wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về đa ối và thiểu ối trong thai kỳ

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Đa ối được định nghĩa là tình trạng:

a)

Lượng nước ối giảm dưới 300 ml

b)

Lượng nước ối tăng trên mức bình thường

c)

Thai nhi không có nước ối

d)

Thai bị phù toàn thân

2.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đa ối bằng siêu âm là:

a)

AFI > 24 cm hoặc SDP > 8 cm

b)

AFI < 5 cm

c)

AFI = 10–15 cm

d)

SDP < 2 cm

3.

Ở thai nghén 3 tháng giữa, nguyên nhân đa ối thường gặp nhất là:

a)

Dị tật hệ thần kinh trung ương

b)

Tăng huyết áp thai kỳ

c)

Nhiễm khuẩn tiết niệu

d)

Thiếu sắt

4.

Ở thai nghén 3 tháng đầu, đa ối thường liên quan đến:

a)

Đái tháo đường thai kỳ

b)

Dị tật phôi sớm và bất thường nhiễm sắc thể

c)

Thiếu máu mẹ

d)

Nhiễm trùng tiết niệu

5.

Thiểu ối được định nghĩa là tình trạng thế nào?

a)

Nước ối giảm dưới 500 ml

b)

AFI < 5 cm hoặc SDP < 2 cm

c)

Nước ối mất hoàn toàn

d)

Nước ối nhiều hơn bình thường

6.

Phương pháp chẩn đoán thiếu ối chủ yếu dựa vào yếu tố nào?

a)

Đếm cử động thai

b)

Siêu âm đo AFI hoặc SDP

c)

Xét nghiệm nước tiểu

d)

Siêu âm Doppler tim thai

7.

AFI là viết tắt của chữ nào?

a)

Amniotic Flow Indicator

b)

Abdominal Fluid Index

c)

Arterial Flow Indicator

d)

Amniotic Fluid Index

8.

SDP < 2 cm có ý nghĩa gì?

a)

Thai chết lưu

b)

Thiếu ối

c)

Đa ối

d)

Bình thường

9.

Nguyên nhân thiếu ối ở 3 tháng giữa chủ yếu do đâu?

a)

Dị tật thận bẩm sinh

b)

Vỡ ối non

c)

Thiếu máu mẹ

d)

Đa thai

10.

Thai quá ngày sinh được định nghĩa là thai từ:

a)

≥ 41 tuần

b)

≥ 42 tuần

c)

≥ 43 tuần

d)

≥ 40 tuần

11.

Theo WHO (2018), thai quá ngày sinh là khi:

a)

≥ 41 tuần 0 ngày

b)

≥ 42 tuần 0 ngày

c)

≥ 43 tuần 0 ngày

d)

≥ 40 tuần 6 ngày

12.

Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến thai quá ngày sinh?

a)

Thiếu enzym steroid sulfatase

b)

Tăng prostaglandin

c)

Tăng CRH

d)

Thiếu oxytocin

13.

Dấu hiệu nặng của TSG không bao gồm dấu hiệu nào?

a)

HATT ≥160 hoặc HATTTr ≥110

b)

Tiểu cầu 180.000/mm³

c)

Phù phổi cấp

d)

Đau đầu không đáp ứng thuốc

14.

Trường hợp nào gọi ý TSG/THA thai kỳ hơn THA mạn?

a)

Tăng HA phát hiện trước 20 tuần

b)

Tăng HA kéo dài >6 tuần sau sinh

c)

Tăng HA xuất hiện sau 20 tuần và hết trong vòng 6 tuần sau sinh

d)

Có tiền sử THA trước mang thai

15.

Protein niệu dương tính chẩn đoán TSG khi nào?

a)

≥100 mg/24h

b)

≥200 mg/24h

c)

≥300 mg/24h

d)

Chỉ cần que thử (+)

16.

Thai phụ TSG có đau đầu, nhìn mờ thuộc TSG nhóm nào?

a)

TSG không có dấu hiệu nặng

b)

TSG có dấu hiệu nặng

c)

Tăng huyết áp thai kì

d)

hội chứng HELLP

17.

Xét nghiệm theo dõi trong TSG không bao gồm dấu hiệu nào?

a)

CTM – tiểu cầu

b)

Men gan, creatinin, đông máu

c)

Nước tiểu 24h hoặc pr/cr niệu

d)

Chụp CT sọ não thường quy

18.

