wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về viêm mủ màng phổi

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân viêm mủ màng phổi gồm những nguyên nhân nào sau đây (ngoại trừ):

a)

Sau các bệnh lý nhiễm khuẩn ở các nơi khác nhau trong cơ thể như màng phổi.

b)

Sau các tổn thương cơ học ở lồng ngực.

c)

Do virus

d)

Nhiễm trùng

2.

Viêm mủ màng phổi gồm mấy biến chứng.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

3.

Một số nguyên tắc điều trị chung trong điều trị viêm mủ màng phổi (chọn câu đúng nhất)

a)

Điều trị bằng thuốc kháng sinh

b)

Dùng kháng sinh sớm

c)

Phải điều trị sớm, tích cực và toàn diện.

d)

Dùng khánh sinh, kháng viêm

4.

Đâu không phải là triệu chứng lâm sàng viêm mủ màng phổi.

a)

Đau ngực, khó thở, ho khan...

b)

Hội chứng 3 giảm do tràn dịch khoang màng phổi.

c)

Nôn, chướng bụng, đau bụng.

d)

Nhức đầu, nặng ngực, khó thở

5.

Triệu chứng cận lâm sàng viêm mủ màng phổi (Ngoại trừ):

a)

Chụp X-quang hoặc CT ngực nhằm phát hiện các nốt phổi, khối u trong phổi và bệnh mô kẽ.

b)

X-quang: Hình dày dính co kéo khoang màng phổi: các xương sườn nằm xuôi, các khe liên sườn hẹp lại, khí quản và trung thất bị co kéo về bên tổn thương, cột sống bị vẹo với chiều lõm hướng về bên bị mủ màng phổi.

c)

Hình khoang cận: thường nằm ở vùng dưới và sau của khoang màng phổi

d)

Chụp X-quang: phổi thấy có một đám mờ bờ rõ hay không rõ, chiếm một thuỳ hay phân thuỳ và thường gặp là thuỳ dưới phổi phải

6.

Điều trị ngoại khoa bệnh viêm mủ màng phổi gồm mấy loại phẫu thuật chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Các biến chứng tại chỗ: vỡ gây rò mủ qua thành ngực, rò màng phổi-phế quản, có trường hợp rò màng phổi-thực quản hoặc vỡ ổ mủ màng phổi qua cơ hoành vào ổ bụng thuộc biến chứng bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh viêm mủ màng phổi

b)

Bệnh bụi phổi

c)

Bệnh áp xe phổi

d)

Bệnh tràn dịch màng phổi

8.

Viêm mủ màng phổi là sự tràn mủ trong khoang màng phổi, gây nên bởi:

a)

Chủ yếu do vi khuẩn (80-90% trường hợp) gây ra.

b)

Là một bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở mô phổi

c)

Quá trình viêm kèm tích tụ mủ trong khoang màng phổi do các vi khuẩn sinh mủ.

d)

Sau các bệnh lý nhiễm khuẩn ở các nơi khác nhau trong cơ thể như màng phổi, phổi, trung thất, thành ngực, ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết

9.

Nguyên tắc chủ yếu nhất trong và điều trị bệnh viêm mủ màng phổi

a)

Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu ngay từ sớm để quá trình dẫn lưu mủ diễn ra nhanh và hiệu quả hơn.

b)

Làm long đờm, dễ dàng ho khạc dịch đờm dãi trong phổi, phế quản ra bên ngoài.

c)

Nên chọc ở chỗ gõ đục nhất nhưng không nên thấp quá vì có thể bị tắc kim do mủ đặc động ở đáy khoang mủ.

d)

Phải dùng liều cao, phối hợp kháng sinh và dùng theo kháng sinh đồ, kết hợp dùng kháng sinh tại chỗ và kháng sinh toàn thân.

10.

Mục tiêu vật lý trị liệu-phục hồi chức năng bệnh viêm mủ màng phổi:

a)

Ngăn cản sự xuất hiện và dày dính màng phổi

b)

Kiểm soát cơn đau và các triệu chứng khác

c)

Làm long đờm, dễ dàng ho khạc dịch đờm dãi trong phổi, phế quản ra bên ngoài.

d)

Có thể tập luyện sau khi đặt ống dẫn lưu màng phổi 1 ngày.

