âu, hồi hộp
Thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương là:
Cafein
Strychnin25
Thiamin
Diazepam
Chống chỉ định của Valproat là:
Động kinh cục bộ
Bloc nhĩ thất
Suy tuỷ và rối loạn tạo máu
Chống chỉ định của Carbamazepin là:
Co cứng cơ
Suy hô hấp nặng
Rối loạn chuyển hoá Porphyrin
Suy tuỷ và rối loạn tạo máu
Chống chỉ định của Diazepam là:
Tăng trương lực cơ
Bệnh co cứng cơ
Co giật do sốt cao
Chống chỉ định của Phenobarbital là:
Bệnh động kinh
Suy hô hấp nặng
Ngộ độc các thuốc kích thích thần kinh trung ương
Co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ
Chống chỉ định của Clorpromazin là:
Tâm thần phân liệt
Bệnh co cứng cơ
Nhược cơ
Bệnh Parkinson
Chỉ định của Valproat là:
Động kinh cục bộ
Ngộ độc các thuốc kích thích thần kinh trung ương
Tâm thần phân liệt
Rối loạn chuyển hoá Porphyrin
Chỉ định của Carbamazepin là:
Bloc nhĩ thất
Ngộ độc các thuốc kích thích thần kinh trung ương
Thuốc chống chỉ định với người bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyrin là:
Clorpromazin
Diazepam
Valproat
Gentamycin
Thuốc chống chỉ định cho người bệnh nhược cơ là:
Phenobarbital
Valproat
Carbamazepin
Diazepam
Thuốc có tác dụng chống co giật và động kinh là:
Alimemazin
Diazepam
Aminazin
Diclofenac
Thuốc có tác dụng gây ngủ nên có thể làm thuốc tiền mê là:
Promethazin
Phenobarbital
Alimemazin
Indomethacin
Thuốc có tác dụng an thần là:
Metronidazol
Allopurinol
Adrenalin
Phenobarbital
Thuốc được chỉ định để chống nôn, chống nấc là:
Diazepam
Aminazin
Phenobarbital
Carbamazepin
Thuốc có tác dụng liệt thần là:
Albendazol
Alimemazin
Aminazin
Alprazolam
Diazepam thuộc nhóm thuốc
Hormon
Điều trị giun sán
An thần, gây ngủ, chống co giật
Kháng histamin H1
Valproat thuộc nhóm thuốc
Chống động kinh
Kháng sinh
Kháng histamin H1
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Thuốc dùng kéo dài có khả năng gây nghiện là
Metronidazol
Mebendazol
Moriamin
Morphin
Câu 4: Lưu ý khi sử dụng Diazepam là:
Không sử dụng Diazepam kéo dài vì có nguy cơ gây nghiện.
Có thể sử dụng Diazepam cho mọi đối tượng, kể cả trẻ sơ sinh.
Diazepam không gây tác dụng phụ nghiêm trọng.
Có thể dùng Diazepam kết hợp với rượu để tăng hiệu quả.
Người bệnh co giật do sốt cao có thể phối hợp 2 thuốc:
Phenobarbital + Diazepam
Carbamazepin + Phenobarbital
Paracetamol + Diazepam
Carbamazepin + Valproat
Thuốc không được ngừng đột ngột trong điều trị bệnh động kinh là:
Clorpheniramin
Cloramphenicol
Colchicin
Carbamazepin
Nguyên tắc sử dụng thuốc chống động kinh là:
Dùng thuốc theo đợt điều trị
Thuốc phải dùng thường xuyên liên tục hàng ngày, không được ngừng thuốc đột ngột
Tăng liều trong đợt cấp, giảm liều trong đợt điều trị duy trì
Dùng thuốc ngắt quãng theo đợt cấp của bệnh, không được ngừng thuốc đột ngột
Thuốc ưu tiên khi điều trị động kinh cục bộ:
Diazepam
Clorpromazin
Carbamazepin
Methyl prednisolone
Thuốc có thể dùng trong động kinh cơn vắng là:
Acetazolamid
Amitriptylin
Clorpromazin
Haloperidol
Ngộ độc cấp Phenobarbital có thể xảy ra với liều
Gấp 2 liều gây ngủ
Gấp 2 liều an thần
Gấp 5 lần liều an thần
Gấp 10 lần liều gây ngủ
Phenobarbital thuộc dẫn xuất
Benzodiazepin
Acid barbituric
Oxicam
Acid salicylic
Lưu ý khi sử dụng Phenobarbital
Phải thử phản ứng trước khi tiêm
Để người bệnh nằm khi tiêm và sau khi tiêm 15 phút
Không tiêm thuốc vào tĩnh mạch
Không ngừng thuốc đột ngột trong điều trị bệnh động kinh
Diazepam thuộc dẫn xuất
Acid barbituric
Oxicam
Benzodiazepin
Acid salicylic
Alprazolam thuộc dẫn xuất
Acid barbituric
Oxicam