Dấu hiệu nào chứng tỏ ngộ độc MgSO4 cần ngừng thuốc và xử trí ngay là:

a)

Mất phản xạ gân xương, thở < 10 lần/ phút

b)

Nhịp tim nhanh 110 lần/ phút

c)

Huyết áp 130/80 mmHg

d)

Tiểu nhiều > 2 lít/ ngày

19.

Rau tiền đạo là

a)

Bánh rau lan xuống đoạn dưới tử cung và đôi khi lan tới lỗ trong cổ tử cung.

b)

Một nguyên nhân gây chảy máu trong 3 tháng cuối thai kỳ, nhưng không phải là cấp cứu sản khoa.

c)

Tình trạng xảy ra thường xuyên, khoảng 1/50 trường hợp thai nghén.

d)

Bánh rau bám ở thân tử cung, chỉ lan xuống tới đoạn dưới tử cung.

20.

Đặc điểm của rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn là:

a)

Có chỉ định mổ lấy thai tuyệt đối.

b)

Bánh rau chỉ che lấp một phần lỗ trong cổ tử cung.

c)

Chảy máu âm đạo trong 3 tháng cuối thai kỳ.

d)

Thai nhi bị suy nặng.

21.

Trong rau tiền đạo, nguyên nhân chính làm tăng tỷ lệ tử vong và bệnh suất trẻ sơ sinh là:

a)

Thai chậm phát triển trong tử cung.

b)

Thai non tháng.

c)

Thiếu máu.

d)

Sang chấn sản khoa.

22.

Triệu chứng ra máu điển hình trong rau tiền đạo là:

a)

Ra máu đỏ tươi kèm đau bụng.

b)

Ra máu đột ngột, máu bầm đen và không đau bụng.

c)

Ra máu đỏ tươi, tự ngừng, tái phát nhiều lần.

d)

Ra máu bầm đen ít một, rỉ ra và kéo dài.

23.

Câu nào sau đây về rau tiền đạo NGOẠI TRỪ:

a)

Có khi rau tiền đạo không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng.

b)

Thường xảy ra sau các sang chấn khi mang thai.

c)

Ngoài gây chảy máu trước sinh còn có thể gây băng huyết sau sinh.

d)

Thường gặp ở sản phụ nhiều tuổi, sinh nhiều, tiền sử nạo phá thai nhiều lần.

24.

Câu 6: Rau tiền đạo:

a)

Tất cả rau bám mép sau tuần lễ thứ 37 đều phải mổ lấy thai.

b)

Chống chỉ định tuyệt đối khám âm đạo khi nghi ngờ rau tiền đạo.

c)

Rau tiền đạo bám mặt sau nguy hiểm hơn bám mặt trước.

d)

Rau tiền đạo có thể hoàn toàn không có triệu chứng và chỉ phát hiện tình cờ qua siêu âm.

25.

Ra máu âm đạo trong rau tiền đạo:

a)

Luôn đi kèm với cơn co tử cung.

b)

Đôi khi gây nên một tình trạng suy thai trầm trọng và chết thai.

c)

Xuất hiện từ từ và chấm dứt từ từ.

d)

Chỉ có rau tiền đạo trung tâm mới gây chảy máu trầm trọng.

26.

Trường hợp nghi ngờ rau tiền đạo chảy máu, chỉ định khám âm đạo trong tình huống:

a)

Thai non tháng

b)

Thai 37 tuần chưa chuyển dạ.

c)

Có cơ co tử cung hữu hiệu.

d)

Nơi có điều kiện phẫu thuật và hồi sức tốt.

27.

Ngoài triệu chứng ra máu âm đạo, triệu chứng nào sau đây gợi ý nhiều nhất đến rau tiền đạo:

a)

Tim thai khó nghe.

b)

Nước ối có lẫn máu.

c)

Khó xác định được các phần thai qua nắn bụng.

d)

Ngôi thai cao bất thường.

28.

Trong rau tiền đạo, lý do chính gây chảy máu trong 3 tháng cuối của thai kỳ là do:

a)

Rau phát triển to lan xuống đoạn dưới.

b)

Đoạn dưới thành lập giãn ra gây bong rau.

c)

Do vỡ các xoang tĩnh mạch.

d)

Do cử động của thai mạnh gây bong rau.

29.

Trong rau bong non, triệu chứng lâm sàng nào sau đây là không phù hợp:

a)

Tử cung co cứng tăng trương lực.

b)

Thai suy hoặc thai chết trong tử cung.

c)

Đau bụng.

d)

Chảy máu âm đạo tươi có cục.

30.