11.

Mục đích điều trị bệnh mạch máu ngoại vi:

a)

Gia tăng và cải thiện chức năng hô hấp

b)

Làm chậm hoặc ngừng tiến triển bệnh, kiểm soát cơn đau và các triệu chứng khác

c)

Phục hồi chức năng tim mạch giúp cải thiện sức khỏe, thể chất, tinh thần sau khi điều trị bệnh lý tim mạch

d)

Chế độ vận động và hoạt động thể lực thích hợp là rất quan trọng trong điều trị bệnh lý tim mạch

12.

Bệnh tim mạch là:

a)

Áp lực của máu tác động lên thành động mạch.

b)

Bệnh mạch máu dẫn oxy và dưỡng khí từ tim đến các cơ quan khác trong cơ thể và tính mạch mang máu ít oxy trở về tim.

c)

Các tình trạng liên quan đến sức khỏe của trái tim, sự hoạt động của các mạch máu gây suy yếu khả năng làm việc của tim.

d)

Là hội chứng bệnh lý do suy giảm hoặc rối loạn chức năng co bóp của cơ tim

13.

Mục đích vật lý trị liệu – phục hồi chức năng trong các bệnh tim mạch

a)

Giảm khó thở và dự phòng viêm nhiễm tái phát.

b)

Khoang màng phổi phải sạch hết mủ, đồng thời phổi phải nở ra sát thành ngực hoặc mất hoàn toàn khoang cặn.

c)

Phục hồi chức năng tim mạch giúp cải thiện sức khỏe, thể chất, tinh thần sau khi điều trị bệnh lý tim mạch

d)

Kiểm soát cơn đau và các triệu chứng khác

14.

Các phương pháp vật lý trị liệu – phục hồi chức năng trong các bệnh tim mạch: (Ngoại trừ)

a)

Xoa bóp và vận động thụ động chi

b)

Dẫn lưu tư thế và tập thở

c)

Tư thế tốt: cho bệnh nhân thay đổi tư thế để tránh gay dày dính màng phổi,ưu tiên thở ra dài và thở vào là tự động

15.

Những lưu ý khi vật lý trị liệu – phục hồi chức năng bệnh suy tim

a)

Nhịp tim nhanh, mạch không đều: tim đập với tốc độ nhanh hơn, đánh trống ngực hoặc đập dồn dập.

b)

Có thể tập luyện sau khi đặt ống dẫn lưu màng phổi 1 ngày.

c)

Khoang màng phổi phải sạch hết mủ, đồng thời phổi phải nở ra sát thành ngực hoặc mất hoàn toàn khoang cặn.

d)

Giảm khó thở và dự phòng viêm nhiễm tái phát.

16.

Phương thức vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tim mạch gồm:

a)

Nhiệt trị liệu: chiếu đèn hồng ngoại.

b)

Điện trị liệu: sử dụng các dòng điện xung.

c)

Xoa bóp trị liệu: sử dụng các kỹ thuật xoa bóp.

d)

Cả 3 câu trên.

17.

Nguyên nhân nào sau đây thường gặp nhất trong tăng huyết áp thứ phát?

a)

Thận đa nang.

b)

U tuỷ thượng thận.

c)

Viêm cầu thận.

d)

Hội chứng cushing.

18.

Triệu chứng thường gặp của tăng huyết áp là?

a)

Xoàng

b)

Khó thở

c)

Mờ mắt

d)

Nhức đầu

19.

Huyết áp tâm trương là trị số được chọn lúc?

a)

Là tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc

b)

Tiếng đập của mạch mất hoàn toàn

c)

Tiếng đập của mạch nghe rõ nhất

d)

Xuất hiện tiếng thổi của mạch

20.

Cao huyết áp thường gặp ở?

a)

Trẻ em

b)

Trung niên

c)

người lớn tuổi

21.

Tỷ lệ cao huyết áp?

a)

90% không rõ nguyên nhân và 10% do một số bệnh lý gây nên.

b)

50% không rõ nguyên nhân và 50% do một số bệnh lý gây nên.

c)

90% do một số bệnh lý gây nên và 10% không rõ nguyên nhân.

d)

Tất cả trường hợp cao huyết áp đều có nguyên nhân rõ ràng.

