NEW
Font size
WorksheetsBệnh lý hô hấp – Trắc nghiệm chọn một đáp án đúng
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Dị tật bẩm sinh nào gây chèn ép trung thất?
Thiếu sản phổi
Nang ruột trước
Bất thường tuần hoàn phổi
Xẹp phổi
Nguyên nhân phổ biến gây thiếu sản phổi trong thai kỳ?
Nhiễm virus bào thai
Thiểu ối
Đái tháo đường thai kỳ
Dư ối
Mô phổi không kết nối với đường thở là đặc điểm của:
Nang ruột trước
Xẹp phổi
Bất thường tuần hoàn phổi
Phổi phụ
Thiếu sản phổi có thể do:
Thoát vị hoành bẩm sinh
U phổi bẩm sinh
Hẹp động mạch phổi
Hội chứng Down
Bất thường tuần hoàn phổi nhận máu từ:
Động mạch phổi
Động mạch hệ thống
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ dưới
Xẹp phổi do tắc nghẽn gây ra bởi:
Tăng áp lực thẩm thấu
Hít phải dịch vị
Sự hấp thụ khí khỏi phế nang
Tràn khí khoang màng phổi
Dạng xẹp phổi do lực bên ngoài đè ép là:
Do co rút
Do chèn ép
Do tắc nghẽn
Do viêm
Xẹp phổi do co rút liên quan đến:
Hít phải dị vật
Thoát vị cơ hoành
Xơ hóa phổi
Tràn khí
Loại xẹp phổi có thể hồi phục nếu can thiệp sớm:
Do co rút
Do tắc nghẽn
Do xơ hóa
Do ung thư phổi
Phương pháp chẩn đoán xẹp phổi hiệu quả nhất:
Siêu âm
Nội soi phế quản
X-quang ngực
MRI
Phù phổi huyết động thường do:
Suy tim trái
Suy thận
Hen phế quản
Viêm phổi
Đặc điểm mô học của phù phổi mạn:
Mao mạch bị vỡ
Đại thực bào chứa hemosiderin
Hoại tử phế nang
Viêm hạch bạch huyết
Phù phổi do tổn thương vi mạch có thể do:
Tràn dịch màng phổi
Nhiễm trùng hoặc khí độc
Xơ phổi
Tăng áp phổi
Đặc điểm chính của phù phổi là:
Tăng tiết dịch nhầy
Xẹp mô phổi
Tích tụ dịch trong phế nang
Dày thành phế nang
Dấu hiệu lâm sàng phổ biến của phù phổi:
Sốt
Ho ra máu
Khó thở
Tăng cân nhanh
Tổn thương phế nang lan tỏa là đặc điểm mô học chính của:
Hen phế quản
Viêm phổi mạn
ARDS
Giãn phế quản
Màng hyaline trong ARDS gồm:
Elastin và collagen
Tế bào lympho
Dịch phù và mảnh vỡ tế bào
Hemoglobin và protein
Cytokine tiền viêm chính trong ARDS:
IL-10
TNF và IL-1
IL-4 và IL-5
TGF-β và VEGF
Giai đoạn tổ chức của ARDS có sự tăng sinh của:
Tế bào bạch cầu
Tế bào phế nang loại II
Tế bào lympho
Tế bào cơ trơn
Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của ARDS:
Khó thở đột ngột không đáp ứng oxy
Ho ra máu kéo dài
Sốt cao và ban đỏ
Tăng áp lực tĩnh mạch cổ
Đặc điểm của khí phế thũng:
Viêm hạch phế quản
Tăng tiết nhầy
Giãn không hồi phục phế nang
Xơ hóa lan tỏa
Dạng khí phế thũng liên quan thiếu hụt alpha-1 antitrypsin:
Trung tâm tiểu thùy
Toàn tiểu thùy
Cận vách
Không đều
Bệnh lý nào sau đây là hình thái khí phế thũng ít gặp:
Cận vách
Trung tâm tiểu thùy
Toàn tiểu thùy
Không đều
Hen phế quản dị ứng thường liên quan đến:
Nhiễm trùng nấm
Phản ứng IgE với dị nguyên
Thiếu hụt alpha-1 antitrypsin
Xơ hóa mô kẽ
Đặc điểm mô học chính của viêm phế quản mạn:
Xơ hóa phế nang