Nguy cơ rau bong non cao nhất ở trường hợp nào sau đây:

a)

Thừa cân, béo phì.

b)

Đái tháo đường.

c)

Tiền sản giật và sản giật.

d)

Tăng huyết áp từ trước khi có thai.

31.

Bệnh nhân rau bong non có triệu chứng chảy máu nặng, tử cung co cứng như gỗ, thể lâm sàng phù hợp:

a)

Thể ẩn.

b)

Thể nhẹ.

c)

Thể vừa.

d)

Thể nặng.

32.

Rau bong non là rau bong:

a)

Sau khi sổ thai 5 phút.

b)

Ngay sau khi sổ thai.

c)

Trước khi sổ thai.

d)

Sau khi sổ thai 30 phút.

33.

Rau bong non thường gây ra:

a)

Trong 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén.

b)

Máu loãng, không đông.

c)

Máu đỏ tươi và máu cục.

d)

Ra máu tái phát.

34.

Triệu chứng thường gặp trong rau bong non

a)

Cơn co mau mạnh.

b)

Đoạn dưới kéo dài.

c)

Tử cung cứng như gỗ.

d)

Tử cung có hình quả bầu nậm.

35.

Xử trí trong rau bong non thể nặng:

a)

Bấm ối rồi sau đó mổ lấy thai.

b)

Mổ lấy thai ngay.

c)

Hồi sức chờ bệnh nhân ổn rồi mổ lấy thai.

d)

Vừa hồi sức vừa mổ lấy thai.

36.

Trong rau bong non thể nhẹ:

a)

Tử cung co cứng liên tục.

b)

Tử cung tăng trương lực.

c)

Cơn co tử cung thưa nhẹ.

d)

Tử cung cứng như gỗ.

37.

Rau bong non thể nặng, tim thai:

a)

Bình thường.

b)

Mất tim thai.

c)

Chậm.

d)

Nhanh.

38.

Vỡ tử cung không hoàn toàn (vỡ dưới phúc mạc) được mô tả bằng đặc điểm nào sau đây?

a)

Toàn bộ thành tử cung (niêm mạc, cơ, phúc mạc) đều bị xé rách, buồng tử cung thông với ổ bụng.

b)

Thai và rau bị đẩy hoàn toàn vào trong ổ bụng.

c)

Chỉ có lớp niêm mạc và lớp cơ bị xé rách, phúc mạc đoạn dưới còn nguyên vẹn.

d)

Bờ vết rách không nham nhở và thường chảy máu ít, xảy ra ở người có sẹo mổ cũ.

39.

Dấu hiệu lâm sàng nào sau đây là đặc trưng nhất để chẩn đoán dọa vỡ tử cung ở sản phụ đang chuyển dạ?

a)

Thai phụ đau chói lên đột ngột, sau đó dịu bớt đi.

b)

Mạch nhanh, huyết áp tụt, da xanh nhợt nhạt (choáng)

c)

Sờ thấy các phần của thai nhi lớn nhô dưới da bụng

d)

Vòng Bandl lên cao và rõ, hai dây chằng tròn căng như sợi dây đàn (Dấu hiệu Bandl-Frommel)

40.

Xử trí tuyến cơ sở: Khi phát hiện sản phụ có dấu hiệu dọa vỡ tử cung, hành động xử trí ưu tiên hàng đầu tại tuyến cơ sở là gì?

a)

Chỉ định mổ lấy thai cấp cứu ngay lập tức.

b)

Dùng kháng sinh liều cao để dự phòng nhiễm khuẩn.

c)

Dùng thuốc giảm co (Spasmaverin), hồi sức thai (thở oxy) và tổ chức chuyển tuyến.

d)

Tiến hành forceps lấy thai nếu ngôi thai đã lọt.

41.

Để phân biệt dọa vỡ tử cung với bàng quang đầy nước tiểu (gây dấu hiệu giả vòng Bandl), thầy thuốc cần thực hiện hành động nào?

a)

Soi đi để xem ngôi thai có lọt không.

b)

Thông tiểu

c)

Nghe tim thai.

d)

Sờ nắn để kiểm tra đáy chằng tròn căng.

42.

Chỉ định nào sau đây KHÔNG phù hợp cho việc khâu lại tử cung (bảo tồn tử cung) sau khi vỡ?

a)

Thai phụ còn trẻ, chưa có đủ con.

b)

Vết rách tử cung không nham nhở.

c)

Vết rách tử cung không bị nhiễm khuẩn.

d)

Thai phụ đã đẻ nhiều lần, vết rách nham nhở hoặc vỡ phức tạp (kèm vỡ bàng quang)

43.