22.

Chế độ sinh hoạt, ăn uống trong điều trị cao huyết áp?

a)

Nên dùng các chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá, cà phê.

b)

Nên lao động trí óc nhiều để hạn chế tắc mạch máu não.

c)

Tránh dùng các chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá, cà phê.

d)

Nên ăn mặn để hạn chế huyết áp cao.

23.

Để hạn chế cao huyết áp, cần thiết phải?

a)

Nên ăn lạt, không quá 1 muỗng cà phê muối mỗi ngày.

b)

Nên ăn chất đạm có nguồn gốc từ cá và thực vật.

c)

Hạn chế ăn mỡ động vật và dầu dừa.

d)

Tất cả đều đúng.

24.

Huyết áp tâm thu là trị số được chọn lúc?

a)

Là tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc

b)

Tiếng đập của mạch mất hoàn toàn

c)

Tiếng đập của mạch nghe rõ nhất

d)

Xuất hiện tiếng thổi của mạch

25.

Mục đích vật lý trị liệu-phục hồi chức năng tăng huyết áp

a)

Làm thông thoáng đường hô hấp.

b)

Phục hồi chức năng tim mạch giúp cải thiện sức khỏe, thể chất, tinh thần sau khi điều trị bệnh lý tim mạch.

c)

Gia tăng chức năng hô hấp.

d)

Giảm khó thở và dự phòng viêm nhiễm tái phát.

26.

Suy tim là:

a)

Một trạng thái bệnh lý.

b)

Tình trạng cơ tim suy yếu nhưng còn khả năng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể.

c)

Tình trạng cơ tim suy yếu cả khi gắng sức và về sau cả khi nghỉ ngơi.

d)

Do tổn thương tại các van tim là chủ yếu

27.

Nguyên nhân kể sau không thuộc nguyên nhân suy tim trái

a)

Khó thở tăng lên khi gắng sức hay khi nằm đầu thấp.

b)

Bệnh nhân suy tim trái có triệu chứng của sung huyết phổi.

c)

Tăng huyết áp.

d)

Thông liên nhĩ.

28.

Nguyên nhân kể sau thuộc nguyên nhân suy tim phải:

a)

Bệnh van động mạch chủ.

b)

Bệnh nhân suy tim phải có triệu chứng ứ máu ở ngoại biên như phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi.

c)

Khó thở tăng lên khi gắng sức hay khi nằm đầu thấp, ho khan, ho ra máu.

d)

Quá trình thoái hóa do tuổi tác

29.

Phân loại suy tim theo hội tim mạch New york có mấy mức độ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Triệu chứng bệnh suy tim gồm:

a)

Khó thở

b)

Mệt mỏi

c)

Buồn nôn

d)

Câu A,B đúng

31.

Nguyên tắc điều trị và chế độ chăm sóc bệnh suy tim:

a)

Điều trị đúng cách có thể giúp người bệnh có cuộc sống chất lượng hơn, sống thọ hơn và giảm nguy cơ đột tử.

b)

Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh

32.

Mục đích vật lý trị liệu-phục hồi chức năng suy tim

a)

Suy tim nhẹ độ 1, độ 2 giảm hoặc miễn lao động nặng có thể giữ cho chức năng tim ổn định một thời gian dài.

b)

Chế độ nghỉ ngơi và hoạt động thể lực thích hợp là rất quan trọng trong điều trị suy tim.

c)

Câu A,B đúng

d)

Câu A,B sai

33.

Suy tim cấp:

a)

Triệu chứng suy tim mạn xảy ra từ từ hoặc bệnh nhân có tiền sử suy tim cấp.

b)

Suy tim cấp gây khó thở nhiều, phù phổi cấp hoặc sốc tim.

c)

Suy tim là một bệnh mạn tính người bệnh cần được quản lý suốt đời.

d)

Suy tim nhẹ độ 1, độ 2 giảm hoặc miễn lao động nặng có thể giữ cho chức năng tim ổn định một thời gian dài.