Benzodiazepin
Sulfamid
Cách dùng của Clorpromazin tablets là
Tiêm dưới da
Tiêm bắp sâu
Uống
Thuốc lựa chọn khi co giật do động kinh là:
Paracetamol
Colchicin
Diazepam
Gentamycin
Thuốc làm tăng tác dụng và độc tính của Phenobarbital
Cimetidin
Vitamin D
Estrogen
Berberin
Clorpromazin chống chỉ định cho người bệnh suy gan vì
Tăng thải trừ thuốc
Tăng chuyển hóa thuốc
Tăng tích lũy thuốc dẫn đến ngộ độc
Tăng hấp thu thuốc
Quy chế bảo quản thuốc viên nén Diazepam là:
Thuốc không phải kê đơn
Thuốc độc
Thuốc gây nghiện
Thuốc hướng tâm thần
Quy chế bảo quản thuốc tiêm Diazepam là:
Thuốc gây nghiện
Thuốc hướng tâm thần
Thuốc không phải kê đơn
Thuốc độc
Dung dịch dùng để pha loãng Phenobarbital khi tiêm tĩnh mạch là
Dung dịch Manitol 10%
Dung dịch Natri hydrocarbonat 1,4%
Thuốc bị tăng tác dụng khi phối hợp với các dẫn chất Benzodiazepin là:
Diazepam
Alprazolam
Prazepam
Valproat
Thuốc làm tăng tác dụng của Valproat là:
Carbamazepin
Clorpromazin
Acid Valproic
Cloramphenicol
Dược động học của Valproat là:
Gắn với protein huyết tương rất thấp
Thuốc không chuyển hóa qua gan
Gắn với protein huyết tương cao
Thải trừ chủ yếu qua mật
Dược động học KHÔNG đúng về Valproat là:
Gắn với protein huyết tương cao
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
Chuyển hóa qua gan
Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu
Dược động học của Carbamazepin là:
Hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa
Gắn với protein huyết tương rất thấp
Thuốc không qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ
Thuốc không qua được hàng rào não tuỷ
Dược động học KHÔNG đúng về Carbamazepin là:
Hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá
Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu
Thuốc qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ
Thuốc qua được hàng rào não tủy
Trước khi bắt đầu liệu pháp Carbamazepin, ít nhất phải ngừng thuốc IMAO trước bao nhiêu ngày:
3 ngày
7 ngày
10 ngày
14 ngày
Thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa của Carbamazepin là:
Ranitidin
Isoniazid
Famotidin
Nizatidin
Tiêm quá nhanh Phenobarbital vào tĩnh mạch có thể gây:
Kích thích thần kinh trung ương
Tăng nhịp tim
Tăng huyết áp
Ức chế hô hấp
Dược động học của Phenobarbital là:
Hấp thu kém qua đường tiêu hóa
Hấp thu kém qua đường tiêm
Bài tiết vào sữa mẹ nên gây ảnh hưởng cho trẻ bú mẹ
Không bài tiết vào sữa mẹ nên không ảnh hưởng cho trẻ bú mẹ
Khi tiêm tĩnh mạch Diazepam quá nhanh có thể gây ức chế hô hấp hoặc ngừng tim do:
Thuốc đạt nồng độ tức thời quá cao ở tim, phổi, động mạch
Thuốc được chuyển hóa chậm ở gan
Thuốc gây co mạch mạnh
Thuốc kích thích thần kinh trung ương
Khi tiêm tĩnh mạch Aminazin quá nhanh có thể gây giảm huyết áp, rối loạn tim và hô hấp do:
Thuốc gây tác tĩnh mạch
Thuốc gây co mạch mạnh
Thuốc đặt nồng độ tức thời quá cao ở tim, phổi, động mạch
Thuốc kích thích thần kinh trung ương
Clorpromazin chống chỉ định với người bệnh suy gan vì:
Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc
Thuốc chuyển hóa mạnh qua gan làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc
Thuốc giảm chuyển hóa mạnh qua gan nên gây độc cho gan
Thuốc giảm chuyển hóa mạnh qua gan nên gây tăng tích lũy thuốc
Clorpromazin không được tiêm dưới da vì:
Giảm phân bố vào mô
Giảm hấp thu thuốc vào máu
Gây hoại tử da
Gây teo da
Phải để người bệnh nằm nghỉ ít nhất 30 phút sau khi tiêm Clorpromazin để phòng:
Kích thích thần kinh trung ương quá mức
Tăng huyết áp thứ phát
Hạ huyết áp thế đứng
Xuất huyết não