Phì đại tuyến và tăng tiết nhầy
Giảm surfactant
Thâm nhiễm bạch cầu ái toan
Giãn phế quản là hậu quả của:
Viêm mạn tính và nhiễm trùng
Suy tim trái
Ung thư phổi
Xơ phổi vô căn
Cơ chế tắc nghẽn dòng khí trong khí phế thũng:
Giảm diện tích mao mạch
Phá hủy elastin và vách phế nang
Tăng sản tế bào đáy
Hẹp tiểu phế quản
Hen phế quản không dị ứng thường do:
Dị nguyên thức ăn
Hít khói, khí lạnh
Vi khuẩn Gram âm
Di truyền
Biện pháp điều trị chính trong hen phế quản:
Kháng sinh phổ rộng
Corticosteroid dạng hít
Ức chế men chuyển
Điều trị miễn dịch
Biến chứng của giãn phế quản:
Tràn khí màng phổi
Nhiễm trùng tái phát
Viêm cơ tim
Tăng huyết áp
Xơ phổi vô căn (IPF) có kiểu hình mô học đặc trưng là:
NSIP
UIP
Sarcoidosis
DIP
Hình ảnh “phổi tổ ong” là đặc trưng giai đoạn cuối của:
Hen phế quản
IPF
Giãn phế quản
ARDS
Bệnh phổi mô kẽ nào có tiên lượng tốt hơn IPF:
UIP
NSIP
RBILD
DIP
Sarcoidosis đặc trưng bởi:
Hạt hoại tử
Hạt không hoại tử
Hạt có mủ
Hạt ái toan
Bệnh phổi eosinophilic điển hình ở thể cấp tính:
Giãn phế quản
Hội chứng Loeffler
Sarcoidosis
IPF
Nguồn gốc thường gặp nhất của huyết khối gây thuyên tắc phổi:
Tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch nông chi dưới
Tĩnh mạch sâu chi dưới
Tĩnh mạch phổi
Tăng áp động mạch phổi được chẩn đoán khi áp lực > bao nhiêu mmHg lúc nghỉ:
15
20
25
30
Tổn thương vi thể đặc trưng trong tăng áp phổi nặng:
Hạt u
Màng hyaline
Tổn thương đám rối (plexiform lesions)
Vách xơ hóa
Kháng thể trong hội chứng Goodpasture nhằm vào:
Surfactant
Màng đáy phế nang và cầu thận
Protein tiết
Neutrophil
Viêm mao mạch kèm ho ra máu, viêm cầu thận, có thể gặp trong:
IPF
Wegener granulomatosis
ARDS
DIP
Vi khuẩn thường gặp nhất trong viêm phổi cộng đồng:
Klebsiella
Pseudomonas
Streptococcus pneumoniae
MRSA
Tác nhân gây viêm phổi phổ biến ở bệnh nhân COPD:
H. influenzae
Legionella
CMV
RSV
Viêm phổi do virus thường gây:
Tắc nghẽn đường thở
Tổn thương tế bào biểu mô phế quản
Viêm mủ
Hình thành nang
Tác nhân viêm phổi thường gặp trong bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
Pneumocystis jiroveci
Streptococcus viridans
Salmonella
Candida albicans
Viêm phổi do hít có đặc điểm:
Do virus
Do đơn vi khuẩn
Do đa vi khuẩn, gồm vi khuẩn kỵ khí
Do ký sinh trùng
Loại ung thư phổi phổ biến nhất:
Ung thư tuyến
Ung thư tế bào nhỏ
Ung thư vảy
U carcinoid
Loại ung thư liên quan mạnh với hút thuốc:
Adenocarcinoma
Carcinoid
Squamous cell carcinoma
Ung thư tế bào sáng
Hội chứng cận ung thư gặp trong ung thư tế bào nhỏ:
Hội chứng ACTH và ADH
Hội chứng tán huyết
Suy thận
Hạ canxi máu
Mesothelioma liên quan đến:
Nhiễm vi khuẩn
Phơi nhiễm amiăng
Thiếu oxy bào thai
Di truyền
Tràn khí màng phổi áp lực là cấp cứu do:
Hút thuốc nhiều
Màng phổi dày
Cơ chế van một chiều gây tăng áp lực nhanh chóng
Dị vật đường thở
