NEW
Font size
WorksheetsBướu TLT và Lỗ niệu đạo thấp
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tần suất lỗ tiểu thấp ở trẻ nam sinh ra theo các số liệu gần đây có thể lên đến:
1/5.000
1/2.000
1/1.000
3/1.000
Lỗ tiểu thấp là dị tật bẩm sinh thường gặp nhất của cơ quan nào sau đây?
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Dương vật
Người đầu tiên mô tả dị tật lỗ tiểu thấp và sử dụng thuật ngữ Hypospadias là:
Hippocrates
Galen
Vesalius
Harvey
Nguy cơ trẻ mắc lỗ tiểu thấp tăng bao nhiêu lần nếu trong gia đình có người thân mắc dị tật này?
2–3 lần
5–7 lần
8–10 lần
13–17 lần
Nếu cha bị lỗ tiểu thấp, nguy cơ con trai mắc dị tật này khoảng:
3%
5%
8%
14%
Gen nào sau đây liên quan đến điều hòa thụ thể androgen và được ghi nhận đột biến ở bệnh nhân lỗ tiểu thấp?
BRCA1
FGF8 – FGFR2
HLA-B27
CFTR
Rối loạn nội tiết được ghi nhận trong lỗ tiểu thấp chiếm tỷ lệ khoảng:
<5%
<1%
10%
Giai đoạn hình thành dương vật và niệu đạo ngoài diễn ra chủ yếu vào:
Tuần 4–6 thai kỳ
Tuần 6–8 thai kỳ
Tuần 7–8 đến hết tháng thứ 4
Sau tháng thứ 6 thai kỳ
Nguyên nhân trực tiếp gây cong dương vật trong lỗ tiểu thấp là:
Tăng androgen
Giảm estrogen
Gián đoạn quá trình hình thành niệu đạo
Dây chằng treo dương vật ngắn
Đặc điểm luôn gặp trong giải phẫu dương vật lỗ tiểu thấp là:
Cong dương vật về mặt lưng
Cong dương vật về mặt bụng
Bao quy đầu phủ kín quy đầu
Có dây thắng rõ
Bao quy đầu trong lỗ tiểu thấp thường có đặc điểm:
Đủ da cả mặt lưng và bụng
Thiếu da mặt lưng
Thiếu da mặt bụng, dư da mặt lưng
Hoàn toàn không có bao quy đầu
Dây thắng trong lỗ tiểu thấp thường:
Phì đại
Bình thường
Luôn luôn không có
Chỉ mất trong thể nặng
Phân loại lỗ tiểu thấp theo Nguyễn Thanh Liêm tại Việt Nam gồm:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Thể nặng nhất trong phân loại lỗ tiểu thấp theo Nguyễn Thanh Liêm là:
Thể dương vật
Thể gốc dương vật
Thể bìu
Thể tầng sinh môn
Bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể bìu hoặc tầng sinh môn thường có biểu hiện:
Tiểu khó
Bí tiểu
Tiểu ngồi
Đái máu
Lỗ tiểu thấp không gây triệu chứng tiết niệu nào sau đây?
Dòng tiểu lệch xuống dưới
Phải tiểu ngồi (thể nặng)
Tiểu buốt, tiểu mủ
Rối loạn tia nước tiểu
Trường hợp cong dương vật nhưng lỗ sáo ở đỉnh quy đầu được gọi là:
Lỗ tiểu thấp thể đặc biệt
Cong dương vật không kèm lỗ tiểu thấp
Lỗ tiểu thấp thể quy đầu
Dị tật bao quy đầu đơn thuần
Thời điểm phẫu thuật lỗ tiểu thấp tối ưu theo khuyến cáo Hội Niệu Nhi châu Âu là:
Sơ sinh
3–6 tháng
6–18 tháng
Sau 3 tuổi
Mục tiêu quan trọng nhất của phẫu thuật lỗ tiểu thấp là:
Chỉ đưa lỗ sáo lên cao
Chỉ chỉnh hình bao quy đầu
Làm thẳng dương vật và tạo lỗ sáo đỉnh quy đầu sinh lý
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn
Nhận định ĐÚNG về lỗ tiểu thấp là:
Là dị tật đe dọa tính mạng
Không ảnh hưởng tâm lý
Điều trị muộn có thể ảnh hưởng chất lượng sống
Không liên quan yếu tố di truyền
Bướu lành tuyến tiền liệt thường gặp nhất ở vùng nào theo phân vùng McNeal?