34.

Suy tim mạn:

a)

Suy tim cấp gây khó thở nhiều, phù phổi cấp hoặc sốc tim.

b)

Suy tim là một bệnh mạn tính người bệnh cần được quản lý suốt đời.

c)

Triệu chứng suy tim mạn xảy ra từ từ hoặc bệnh nhân có tiền sử suy tim cấp

d)

Suy tim nhẹ độ 1, độ 2 giảm hoặc miễn lao động nặng có thể giữ cho chức năng tim ổn định một thời gian dài.

35.

Chế độ nghỉ ngơi và hoạt động thể lực thích hợp là rất quan trọng trong điều trị suy tim là mục đích vật lý trị liệu-phục hồi chức năng bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh tăng huyết áp

c)

Bệnh suy tim

d)

Bệnh suy tim mạch

36.

Suy tim trái:

a)

Có triệu chứng ứ máu ở ngoại biên như phù chân, gan to, báng bụng, tĩnh mạch cổ nổi.

b)

Triệu chứng điển hình của suy tim trái, bệnh nhân phải nhập viện cấp cứu để được điều trị kịp thời, nếu chậm trễ có thể nguy hiểm tính mạng.

c)

Có triệu chứng của sung huyết phổi như mệt, khó thở tăng lên khi gắng sức hay khi nằm đầu thấp

37.

Suy tim phải

a)

Triệu chứng diễn ra cấp tính, người bệnh phải nhập viện cấp cứu để được điều trị kịp thời, nếu chậm trễ có thể nguy hiểm tính mạng

b)

Có triệu chứng ứ máu ở ngoại biên như phù chân, gan to, báng bụng, tĩnh mạch cổ nổi.

c)

Có triệu chứng của sung huyết phổi như mệt, khó thở tăng lên khi gắng sức hay khi nằm đầu thấp.

d)

Triệu chứng suy tim mạn xảy ra từ từ hoặc bệnh nhân có tiền sử suy tim cấp, hiện giờ tình trạng suy tim đã cải thiện và ổn định

38.

Mục đích vật lý trị liệu-phục hồi chức năng bệnh suy giãn tĩnh mạch là?

a)

Gia tăng tuần hoàn tĩnh mạch, phòng ngừa ứ trệ.

b)

Chế độ nghỉ ngơi và hoạt động thể lực thích hợp là rất quan trọng trong điều trị

c)

Gia tăng và cải thiện chức năng hô hấp

d)

Tránh béo phì, tránh táo bón

39.

Trong điều trị suy giãn tĩnh mạch gồm mấy phương pháp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Biến chứng của suy giãn tĩnh mạch là? (Chọn câu sai)

a)

Nặng hơn bệnh nhân có thể bị viêm tắc tĩnh mạch, chân nóng, sưng đỏ, các tĩnh mạch nóng nổi rõ và viêm cứng.

b)

Cục thuyên tắc có thể tách rời khỏi thành tĩnh mạch, di về tim và gây thuyên tắc động mạch phổi, một biến chứng rất nặng có thể đưa đến tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.

c)

Nếu không được kiểm soát và điều trị đúng cách, tăng huyết áp có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm

41.

Bệnh suy giãn tĩnh mạch tiến triển và mức độ nặng được phân chia mấy giai đoạn?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

42.

Triệu chứng cận lâm sàng bệnh suy giãn tĩnh mạch là? (Ngoại trừ)

a)

Đo thể tích (Plethysmography): Phương pháp đo thay đổi thể tích tĩnh mạch hay thay đổi thể tích căng chân

b)

Đo áp lực Tĩnh mạch sâu chi dưới

c)

Hình khoang cận: thường nằm ở vùng dưới và sau của khoang màng phổi (có thể thấy mức hơi mức nước trong khoang cận, hoặc trong một số trường hợp, thể bơm thuốc cản quang vào khoang cận để chụp).

d)

Chụp X.quang Tĩnh mạch chi dưới

43.

Mục đích vật lý trị liệu-phục hồi chức năng bệnh suy giãn tĩnh mạch:

a)

Phòng ngừa các biến chứng huyết khối tĩnh mạch, huyết khối phổi, loét da gây nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân

b)

Gia tăng tuần hoàn tĩnh mạch, phòng ngừa ứ trệ.

c)

Tăng cường chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân

d)

Tất cả đều đúng.