Tỷ lệ tử vong thai nhi trong các trường hợp vỡ tử cung là bao nhiêu?

a)

Khoảng 10 – 15%.

b)

Khoảng 1/2000 cuộc đẻ.

c)

Khoảng 50 – 75%.

44.

Hình thái lâm sàng: Đặc điểm của hình thái vỡ tử cung dưới phúc mạc là gì?

a)

Có dấu hiệu dọa vỡ nhưng choáng nặng hơn và không thấy hình thù tử cung

b)

Không có dấu hiệu dọa vỡ, sau đó đau chói và vỡ tử cung

c)

Có dấu hiệu dọa vỡ tử cung, choáng nhẹ hay nặng tuỳ mất máu, có huyết tụ ở tiểu khung và đáy chậu.

d)

Vỡ tử cung kèm theo vỡ bàng quang

45.

Phòng bệnh: Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để phòng ngừa vỡ tử cung do sẹo mổ cũ?

a)

Luôn chỉ định mổ lấy thai ở tuần thứ 37.

b)

Chỉ định dùng thuốc tăng co thận trọng và theo dõi sát sao.

c)

Quản lý thai nghén chặt chẽ và nên mổ lấy thai từ tuần lễ thứ 38 trở đi.

d)

Sau phẫu thuật tử cung (bóc u xơ) cần dặn dò bệnh nhân có thai sau 12 tháng.

46.

Chẩn đoán phân biệt: Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng giúp phân biệt vỡ tử cung với rau bong non?

a)

Cả hai đều có thể gây choáng và mất tim thai.

b)

Trong vỡ tử cung, sờ nắn có thể thấy thai lớn nhô dưới da bụng; trong rau bong non, tử cung cứng như gỗ.

c)

Cả hai đều có dấu hiệu dọa vỡ tử cung báo trước.

d)

Trong vỡ tử cung, máu chảy ra thường là máu loãng không đông.

47.

Dọa đẻ non được chẩn đoán khi:

a)

Thai dưới 20 tuần, có ra huyết âm đạo

b)

Thai 35 tuần, ra dịch ối, ngôi lọt

c)

Thai 30 tuần, có cơn co tử cung đều, CTC mở 1 cm

d)

Thai 38 tuần, đau bụng từng cơn, CTC mở 4 cm

48.

Một trong các dấu hiệu sớm giúp tiên lượng nguy cơ sinh non là:

a)

Nhịp tim thai nhanh 160 l/p

b)

Siêu âm cổ tử cung < 25 mm

c)

Tử cung to hơn tuổi thai

d)

Bạch cầu tăng nhẹ trong máu mẹ

49.

Trong các yếu tố sau, đâu KHÔNG phải là nguyên nhân chính gây dọa đẻ non?

a)

Nhiễm trùng tiểu

b)

Lao động nặng

c)

Rau tiền đạo

d)

Thai ngôi mông

50.

Thuốc nào sau đây có hiệu quả trưởng thành phổi thai nhi?

a)

Nifedipine

b)

Atosiban

c)

Betamethasone

d)

Progesterone

51.

Một sản phụ thai 32 tuần, đau bụng từng cơn, CTC mở 3 cm. Xử trí phù hợp là:

a)

Nghỉ ngơi theo dõi, chưa cần can thiệp

b)

Dùng thuốc giảm co + corticosteroid

c)

Khâu eo tử cung

d)

Kích thích chuyển dạ

52.

Test nào giúp tiên lượng nguy cơ sinh non trong vòng 7 ngày?

a)

CRP

b)

βhCG

c)

Fibronectin thai (fFN)

d)

Estriol niệu

53.

Magnesium sulfat có vai trò gì trong xử trí dọa đẻ non?

a)

Ức chế cơn co tử cung mạnh

b)

Tăng trưởng phổi thai

c)

Bảo vệ thần kinh thai nhi

d)

Chống nhiễm trùng ối

54.

Chống chỉ định của thuốc giảm co tử cung là:

a)

Đa ối

b)

Cơn co tử cung ≥ 3/10 phút

c)

Cổ tử cung mở 1 cm

d)

Vỡ ối, nhiễm trùng ối

55.

Biện pháp nào dự phòng sinh non ở người có tiền sử sinh non trước?

a)

Theo dõi CTG mỗi ngày

b)

Dùng Progesterone từ tuần 16

c)

Siêu âm cổ tử cung tuần 38

d)

Dặn không đi lại quá nhiều