wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 10: Thuốc tả hạ

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Thuốc tả hạ có tác dụng gây hoạt tràng

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Dựa vào cường độ tác dụng của thuốc có thể chia thuốc tả hạ thành hai loại thuộc công năng thuốc công hạ và nhuận Hạ

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Thành phần hóa học chủ yếu có tác dụng tả hạ của vị thuốc Mang tiêu có công thức Na2SO4

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Thuốc tả hạ còn gọi là thuốc xổ là những thuốc có tác dụng thông lợi đường tiểu tiện

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Thuốc tả hạ làm giảm nhu động vị tràng đặc biệt là đại tràng

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Thuốc tả hạ Tác dụng làm giảm nhu động đại tràng

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Thuốc tả hạ có tác dụng thông đại tiện

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Thuốc tả hạ không có tác dụng tả hỏa giải độc

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Thuốc tả hạ loại trừ hỏa độc giúp các tạng phủ trong cơ thể được hoãn giải

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Thuốc tả Hạ không dùng để chữa chứng đau mắt đỏ, đau họng, đau lợi, mụn nhọt, chữa chứng sốt cao gây vật vã mê sảng

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Cường độ tác dụng của thuốc tả hạ liên quan tới liều lượng

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Vị thuốc Mang tiêu là thể kết tinh của muối ăn NaCl

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Vị thuốc mang tiêu thuộc nhóm thuốc nhuận Hạ

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Vị thuốc mang tiêu có tác dụng ôn trường thông tiện

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Vị Thuốc lô hội là chất dịch cô đặc và sấy khô được lấy từ thân cây lô hội

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Chỉ ra vị thuốc thuộc nhóm nhiệt Hạ

a)

Hương phụ

b)

Trần bì

c)

Ba đậu

d)

Sa nhân

17.

Vị thuốc Đại Hoàng Dùng lượng nhỏ thì Công Hạ liều lớn thì Nhuận Hạ

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Các thuốc thuộc nhóm thuốc Hàn Hạ phần lớn có vị ngọt tính hàn

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Cam Thảo phối hợp với thuốc tả hạ làm tăng sức tả hạ

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Khi bị thực Hàn, táo kết nên thay ba đậu bằng đại hoàng và phối hợp với thuốc trừ hàn mạnh như phụ tử chế, Quế nhục

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Trong công thức hóa học của vị mang tiêu gốc CL - là gốc có tác dụng điều trị táo bón

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Thuốc tả hạ phối hợp với muối thì sức tả hòa hoãn hơn

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Với những trường hợp người già dương khí suy, phụ nữ sau sinh, phụ nữ có thai không được dùng thuốc công hạ

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Vị thuốc Đại Hoàng thuộc nhóm thuốc nhiệt Hạ

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Vị thuốc Đại Hoàng không có tác dụng tả hỏa giải độc

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Vị thuốc Đại Hoàng chống chỉ định cho phụ nữ mang thai

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Dùng Thục Đại Hoàng để chữa mụn nhọt, lở loét mồm miệng

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Vị thuốc mang tiêu dùng khi vị tràng thực Hàn, đại tràng bí kết

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Vị thuốc mang tiêu dùng được cho phụ nữ mang thai

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Vị Thuốc lô hội là chất dịch cô đặc và sấy khô lấy từ lá cây lô hội

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Vị Thuốc lô hội có tác dụng thông tiện

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Thuốc nhiệt hạ dùng cho các loại bí đại tiện do thực Hàn bên trong cơ thể

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Nguyên nhân gây bí đại tiện do thực Hàn là do hàn ngưng làm tăng nhu động ruột, phân khó thải

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Tùy thuộc ba đậu chế là hạt đã ép dầu, phơi khô của cây ba đậu, họ thầu dầu

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Vị thuốc ba đậu có tác dụng ôn tràng thông tiện

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Vị thuốc ba đậu thuộc nhóm nhiệt Hạ

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Khi dùng hạt ba đậu phải ép hết dầu

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Nhóm thuốc nhuận Hạ gồm các vị thuốc phần lớn là hạt có tinh dầu có khả năng hoạt tràng thúc đẩy việc tống phân ra ngoài

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Chỉ ra vị thuốc thuộc nhóm hàn hạ

a)

Ba đậu

b)

Ma nhân

c)

Mang tiêu

d)

Mật ong

40.

Các vị thuốc có tác dụng nhuận Hạ

a)

Đại hoàng

b)

Ba đậu

c)

Lô hội

d)

Ma nhân

41.

Vị thuốc chút chít không chống chỉ định cho phụ nữ mang thai

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Các vị thuốc thuộc nhóm hàn hạ

a)

Phần lớn có vị cay

b)

Phần lớn có vị ngọt

c)

Phần lớn có vị đắng

d)

Phần lớn có vị chát

43.

Vị thuốc đại hoàng có tác dụng tẩy khi dùng với liều lượng 0,1g-0,5g/ngày

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Thuốc tả hạ phối hợp với thuốc lý khí thì sức tả được tăng lên

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Thuốc tả Hạ dùng liên tục không ảnh hưởng đến tiêu hóa của vị tràng

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Các vị thuốc Hàn hạ đa số có vị đắng tính hàn được dùng khi chính khí đã suy

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Thuốc tả hạ không được dùng để chữa chứng

a)

Đau họng

b)

Đi ngoài phân lỏng

c)

Sốt cao gây vật vã mê sảng

d)

Đau mắt đỏ

48.

Thuốc tả hạ không có tác dụng chữa Phù thũng

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Thuốc tả hạ là những vị thuốc có khả năng giữ nước

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Thuốc tả hạ có sức tả mạnh khi kết hợp với thuốc bổ khí kiện tỳ

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Thuốc tả hạ dùng để tả hỏa giải độc

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Thuốc nhuận Hạ không dùng được cho bệnh nhân là người già Dương khí yếu

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Triệu chứng của bí đại tiện do thực hàn là chân tay lạnh, miệng khát, nước tiểu nhiều và trong

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Nếu táo bón do nhiệt quá, Tân dịch hao tổn, thì dùng phối hợp thuốc nhuận Hạ với thuốc bổ dương

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Nếu táo bón do nhiệt quá, Tân dịch hao tổn, thì dùng phối hợp thuốc nhuận hạ với thuốc bổ dương

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Nếu táo bón kèm theo chứng huyết hư thì dùng phối hợp thuốc nhuận Hạ với thuốc bổ khí kiện tỳ

a)

Đúng

b)

Sai