44.

Bệnh suy giãn tĩnh mạch: (Chọn câu sai)

a)

Tình trạng này có thể gây đau và mỏi cũng như gây những thay đổi ở da như phát ban, đỏ da, và loét da.

b)

Là diễn biến cuối cùng của các bệnh lý tim mạch, làm giảm hoặc mất sức lao động của bệnh nhân

c)

Là tình trạng các tĩnh mạch sung phồng, có thể nhìn thấy qua da.

d)

Động mạch dẫn máu giàu oxy từ tim đến các cơ quan khác trong cơ thể và tĩnh mạch mang máu ít oxy trở về tim.

45.

Có mấy loại tĩnh mạch ở chân:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Các phương pháp Vật lý trị liệu nếu có hiện tượng viêm tĩnh mạch:

a)

Chống viêm bằng sóng ngắn dọc chân, chế độ xung, liều không nóng

b)

Chống phù nề bằng nâng cao chân, co cơ tĩnh hoặc vận động khớp các ngón chân, bàn chân, cổ chân.

c)

Không dùng các phương pháp nhiệt, không xoa bóp và vận động mạnh ở giai đoạn tĩnh mạch đang viêm và đau vì có thể làm bong cục máu đông đi vào tuần hoàn toàn thân gây biến chứng nguy hiểm.

d)

Cả 3 câu trên.

47.

Các phương pháp Vật lý trị liệu sau khi hết viêm tĩnh mạch:

a)

Chống phù nề bằng nâng cao chân, co cơ tĩnh hoặc vận động khớp các ngón chân, bàn chân, cổ chân

b)

Không dùng các phương pháp nhiệt, không xoa bóp và vận động mạnh ở giai đoạn tĩnh mạch đang viêm và đau vì có thể làm bong cục máu đông đi vào tuần hoàn toàn thân gây biến chứng nguy hiểm.

c)

Tập các bài tập vận động chủ động tự do các khớp hông, gối, cổ chân trong tư thế nâng cao chân hay duỗi thẳng chân về phía trần nhà để hỗ trợ tuần hoàn tĩnh mạch.

d)

Chống viêm bằng sóng ngắn dọc chân, chế độ xung, liều không nóng.

48.

Điều trị nội khoa bệnh suy giãn tĩnh mạch:

a)

Thay đổi lối sống và biện pháp không dùng thuốc

b)

Phải dùng liều cao, phối hợp kháng sinh và dùng theo kháng sinh đồ, kết hợp dùng kháng sinh tại chỗ và kháng sinh toàn thân.

c)

Phối hợp ít nhất 2 loại kháng sinh, có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường tiêm bắp, dùng liều cao ngay từ đầu.

d)

phẫu thuật có thể thực hiện để giải quyết tình trạng tĩnh mạch giãn.

49.

Có mấy loại phẫu thuật suy giãn tĩnh mạch:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

50.

Hãy chọn đáp án đúng nhất.

a)

Cần khám lượng giá chức năng cẩn thận để xác định cho bệnh nhân một giới hạn hoạt động thể lực

b)

Gia tăng tuần hoàn tĩnh mạch, phòng ngừa ứ trệ.

c)

Tăng cường chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

d)

Phòng ngừa các biến chứng huyết khối tĩnh mạch, huyết khối phổi, loét da gây nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân

51.

Triệu chứng lâm sàng của bệnh suy giãn tĩnh mạch:

a)

Tình trạng này có thể gây đau và mỏi cũng như gây những thay đổi ở da như phát ban, đỏ da, và loét da.

b)

Ở giai đoạn cuối diễn tiến đến tình trạng giãn to toàn bộ hệ tĩnh mạch, ứ trệ tuần hoàn và rối loạn dinh dưỡng của da chân phía dưới gây viêm loét, nhiễm trùng rất khó điều trị.

c)

Phù nề bằng nâng cao chân, co cơ tĩnh hoặc vận động khớp các ngón chân, bàn chân, cổ chân.