Vùng ngoại biên
Vùng trung tâm
Vùng chuyển tiếp
Vùng trước
Giả thuyết hormon quan trọng nhất trong cơ chế bệnh sinh BPH là vai trò của:
Estrogen đơn thuần
Androgen (DHT)
Prolactin
Cortisol
Theo giải phẫu bệnh vi thể, thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong bướu lành TLT là:
Tổ chức tuyến
Tổ chức cơ
Tổ chức sợi
Mô mỡ
Theo Randall, vị trí đại thể hay gặp nhất của bướu là:
Thùy bên
Thùy giữa
Mào sau
Toàn bộ tuyến
BPH gây bế tắc đường tiểu dưới diễn tiến qua bao nhiêu giai đoạn?
2
3
4
5
Đặc điểm diễn tiến chung của BPH là:
Diễn tiến nhanh
Diễn tiến cấp tính
Diễn tiến chậm
Không tiến triển
Thể tích tuyến tiền liệt trong BPH thường tăng trung bình mỗi năm khoảng:
0,1–0,2 cm³
0,5 cm³
1–2 cm³
>5 cm³
Triệu chứng nào sau đây thuộc nhóm tắc nghẽn?
Tiểu đêm
Tiểu gắt
Tia tiểu yếu
Tiểu nhiều lần
Triệu chứng nào thuộc nhóm kích thích?
Tiểu ngắt giữa dòng
Tiểu phải rặn
Thời gian tiểu kéo dài
Tiểu gắt, tiểu nhiều lần
Bảng điểm IPSS từ 0–7 điểm được xếp loại:
Nặng
Trung bình
Nhẹ
Rất nặng
IPSS từ 20–35 điểm gợi ý:
Theo dõi
Điều trị nội khoa
Đánh giá thêm
Chỉ định điều trị ngoại khoa
Thông số quan trọng nhất trong đo niệu động học (uroflowmetry) là:
Thể tích nước tiểu
Áp lực bàng quang
Qmax
Thời gian tiểu
Niệu động học KHÔNG phân biệt được giữa:
BPH và ung thư TLT
Suy cơ chóp BQ và tắc nghẽn cổ BQ
Tiểu gắt và tiểu khó
Tắc nghẽn và không tắc nghẽn
Giá trị PSA bình thường thường được chấp nhận là:
<2 ng/ml
~<3 ng/ml
~<4 ng/ml
<10 ng/ml
Thể tích nước tiểu tồn lưu >100 ml được xem là:
Bình thường
Bế tắc nhẹ
Bế tắc trung bình
Bế tắc nặng
Chỉ định điều trị nội khoa phù hợp nhất là bệnh nhân có IPSS:
≤7
8–19
≥20
Bất kỳ điểm nào
Thuốc ức chế 5α-reductase có tác dụng chính là:
Giãn cơ trơn cổ BQ
Giảm thể tích bướu
Giảm kích thích bàng quang
Tăng lực co bóp cơ chóp
Thời gian cần dùng thuốc ức chế 5α-reductase để có hiệu quả rõ là:
1–2 tuần
1 tháng
3–6 tháng
>1 năm
Tác dụng phụ hay gặp của thuốc ức chế α1 là:
Rối loạn cương
Hạ huyết áp tư thế
Nhũ hóa tuyến vú
Vú to ở nam
Chống chỉ định điều trị nội khoa, NGOẠI TRỪ:
Bí tiểu mạn
Suy thận do BPH
Sỏi bàng quang
IPSS 10 điểm
Chỉ định điều trị ngoại khoa trong BPH là tất cả sau đây, NGOẠI TRỪ:
Bí tiểu tái phát
Nhiễm khuẩn tái phát
IPSS nhẹ
Sỏi bàng quang
Phương pháp điều trị ngoại khoa được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:
Mổ mở bóc bướu
TUIP
TURP
HIFU
Khoảng bao nhiêu % bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật được thực hiện bằng TURP?
50%
70%
85%
95%
Biến chứng hay gặp nhất sau TURP là:
Tiểu không kiểm soát
Hẹp niệu đạo
Xuất tinh ngược dòng
Tử vong
TURP cải thiện triệu chứng đường tiểu rõ rệt ở khoảng:
40–50%
50–60%
60–70%
70–90%
Mổ mở bóc bướu được chỉ định khi thể tích TLT thường >:
40 g
50 g
60–100 g
30 g
Biến chứng đường tiểu trên do BPH là:
Viêm bàng quang
Sỏi bàng quang
Trào ngược bàng quang–niệu quản
Bí tiểu cấp
Nguyên tắc điều trị BPH đúng nhất là:
Điều trị cho tất cả bệnh nhân
Chỉ điều trị khi có bí tiểu
Dựa mức độ triệu chứng và chất lượng sống
Luôn ưu tiên phẫu thuật
Mỗi 1 gram mô TLT tăng sinh lành tính làm PSA tăng khoảng:
0,1 ng/ml
0,2 ng/ml
0,3 ng/ml
0,5 ng/ml
PSA >10 ng/ml làm tăng nguy cơ ung thư TLT lên:
~20%
~30%
. ~40%
>50%
